UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 1692 /GDðT-HðKH
V/v Hướng dẫn thực hiện ñề tài
nghiên cứu khoa học, sáng kiến
kinh nghiệm
Quảng Ngãi, ngày 01 tháng 11 năm 2011Kính g
ửi:
- Các ñơn vị trực thuộc;
- Các Phòng Giáo dục và ðào tạo huyện, thành phố.
ðề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật sau ñây ñược viết
tắt là ñề tài, sáng kiến kinh nghiệm (ðT, SKKN) là kết quả lao ñộng sáng tạo
của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên; ðT, SKKN có tác dụng thúc ñẩy
việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học giáo dục và nâng cao hiệu quả công
tác quản lý, giảng dạy cho cán bộ quản lý, giáo viên, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện. Từ năm học 2011-2012, ñể phục vụ hoạt ñộng chuyên
môn và công tác thi ñua khen thưởng của ngành Giáo dục và ðào tạo (GDðT),
Sở GDðT hướng dẫn cách viết, ñánh giá, xếp loại ðT, SKKN của cán bộ quản
lý giáo dục và giáo viên, cụ thể như sau:
dụng hiệu quả các ñồ dùng dạy học tự làm và thiết bị dạy học hiện ñại vào giảng
dạy.
II. CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC
- Cấu trúc một ðT, SKKN gồm có 03 phần (ðặt vấn ñề, Nội dung và Kết
luận) ñược thể hiện tối thiểu là 10 (mười) trang. Cấu trúc cụ thể ñược hướng dẫn
trong phụ lục 2 (ñính kèm theo hướng dẫn này)
- ðT, SKKN ñược trình bày theo thứ tự các phần như sau:
1. Bìa chính mặt trước và sau: In bằng giấy A4 cứng, màu (Mẫu 01)
2. Phụ bìa: in trên giấy A4 thường, màu trắng (Mẫu 02)
3. Mục lục, danh mục hình vẽ, sơ ñồ (nếu có)
4. Danh mục các từ viết tắt (nếu có)
5. Phần nội dung
6. Phần danh mục tài liệu tham khảo
7. Phần phụ lục (nếu có)
III. TÊN ðỀ TÀI, SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Ngắn gọn, dễ ñọc, dễ hiểu, ñầy ñủ và xác ñịnh rõ trọng tâm của ñề tài,
sáng kiến kinh nghiệm, không quá 30 từ.
- Không ñược viết tắt; không dùng kí hiệu hay bất kỳ chú giải nào.
IV. CÁCH TRÌNH BÀY
1. Về soạn thảo văn bản
ðT, SKKN phải ñược trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ,
không ñược tẩy xóa; phải ñược ñánh máy với font chữ Times New Roman bộ
mã Unicode theo ñịnh dạng như sau:
1.1. Cỡ chữ (size): 14, khoảng cách giữa các ký tự (character spacing)
bình thường; khoảng cách dòng (line spacing) 1,5; Khoảng cách các ñoạn
(paragraph spacing): Trước (before) : 2, sau (after): 2. ðịnh dạng trang (page
setup) ñược qui ñịnh như sau: Cỡ trang (page size): 210x297 mm, chiều rộng
(width): 21cm, chiều cao (height): 29,7 cm; Lề trên (top): 2 cm, lề dưới
(bottom): 2 cm, lề trái (left) : 3,5 cm, lề phải (right): 2 cm.
- Trang một ñược tính từ trang ñầu tiên của Chương 1 (hoặc phần mở ñầu)
ñến hết ðT, SKKN, kể cả hình, bảng trong chương.
5. Viết tắt
- Nguyên tắc chung: trong ñề tài hạn chế tối ña viết tắt. Nhưng trong một
số trường hợp ñặc biệt, cụm từ quá dài và ñược lặp lại nhiều lần trong ðT,
SKKN thì có thể viết tắt.
- Tất cả những chữ viết tắt không phải là chữ thông dụng thì phải ñược
viết nguyên văn ra lần ñầu tiên và chữ viết tắt kèm theo trong ngoặc ñơn. Chữ
viết tắt lấy các ký tự ñầu tiên của các từ, bỏ giới từ, viết in hoa.
- Không ñược viết tắt ở ngay ñầu câu.
6. Cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo
- Tài liệu tham khảo ñược xếp riêng theo từng ngôn ngữ. Các tài liệu nước
ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch
- Tài liệu tham khảo ñược xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông
lệ từng nước.
