Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong
những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để tiến hành kinh doanh bất kì
doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cố
định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác. Nhưng có vốn chỉ là
điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa
quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong
muốn.
Trong nền kinh tế thị trường đổi mới với sự xuất hiện nhiều thành phần
kinh tế khác nhau đầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh
doanh. Khi nào qui luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh tế thì
việc sử dụng vốn như thế nào dể tạo lượng vốn ngày càng nhiều hơn là vấn đề
cần thiết và bức bách trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp. Đây cũng
là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển lâu bền hơn.
Với tầm quan trọng như thế chúng em quyết định chọn đề tài “ Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần
Thơ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- ánh giá th c tr ng tình hình s d ng v n c a công ty. Đ ự ạ ử ụ ố ủ
- ánh giá k t qu kinh doanh c a công ty.Đ ế ả ủ
- xu t m t s bi n pháp ch y u nh m góp ph n nângĐề ấ ộ ố ệ ủ ế ằ ầ
cao hi u qu s d ng v n.ệ ả ử ụ ố
Quá trình ti p xúc t i công ty cho chúng ta có cái nhìnế ạ
t ng quan v công ty, đánh giá khách quan ho t đ ng kinhổ ề ạ ộ
doanh, ngành ngh kinh doanh, th y đ c cách th c s d ngề ấ ượ ứ ử ụ
v n t i công ty, ngu n v n đó đ c huy đ ng ra sao, đ c số ạ ồ ố ượ ộ ượ ử
d ng nh th nào trong nh ng n m qua, có mang l i hi u quụ ư ế ữ ă ạ ệ ả
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 1 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiện
đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công,
mua sắm thiết bị…. nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Người ta
gọi chung các loại vốn này là vốn sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Vốn
được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay,
doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn
nhằm để đạt được mức sinh lời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp
luật.
Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh
nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh
doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình
thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
II. PHÂN LOẠI VỐN DOANH NGHIỆP
Như khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tuỳ vào căn cứ
để chúng ta phân loại vốn:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành hai loại: Vốn hữu
hình và vốn vô hình.
- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia là hai loại: Vốn ngắn
hạn và vốn dài hạn.
- Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn đuợc hình thành từ hai nguồn cơ bản:
Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: Vốn thực (còn
gọi là vốn vật tư hàng hoá) và vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ).
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 4 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
- Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu
+ Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất.
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 6 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
Theo cách này, có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnh
vực trực tiếp sản xuất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn
lưu động càng cao.
- Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:
+ Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản xuất đang
chế tạo, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài….Các khoản vốn này nằm
trong lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy trình
nhất định. Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sản
xuất…của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhu
cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh.
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gử2i ngân hàng, vốn thanh toán. Các
khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến động
không theo quy luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyển
nhanh càng tốt.
- Theo nguồn hình thành vốn lưu động có hai loại:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Do ngân sách nhà nước cấp, do xã viên đóng
góp, cổ đông đóng góp, chủ doanh nghiệp, vốn tăng thêm từ lợi nhuận bổ
sung, số vốn góp từ liên doanh liên kết.
+ Nguồn vốn đi vay: là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức hợp
lý số vốn lưu động đáp ứng đầy đủ trên khắp các giai đoạn tuần hoàn và luân
chuyển vốn.
1.3. Kết cấu vốn lưu động
Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán,
góp vốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm.
Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán,
Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là
tài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó có bốn điều kiện sau:
1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó;
2. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
3. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 8 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
4. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó
là cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất và
trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Đưa máy móc thiết bị sẽ tạo khả năng
tăng sản lượng, từ đó làm tăng lợi nhuận.
Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không có
hình thái hiện vật và dịch chuyển vào sản phẩm mới cũng tương tự như loại
tài sản có hình thái hiện vật.
Vậy, vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm
mới cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới
hoàn thành một vòng luân chuyển.
Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau. Lúc mới hoạt động, giá
trị vốn cố định bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định. Về sau, giá trị
vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản
khấu hao đã trích.
Trong quá trình hoạt động vốn cố định một mặt buộc giảm dần do trích
khấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại làm tăng thêm giá trị do
mua mới và đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.
2.2. Phân loại vốn cố định
Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo hình thái biểu hiện, công
dụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo quyền sở hữu tuỳ theo mục đích
Phân loại này phản ánh năng lực thực tế của doanh nghiệp mà khai thác, sử
dụng hợp lý tài sản cố định, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn.
2.3. Kết cấu vốn cố định:
Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản
cố định chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp
để thấy được tính hợp lý của tình hình phân bổ vốn.
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định
- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 10 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
- Trình độ trang bị kỹ thuật.
- Hiệu quả vốn và phương tiện tổ chức sản xuất.
III. NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Nguồn vốn của công ty gồm hai phần: một là nguồn vốn chủ sở hữu, hai là
nợ phải trả.
1. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối
với tài sản hiện có ở doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các
nguồn:
- Số tiền đóng góp của chủ đầu tư – chủ doanh nghiệp.
- Lợi nhuận chưa phân phối, số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài hai nguồn vốn chủ yếu trên, nguồn vốn chủ sở hữu còn bao gồm
chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ…..
2. Nợ phải trả
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải
trả, phải nộp nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả
công nhân viên, các khoản phải nộp cho Nhà nước.
IV. MỐI QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỐN VỐN
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài
đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung
vốn kinh doanh. Các khoản vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các cá nhân
trong và ngoài nước chưa đến hạn trả dùng cho mục đích kinh doanh đều
được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy về mặt lý thuyết lại có quan hệ cân
đối sau:
[I + II + IV + (2,3)V + VI]A tài sản + [I + II + III]B tài sản = [(1,2)I +
II]A nguồn vốn + B nguồn vốn (2)
Nguồn vốn:
- A. Nợ phải trả gồm:
- I: Nợ ngắn hạn (1.Vay ngắn hạn, 2. Nợ dài hạn đến hạn trả)
- II: Nợ dài hạn
- B. Nguồn vốn chủ sở hữu
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 12 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
Cân đối (2) hầu như không xảy ra trên thực tế, thường xảy ra một trong hai
trường hợp:
+ Vế trái > Vế phải: số thừa sẽ bị chiếm dụng. Doanh nghiệp sử dụng
nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay không hiệu quả.
+ Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp buộc
phải đi chiếm dụng. Trường hợp này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài
chính của doanh nghiệp là thấp, cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay
vẫn không thể đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay của doanh nghiệp có thể đủ để
hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi nhưng thực tế trường
hợp này rất ít xảy ra. Các doanh nghiệp thường đi chiếm dụng vốn của các
đơn vị khác hoặc bị đơn vị khác chiếm dụng vốn. Vì vậy ta có công thức sau:
+ Số vốn đi chiếm dụng = [I - (1,2)I + III] A nguồn vốn
+ Số vốn bị chiếm dụng = [III+ (1+4+5)V] A tài sản + IV B tài sản
V. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1. Các chỉ số về khả năng sinh lợi
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ
tham gia tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Chỉ tiêu này càng lớn biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
2.2. Mức lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cố định
Là giá trị tài sản cần thiết cho một đồng lợi nhuận.
Số lợi nhuận thu được trên một đồng vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng
tài sản cố định càng cao.
2.3. Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng số tài
sản của doanh nghiệp.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 14 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
=
Lợi nhuận thuần
Vốn sở hữu bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu
* 100%
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Sức sản xuất của
một đồng vốn
*
100%
=
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
Sức sản xuất của một
đồng vốn cố định
* 100%
chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 15 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Số ngày của một vòng quay
vốn lưu động
=
360
Số vòng quay vốn lưu động
Vòng quay các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân
360
*=
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
3.4. Mức sinh lợi của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu lợi
nhuận trong một kỳ kinh doanh.
4. Các hệ số về khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán kịp thời các món nợ tới
hạn của doanh nghiệp.
4.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản
lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn, nợ ngắn hạn).
Hệ số này dẫn tới 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, khi đó
Tổng tài sản lưu động
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
4.4. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
Hệ số này thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển
ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số này càng gần 1 càng tốt, càng nhỏ xa 1 thể hiện doanh nghiệp
đang gặp nhiều khó khăn để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả. Nếu hệ
số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động.
4.5. Hệ số thanh toán bằng tiền
Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền.`
Hệ số này lớn hơn 0,5 là tốt, nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đang
giữ vốn quá nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nếu quá nhỏ doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản công nợ, có thể phải
bán đi hàng hoá để trả nợ.
4.6. Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Chỉ tiêu so sánh giữa giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành
từ nguồn vốn vay với số dư nợ dài hạn.
4.7. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có một số vốn bị khách hàng chiếm
dụng và lại phải chiếm dụng của người khác. So sánh phần bị chiếm dụng và
phần chiếm dụng sẽ cho biết thêm tình hình công nợ của doanh nghiệp.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 17 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Hệ số thanh toán nợ
dài hạn
=
Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn
Tổng nợ dài hạn
Hệ số nợ phải thu, phải trả =
Tổng số nợ phải thu
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Số lãi vay phải trả
Tỷ suất tự tài trợ
=
Nguồn vốn chủ sở
Tổng nguồn vốn
*
100%
Tỷ suất nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
*
100%
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
Tổng vốn lưu động
* 100%
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP
TỔNG HỢP CẦN THƠ
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tiền thân của công ty là ban kinh tế tài chính Tỉnh Cần Thơ, sau đó đổi
thành phòng thương nghiệp có nhiệm vụ cung cấp nhu yếu phẩm cho cán bộ
công nhân viên và lực lượng vũ trang đang đóng tại Cần Thơ.
