phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương - Pdf 23

TRNG I HC THNG MI

BáO CáO
THựC TậP TốT NGHIệP
(Chuyờn ngnh k toỏn - Ti chớnh doanh nghip Thng mi)
Đ ề tài:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Tại
Công ty Cổ phần Đầu t Châu á Thái Bình Dơng
Họ và tên sinh viên: PHạM HOàI THU
Ngày sinh: 25/9/1983
Lớp: K38DK4
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Lê Thị Trâm
Anh
Bộ môn: Thống kê - Phân
tích
Hµ Néi - 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
MỤC LỤC
3.4. Thực hiện tốt công tác hoàn thiện hồ sơ quyết toán 23
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
3.4. Thực hiện tốt công tác hoàn thiện hồ sơ quyết toán 23
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để có thể tồn tại và phát triển thì
mọi doanh nghiệp đều phải tìm cách huy động, tổ chức và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả nhất. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức và huy

10 VKD Vốn kinh doanh
11 VCSH Vốn chủ sở hữu
12 QTKD Quản trị kinh doanh
13 KCN Khu công nghiệp
14 UBND Ủy ban nhân dân
15 CPSXC Chi phí sản xuất chung
16 TK Tài khoản
17 CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
18 CP Cổ phần
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh cùa doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất
thì việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn
đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội
nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải
đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn
lớn chính là vốn. Vốn là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh
doanh thành hiện thực, Hiệu quả sử dụng vốn quyết định sự thành - bại của
doanh nghiệp, Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và
hiệu quả sử dụng vốn.
Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, đóng
góp to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế thì vẫn còn một số doanh nghiệp
làm thất thoát vốn, dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn hại nghiêm trọng đến nền
kinh tế quốc dân. Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, qua
thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á Thái Bình Dương, tôi

Công ty như Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 và kế hoạch năm
2012 để từ đó có những số liệu cần thiết cho việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại Công ty. Đồng thời tác giả cũng nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên
khảo, các chính sách của Nhà nước điều chỉnh vốn kính doanh và sử dụng vốn
kinh doanh cùa các doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Apeci, tác giả
đã vận dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau nhằm đảm bảo
kết quả phân tích là đầy đủ, khách quan và trung thực nhất.
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
4.2.1. Phương pháp biểu mẫu
Phương pháp biểu mẫu là phương pháp phản ảnh toàn bộ số liệu phân
tích để đánh giá, phân tích giá trị trên biểu. Biểu mẫu được thiết kế theo các
dòng cột để ghi chép các số liệu thu thập được hoặc tính toán được.
4.2.2. Phương pháp hệ số tỉ lệ
Hệ số là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai
chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phục thuộc lẫn
nhau.
Tỷ lệ là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ tăng giảm của chu kỳ
này so với chu kỳ trước của một chỉ tiêu kinh tế.
4.2.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản, giúp nhận thức được cái
hiện tượng kinh tế phát sinh nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác
nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các số liệu thực hiện kỳ
báo cáo với số liệu thực hiện cùng kỳ năm trước để thấy được sự biến động
hiệu quả sử dung vốn kinh doanh qua các năm, mức độ tăng giảm của các chỉ
tiêu phân tích giữa hai thời gian.

trình thực hiện kinh doanh
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng qui định và đảm bảo có lãi.
- Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao sức cạnh tranh
của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước.
- Thực hiện những qui định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người
lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm cho người lao động….
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
• Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
- Đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản: Khu công nghiệp, khu
đô thị, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, thành phố công nghệ…
- Tư vấn doanh nghiệp về tài chính, chiến lược kinh doanh, mô hình
quản lý…
- Tư vấn lập và quản lý dự án đầu tư; Tư vấn môi giới, kinh doanh bất
động sản
- Môi giới, xúc tiến thương mại, nhận ủy thác đầu tư
- Nghiên cứu, phân tích thị trường.
1.2. Qúa trình hình thành và phát triển
Từ những ngày đầu thành lập, trước những chuyển biến tích cực của thị
trường bất động sản, Apeci đã tiến hành đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động,
trong đó chú trọng đầu tư – kinh doanh nhà ở và khu căn hộ cao cấp.
Tháng 6/2008 dự án được UBND tỉnh Bắc Ninh chấp thuận chủ trương
cho Apeci làm chủ đầu tư dự án KCN Nhân Hòa – Phương Liễu
1. Tháng 8/2010 Khởi công dự án tổ hợp thương mại, văn phòng cho
thuê, khách sạn cao cấp tại trung tâm thành phố Thái Nguyên.
2. Tháng 8/2010 được UBND tỉnh Thái Nguyên đồng ý cho Apeci làm
chủ đầu tư dự án Khu đô thị Túc Duyên.
3. Hiện nay, với tiềm lực tài chính- công nghệ và con người, Apeci chính
thức trở thành chủ đầu tư của nhiều dự án lớn với quy mô lên tới hàng chục