+ Tác giả là người nước ngoài: xếp theo thứ tự ABC theo họ.
class="bi x7 y7b w5 h0"
PHỤ LỤC 1
HƯỚNG DẪN
CHẤM VÀ ðÁNH GIÁ ðỀ TÀI, SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cách cho ñiểm: có thể cho ñiểm thành phần ñến 0,25ñ và không làm tròn
ñiểm số từng tiêu chuẩn.
2. Về xếp loại: Thay ñổi như sau cho hợp lý hơn với cách cho ñiểm và cộng
ñiểm mới:
+ Loại Xuất sắc: từ 9,0 10.
+ Loại Khá: từ 7,0 8,9.
+ Loại ðạt yêu cầu: từ 5,0 dưới 6,9.
+ Không xếp loại: dưới 5,0 hoặc có 1 tiêu chuẩn bị ñiểm không (0,0 ñiểm).
3. Cách chấm ñiểm từng tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn 4: Tính sáng tạo (1,5 ñiểm)
- Tính hiện ñại, sáng tạo, có tính ñột phá: 1.0 ñiểm
- Tính thuyết phục: 0,5 ñiểm
* Nếu vấn ñề nghiên cứu là vấn ñề cũ (ñã có những ñề tài tương tự) và tác
giả không có những lý luận, giải pháp mới có ñột phát ñể giải quyết cái cũ thì
không cho ñiểm sáng tạo (trừ 1,0 ñiểm)
Tiêu chuẩn 5: Tính phổ biến và áp dụng (2,5 ñiểm)
- ðược áp dụng và có minh chứng khả thi tại ñơn vị (1,5ñiểm)
- ðược nhân rộng ở phạm vi một số ñơn vị (0,5 ñiểm).
- ðược áp dụng rộng rãi (hay dự báo sẽ áp dụng) trên toàn huyện, tỉnh,
(0.5 ñiểm)
PHỤ LỤC 2
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CẤU TRÚC ðỀ TÀI, SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Cấu trúc ñề tài, sáng kiến kinh nghiệm: Gồm 3 phần.
Phần I: ðặt vấn ñề (hoặc Lý do chọn ñề tài)
Phần này tác giả chủ yếu trình bày lý do chọn ñề tài. Cụ thể tác giả cần
trình bày ñược các ý chính sau ñây:
- Nêu rõ hiện tượng (vấn ñề) trong thực tiễn giảng dạy, giáo dục mà tác
giả ñã chọn ñể viết SKKN.
- Ý nghĩa và tác dụng (về mặt lý luận) của hiện tượng (vấn ñề) ñó trong
công tác giảng dạy, giáo dục.
- Những mâu thuẫn giữa thực trạng (có những bất hợp lý, có những ñiều
cần cải tiến sửa ñổi…) với yêu cầu mới ñòi hỏi phải ñược giải quyết.
Từ những ý ñó, tác giả khẳng ñịnh lý do mình chọn vấn ñề ñể viết ðT,
SKKN
thành công hay thất bại, kinh nghiệm thu ñược qua các giải pháp…).
Lưu ý: Khi phân tích cần dẫn chứng, chứng minh bằng những việc làm, dữ liệu
thu thập ñược qua quá trình kiểm nghiệm, áp dụng.
Phần III: Kết luận
Cần trình bày ñược:
- Ý nghĩa của ðT, SKKN ñối với công việc giảng dạy, giáo dục hoặc thực
hiện các nhiệm vụ của người giáo viên.
- Những nhận ñịnh chung của tác giả về việc áp dụng và khả năng phát
triển của SKKN.
- Những bài học kinh nghiệm ñược rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của
bản thân.
- Những ý kiến ñề xuất (với Bộ GD-ðT, Sở GD-ðT, lãnh ñạo trường…
tùy theo từng ðT, SKKN) ñể áp dụng có hiệu quả.