Đến năm 1978, do nhu cầu thị trường ngày càng phong phú, càng đa
dạng nên đổi thành Công Ty Thương Nghiệp bán lẽ, rồi đến Công Ty cấp III.
Năm 1984, đổi tên thành Công Ty bách hoá thành phố Cần Thơ.
Năm 1985, Công Ty được Chủ Tịch Hội đồng bộ trưởng nhà nước khen
Tên tiếng Anh: CAN THO GENERAL TRADING COMPANY
Viết tắt: C.T.C
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
Địa chỉ: Số 1 đường Ngô Quyền, TP. Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ
Điện thoại: 48471 822129, 0903830600
Fax:8471 820068
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
1. Chức năng
Công Ty Thương Nghiệp Tổng hợp Cần Thơ trực tiếp bán sỉ, bán lẻ hàng
tiêu dùng phục vụ nhu cầu đa dạng của Thành Phố Cần Thơ, đồng thời tổ chức
mua các mặt hàng nông nghiệp, công nghệ thực phẩm, hàng tiểu thủ công
nghiệp, hàng công nghiệp….nhằm phát triển kinh tế sản xuất ở địa phương.
2. Nhiệm vụ
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh thương mại theo
đúng ngành nghề đa dạng và mục đích thành lập của công ty.
Bảo tồn và phát triển vốn khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn
vốn đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước,
tăng dần tích luỹ.
Để hoạt động của Công ty ngày một tốt hơn, Công ty đã đề ra các nhiệm
vụ hỗ trợ sau:
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 20 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
2.1. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Thực hiện qui chế dân chủ tại cơ sở, trên cơ sở hoạt động trong toàn
Công ty đều phải được xây dựng qui chế rõ ràng, các nhân phải phục tùng tập
thể, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, mọi người trong tập thể kể cả lãnh đạo
cao nhất cũng phải phụ tùng qui chế; mọi người phải có ý thức về tổ chức và
kỷ luật.
Việc phân công trong mọi tổ chức thuộc Công ty phải theo tinh thần:
hay đối tác kinh doanh.
3. Quyền hạn
Công ty một tổ chức có tư cách pháp nhân và được quyền hạch toán độc
lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng, được thực hiện hợp
đồng mua bán, liên doanh với các đơn vị kinh tế khác trong và ngoài tỉnh, đưc
mở rộng mạng lưới kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ hàng hoá. Ngoài ra công ty
còn đuợc chủ động tuyển dụng, sử dụng lao động theo nhu cầu và được quyền
lựa chọn hình thứ trả lương, thưởng cho nhân viên phù hợp với điều kiện của
công ty theo đúng pháp luật.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Mặt hàng kinh doanh của công ty là: thủ công mỹ nghệ, hàng gia dụng
và hàng tiêu dùng thông thường, du lịch, đầu tư khai thác chợ, giết mỗ gia súc
và chế biến thực phẩm các loại (nông sản, thủy hải sản). Không những bán
trong nước mà công ty còn xuất khẩu: hàng nông sản (trừ gạo), thực phẩm các
loại, hải sản khô, đông lạnh, hàng thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu hàng kim
khí điện máy, thực phẩm công nghệ, phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên
liệu,…Trong các mặt hàng tên thì mặt hàng chủ lực của công ty là: giết mỗ
gia súc, chế biến thực phẩm và đầu tư khai thác chợ.
Hình thức kinh doanh của công ty hiện nay là:
- Kinh doanh tại các cửa hàng bán lẻ, bán sỉ hầu hết các chợ, địa bàn ở
thành phố Cần Thơ.
- Liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
- Công ty nhận làm đại lý phân phối hàng cho các xí nghiệp lớn trong
và ngoài nước.
GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 22 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
Nhìn chung, công ty kinh doanh đa dạng nhiều ngành hàng với nhiều
hình thức kinh doanh rộng khấp trong và ngoài nước. Đây là ưu thế rất lớn
cho công ty phù hợp với xu thế hiện nay.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
XN CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM II
PHÒNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH
TRUNG TÂM
VI TÍNH
CỬA HÀNG 20C LÊ
THÁNH TÔN
CHỢ CẦN THƠ
CHỢ CẦN THƠ
CHỢ CẦN THƠ
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
VÀ KHAI THÁC CHỢ
CỬA HÀNG CO-OP
CỬA HÀNG
MINIMART N
O
.1
VI TÍNH
CỬA HÀNG DỤNG CỤ
ĐIỆN
PHÂN XƯỞNG CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC
1. Cơ cấu nhân sự
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự của công ty CTC tháng 02/06
STT
PHÒNG BAN ĐƠN VỊ TRỰC