CÔNG TY APECI
BẮC NINH
BẮC NINH
CÔNG TY APECI
HUẾ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
2. Kết quả phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
APECI
2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty APECI
2.1.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 1: Phân tích tình hình cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh tại Công ty APECI
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ (%)
A. Vốn 163.095.228 100 131.636.395 100 -31.458.833 -19,29
1. Vốn lưu động 145.657.864 89,31 114.451.753 86,95 -31.206.111 -21,42
2. Vốn cố định 17.437.364 10,69 17.174.642 13,05 -252.722 -1,45
Nhận xét:
- VLĐ tính đến thời điểm cuối năm 2010 là 114.451.735 nghìn đồng,
chiếm tỷ trọng 86,95%, giảm 31.206.111 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ
giảm 21,42% so với năm 2009.

Vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên do năm 2010 của Công ty APECI đã
phát hành thêm cổ phiếu. Điều đó cũng làm tình hình nợ phải trả của công ty
giảm đi đáng kể (giảm 55.302.369 nghìn đồng tương đương với tỷ lệ
43,23%). Tuy nhiên nợ ngắn hạn giảm nhưng công ty lại vay thêm nợ dài hạn
làm nợ dài hạn tăng 526.207 nghìn đồng.
Để phân tích rõ hơn cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh tại Công ty APECI
ta so sánh theo 2 bảng sau:
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
Bảng 2: Phân tích tình hình cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh tại Công ty APECI
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tỷ lệ
(%)
VLĐ bq
118.313.765 87,24 130.054.809 88,25
11.741.04
4
1,01 9,9

Năm 2009, hệ số doanh thu trên vốn cố định đạt 23,98, hệ số lợi nhuận
trên vốn cố định đạt 0,38 tức là 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra 23,98
đồng doanh thu và thu được 0,38 đồng lợi nhuận.
Năm 2010, hệ số doanh thu trên vốn cố định đạt 24,68, hệ số lợi nhuận
trên vốn cố định đạt 0,54 tức là 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra 24,68
đồng doanh thu và thu được 0,54 đồng lợi nhuận.
So với năm 2009, năm 2010 hệ số doanh thu trên vốn cố định tăng 0,7
tương ứng với tỷ lệ tăng 2,92% cho thấy khả năng tạo ra doanh thu của vốn cố
định năm 2010 tăng lên. Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định năm 2010 cũng
tăng lên 0,16, tương ứng với tỷ lệ tăng 42,25% cho thấy lợi nhuận thu được
trên 1 đồng vốn cố định tăng.
Như vậy, qua phân tích số liệu ta thấy công ty đạt được hiệu quả khá tốt
trong việc sử dụng vốn cố định. Vì năm 2010 tỷ lệ vốn cố định tăng rất nhỏ
chỉ 0,07% (12.157 nghìn đồng) nhưng hệ số doanh thu trên vốn cố định và hệ
số lợi nhuận trên vốn cố định đều tăng. Điều đó chứng tỏ công ty đã tăng
được hiệu quả sử dụng vốn cố định.
2.1.3. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
Bảng 4: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty APECI
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1. Tổng doanh thu 414.887.597 427.288.143 12.400.546 2,99
2. VCĐ bq 118.313.765 130.054.809 11.741.044 9,92
3. Lợi nhuận 6.561.442 9.340.049 2.778.607 42,35
4. Hệ số DT trên VCĐ 3,51 3,29 -0,22 -6,31
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
5. Hệ số LN trên VCĐ 0,055 0,072 0,016 29,50

3. Lợi nhuận 36.647.811 47.090.234 10.442.423 28,49
4. Hệ số DT trên VLĐ 29.000.000 36.250.000 7.250.000 25,00
5. Hệ số LN trên VLĐ 6.561.442 9.340.049 2.778.607 42.35
6. Hệ số DT trên VKD 3,06 2,90 -0,16 -5,23
7. Hệ số LN trên VKD 0,05 0,06 0,01 30,99
8. Hệ số LN trên VCSH 0,179 0,198 0,019 10,78
9. Hệ số LN trên VCP 0,226 0,258 0,031 13,88
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2009 đạt 3,06 đến năm 2010
hệ số này chỉ đạt 2,90. Như vậy so với năm 2009 hệ số doanh thu trên vốn
kinh doanh giảm 0,16 lần, tương ứng với tỷ lệ giảm 5,23%. Để thấy ảnh
hưởng của các nhân tố định lượng đến sự tăng lên của hệ số này, áp dụng
phương pháp thay thế liên hoàn.
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
CHƯƠNG II:
CÁC KẾT LUẬN VẢ ĐỐI XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY APECI
1. Đánh giá các kết quả đạt được qua nghiên cứu
Mặc dù công ty cũng chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới
nhưng với sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng quản trị, các cổ đông và sự chỉ đạo
của Công ty Cổ phần chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương, sự hỗ trợ của nhà
nước trong điều hành các chính sách vĩ mô cộng với sự nỗ lực tập trung điều
hành của Ban giám đốc thì công ty đã đạt được một số thành tích sau:
- Lợi nhuận sau thế đạt 9,340 tỷ đồng, tăng 42,35% so với thực hiện năm 2009.
- Thu nhập bình quân đầu người lao động đạt 5 triệu đồng/ người/ tháng,

