TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHÒNG QLĐT SAU ĐẠI HỌC
MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Đề tài :
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
GVHD : PGS. TS. LÊ THỊ LANH
Thực hiện : NHÓM 3 - TCDN ĐÊM 2 –CH K20
1. DƯƠNG NGỌC HÙNG
2. HỒ THỊ NẾT
3. TRẦN THỊ HỒNG LOAN
4. TRƯƠNG THANH LONG
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
MỤC LỤC
I. Tổng quan phân tích báo cáo tài chính 2
1. Ý nghĩa 2
2. Mục đích 4
3. Tài liệu phục vụ cho phân tích 5
II. Các bước tiến hành trước khi phân tích 6
III. Công cụ phân tích báo cáo tài chính 7
1. Phân tích tài chính so sánh 7
2. Phân tích tài chính theo tỷ trọng 7
3. Phân tích tỷ số 8
4. Phân tích dòng tiền 9
5. Định giá 9
IV. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1. Phân tích bảng cân đối kế toán 8
2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 12
V. Phân tích chỉ số tài chính 17
VI. Phương pháp định giá doanh nghiệp 19
VII. Phân tích hệ số tín nhiệm của công ty 45
VIII. Phân tích tình hình tài chính của Vinamilk 50
- Cơ quan quản lý chức năng của nhà nước.
- Chính phủ
Mỗi đối tượng quan tâm tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp với những mục
đích khác nhau. Song tất cả đều muốn đánh giá và phân tích xu thế của doanh nghiệp để
đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng. Phân tích báo
cáo tài chính giúp các đối tượng giải quyết được các vấn đề họ quan tâm khi đưa ra các
quyết định kinh tế. Phương pháp phân tích: Phân tích báo cáo tài chính chủ yếu sử dụng
phương pháp so sánh. So sánh giữa thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy xu hướng thay
đổi về tài chính của doanh nghiệp. So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy
mức độ phấn đấu. (mức độ đạt được mục tiêu).So sánh giữa doanh nghiệp với đối thủ
cạnh tranh hoặc mức trung bình của ngành để thấy sức mạnh tài chính của doanh nghiệp
với đối thủ cạnh tranh hoặc tình trạng tốt hay xấu so với ngành.
2. Mục đích
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 3
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính, đồng
thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân tích thông minh.
Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu
được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích
tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo.
Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả
những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết
định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán
tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả
những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công
cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về
tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá
khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong
tương lai. Trong nhiều trường hợp người ta nhận thấy rằng, phần lớn công việc phân tích
những kết luận tinh tế và thích đáng.
Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
1. Bảng cân đối kế toán.
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của DN trong từng thời kỳ
nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn DN, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ttheo từng hoạt động kinh
doanh ( sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường). Bên cạnh đó, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước của DN trong thời kỳ đó .
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể
kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với
kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt đọng trong kỳ và xu hướng vận
động.
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 5
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Được lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng tiền ra vào trong DN, tình
hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của DN trong từng thời kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những luồng vào,ra của tiền
và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng
và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ về giá trị do
những sự thay đổi về lãi suất. Những luồng vào ra của tiền và những khoản coi như tiền
được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển
tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lập theo phương
pháp trực tiếp, gián tiếp.
3.4 Thuyết minh các báo cáo tài chính
tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.
Gốc so sánh có thể chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian. Kỳ (điểm) được chọn
để phân tích gọi là kỳ phân tích (hoặc điểm phân tích). Các trị số của chỉ tiêu tính ra ở
từng kỳ tương ứng gọi là trị số chỉ tiêu kỳ gốc, kỳ phân tích. Và để phục vụ mục đích
phân tích người ta có thể so sánh bằng các cách : so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng
số tương đối, so sánh bằng số bình quân.
Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích tài chính DN là:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng
thay đổi về tài chính của DN, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện
pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của Doanh
nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy được tình
hình tài chính cuả DN đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các DN
cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng hợp ở mỗi
bản báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi về cả số tương đối và số
tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp. Phân tích biến động
từng năm, năm so với năm và phân tích chỉ số xu hướng.