II. Kết cấu của một ñề tài, sáng kiến kinh nghiệm
Các phần chính Ghi chú
Bìa
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục chữ cái viết tắt (nếu có)
1. ðặt vấn ñề (Lý do chọn ñề tài )
2. Giải quyết vấn ñề (Nội dung ñề tài, sáng ki
ến kinh
nghiệm)
2.1. Cơ sở lý luận của vấn ñề
2.2. Thực trạng của vấn ñề
2.3. Các biện pháp ñã tiến hành ñể giải quyết vấn ñề
2.4. Hiệu quả của ðT, SKKN
3. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có)
ðỀ TÀI/ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ðỀ TÀI/ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
(Yêu cầu viết ngắn gọn, rõ ràng, ñúng trọng tâm ðT, SKKN ñề
cập, ñộ dài không quá 30 từ)
Lĩnh vực/ Môn: Ghi lĩnh vực theo bảng phân loại
Tên tác giả:……………………………………………
GV môn (hoặc chức vụ) …………
TÊN ðỀ TÀI/ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
(Yêu cầu viết ngắn gọn, rõ ràng, ñúng trọng tâm ðT, SKKN ñề cập, ñộ dài
không quá 30 từ)
Lĩnh vực/ Môn: Ghi lĩnh vực theo bảng phân loại
Tên tác giả:……………………………………………
GV môn (hoặc chức vụ): …………………………
Tài liệu kèm theo (nếu có):
Ví dụ: ñĩa CD, mô hình, sản phẩm, phụ lục…
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1 Ngữ văn 13 Ngoại ngữ
2 Toán 14 Tự chọn
3 Giáo dục công dân 15 Giáo dục tập thể
4 Vật lý 16 Công tác chủ nhiệm
5 Hoá học 17 Giáo dục hướng nghiệp
6 Sinh học 18 Quản lý
7 Lịch sử 19 Công tác ðoàn, ðội
8 ðịa lý 20 Thanh tra
9 Âm nhạc 21 Công ñoàn
10 Mỹ thuật 22 Nhân viên
11 Công nghệ 23 Thư viện
12 Thể dục 24 Lĩnh vực khác
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1 Ngữ văn 13 Tự chọn
2 Toán 14 Giáo dục tập thể
3 Giáo dục công dân 15 Chủ nhiệm
4 Vật lý 16 Giáo dục hướng nghiệp
5 Hoá học 17 Giáo dục nghề phổ thông
6 Sinh học 18 Quản lý
7 Lịch sử 19 Công tác ðoàn, ðội
8 ðịa lý 20 Thanh tra
9 Công nghệ 21 Công ñoàn
10 Thể dục 22 Nhân viên
11 Ngoại ngữ 23 Thư viện
12 Tin học 24 Giáo dục quốc phòng và an ninh
25 Lĩnh vực khác
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN-HƯỚNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ
1 Toán 11 Hoạt ñộng tập thể
Tác giả: ……………………………………………………Mã số: ……………
Môn (hoặc Lĩnh vực):
ðơn vị : ðánh giá của Hội ñồng chấm (Ghi tóm tắt những ñánh giá chính): 1. Hình thức và cách trình bày: /1.5 ñiểm
2. Tư liệu thu thập và cách xử lý:
/1.5 ñiểm
3. Tính khoa học và sư phạm: /3.0 ñiểm
4. Tính sáng tạo: /1.5 ñiểm
5. Tính phổ biến, ứng dụng: /2.5 ñiểm
Tác giả: ……………………………………………………Mã số: ……………
Môn (hoặc Lĩnh vực):
ðơn vị : ðánh giá của Hội ñồng chấm (Ghi tóm tắt những ñánh giá chính): 1. Hình thức và cách trình bày: /1.5 ñiểm
2. Tư liệu thu thập và cách xử lý:
/1.5 ñiểm
3. Tính khoa học và sư phạm: /3.0 ñiểm
4. Tính sáng tạo: /1.5 ñiểm
5. Tính phổ biến, ứng dụng: /2.5 ñiểm
Tổng cộng /10.0 ñiểm
1. Phương pháp nghiên cứu
(Khoa học, phù hợp với đề tài)
1.0
2. Hình thức và cách trình bày
(Đúng qui định)
1.0
3. Tư liệu thu thập và cách xử lí
(Phong phú, hợp lí)
1.5
4. Nội dung và kết quả nghiên
cứu (Thiết thực, hiệu quả lâu dài)
1. NGƯT ; 2. CSTĐ toàn quốc ; 3. CSTĐ cấp tỉnh ; 4. CSTĐ cơ sở
(Xuất sắc: từ 9 đến 10 điểm; Khá: từ 7.0 đến 8.9 điểm; Đạt: từ 5.0 đến 6.9 điểm; Không đạt: dưới 5.0 điểm)
Người chấm
(Họ tên, chữ ký)
M
ẫu 03