triển năng lực sản xuất, mở rộng quy mô, đầu tư thiết bị hiện đại nhằm khẳng
định vị trí của công ty trên thị trường.
Mặc dù trong thời gian qua doanh nghiệp có nhiều cố gắng nhưng trong
hoạt động quản lý và sử dụng vốn của công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế.
Nguyên nhân của các hạn chế này bao gồm cả những lý do chủ quan và khách
quan như do những khó khăn từ phía thị trường buộc công ty phải đưa ra
những giải pháp tình thế chưa phù hợp và một phần cũng do những khiếm
khuyết mà công ty khó tránh khỏi trong công tác quản lý tài chính.
1.2. Ưu điểm của việc sử dụng vốn
Như đã phân tích ở trên, việc sử dụng vốn của công ty đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ. Doanh thu thuần không ngừng tăng trong các
năm qua khiến đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận. Công ty đã thành công
trong việc đảm bảo đủ vốn cho sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng điều hòa
khá linh hoạt càng làm tăng thêm hiệu quả sử dụng vốn. Điều này thể hiện ở
chỗ thời gian qua mặc dù được tài trợ chủ yếu bởi nợ ngắn hạn, song công ty
vẫn không bị mất khả năng thanh toán. Số nợ ngắn hạn được sử dụng để tài
trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngày càng tăng và một phần nhu cầu tài sản cố
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
định của đơn vị. Với cơ cấu vốn chưa thật sự hợp lý song công ty đã cố gắng
duy trì được mức lợi nhuận dương.
Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động trong năm 2009
rồi lại giảm trong năm 2010 nhưng về mặt giá trị thì hiệu quả sử dụng vốn của
công ty đã là một thành tích mà trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện
nay. Hiện nay, hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty được duy trì ở mức
7,83 đồng, hiệu quả sử dụng vốn cố định là gần 8%. Các chỉ số trung bình của
ngành xây dựng là 4,5 đđồng đối với hiệu suất sử dụng tài sản cố định và 7%
đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định. Như vậy kết quả không thể phủ nhận
được là công ty đã duy trì được sản xuất kinh doanh theo mức chung của các

Năm 2011, tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh tế nước
ta nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn do kinh tế hồi phục sau suy thoái còn
chậm, nguy cơ lạm phát còn tiềm ẩn, giá cả vật tư còn biến động theo chiều
hướng không thuận lợi cho sản xuất kinh doanh những yếu tố đó sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động của công ty. Để đạt được những mục tiêu đề ra
Công ty APECI cần có những biện pháp cụ thể, đặc biệt công tác quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh cần phải thực hiện tốt hơn nữa. Với nhận thức như
vậy, nhằm nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty APECI em xin đóng
góp một số giải pháp sau:
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu hạn chế tối đa lượng
vốn bị chiếm dụng
- Với những khách hàng mua lẻ với lượng nhỏ công ty tiếp tục áp dụng
chính sách "mua đứt bán đoạn", không để nợ hoặc cung cấp chiết khấu ở mức
thấp.
- Với những khách hàng lớn công ty cần phải phân loại khách hàng, tìm
hiểu khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng phải quy định chặt chẽ về thời
gian cũng như phương thức thanh toán, hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng.
SV: Phạm Hoài Thu Lớp: K38DK4
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Trâm Anh
- Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải
thu theo tuổi. Như vậy công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp
đến hạn để có biện pháp hối thúc khách hàng thanh toán.
* Xác định mức tiền mặt tại quỹ cần thiết và quản lý tốt quỹ tiền mặt.
Theo đánh giá thì số tiền mặt tại quỹ của công ty hiện nay là nhiều hơn
mức cần thiết vô hình chung gây nên sự lãng phí vốn kinh doanh vì đồng vốn
không được đưa vào đầu tư. Ngoài ra, thực tế cho thấy công ty vẫn thường
xuyên thanh toán bằng tiền mặt kể cả với đơn hàng lớn nên rủi ro và thiếu
minh bạch trong thanh toán là điều khó tránh khỏi. Thực hiện được giải pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status