2. Phân tích tài chính theo tỷ trọng
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 7
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phương pháp này cho biết được tỷ trọng của một nhóm hay một nhóm nhỏ cấu
thành một khoản mục. Phân tích tài chính theo tỷ trọng còn được gọi là phân tích theo
chiều dọc.
Trong bảng cân đối kế toán, tổng tài sản (nguồn vốn) thông thường thể hiện là
100%. Khi đó, phân tích theo tỷ trọng sẽ nhấn mạnh hai nhân tố:
Các nguồn tài trợ - bao gồm nợ phải trả ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn cổ phần
Kết cấu của tài sản – bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Trong báo cáo thu nhập, doanh thu thường được ấn định là 100%. Việc nhận ra
dụng nguồn. Phân tích dòng tiền cung cấp những hiểu biết sâu sắc về việc một công ty
đạt được nguồn tài trợ và sử dụng chúng như thế nào. Nó cũng được sử dụng trong việc
dự báo dòng tiền và là một phần của phân tích khả năng thanh toán.
5. Định giá
Định giá là mục tiêu chính trong nhiều loại phân tích hoạt động kinh doanh. Định
giá liên quan đến tiến trình chuyển các dự báo về các thành quả trong tương lai thành
ước lượng về giá trị doanh nghiệp. Để xác định giá trị doanh nghiệp, nhà phân tích phải
lựa chọn một mô hình định giá và ước tính chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Mặc
dù hầu hết các mô hình định giá đòi hỏi các dự báo về các thành quả trong tương lai , tuy
nhiên vẫn có những phương pháp đặc biệt chỉ sử dụng các thông tin tài chính hiện có.
IV. Nội dung phân tích
1. Phân tích bảng cân đối kế toán
Xem xét từng khoản mục tài sản của DN trong tổng số để thấy được mức độ đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Tuỳ từng loại hình kinh doanh để xem
xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 9
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (ĐVT: triệu đồng)
TÀI SẢN 31/12/2008 31/12/2009 Biến động %
TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.804.398 9.279.160 3.474.762 59,9%
Tiền 234.843 3.101.436 2.866.593 1220,6%
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
2.092.260 736.033 -1.356.227 -64,8%
Các khoản phải thu 1.119.075 2.126.948 1.007.873 90,1%
Hàng tồn kho 2.272.650 3.186.792 914.142 40,2%
Tài sản lưu động khác 85.570 127.951 42.381 49,5%
TÀI SẢN DÀI HẠN 4.958.796 6.285.158 1.326.362 26,7%
Các khoản phải thu dài hạn 24 0 -24 -100,0%
nghiệp. Trị số của chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
Phân tích cơ cấu vốn, chi phí vốn
Cơ cấu vốn là thuật ngữ phản ánh việc DN sử dụng các nguồn vốn khác nhau với
một tỷ lệ nào đó cuả mỗi nguồn tài trợ cho tổng số tài sản.
Chi phí vốn là chi phí trả cho việc huy động và sử dụng vốn. Nói cách khác, chi phí
vốn là giá của việc sử dụng vốn.
Đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của DN, cũng như mức độ tự chủ, chủ
động trong kinh doanh hay những khó khăn mà DN phải đương đầu.
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng
số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng
cao trong tổng số nguồn vốn thì DN có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức
độ độc lập của DN đối với chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp ) cao và ngược lại.
Tỷ suất tài trợ được xác định bằng cách lấy tổng số nguồn vốn chủ sở hữu chia cho
tổng nguồn vốn.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tài trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay
mức độ tự tài trợ của DN tốt.
2. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động các khoản mục trong báo cáo
kết quả kinh doanh
Để kiểm soát các hoạt động và hiệu qủa kinh doanh của DN, cần đi sâu phân tích
mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh
doanh. Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến đọng của kỳ phân tích so
với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu. Đồng thời, so sánh tình hình của từng chỉ tiêu so với doanh
thu thuần.
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 11
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của phương pháp này là xác định, phân tích mối quan hệ và đặc điểm các
chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời so sánh chung qua một số liên độ
vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều
và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao.
1.2 Tỷ số thanh toán nhanh ( quick ratio):
Tỷ số thanh toán nhanh=(Tài sản lưu động – hàng tồn kho)/ nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản
có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản
ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất
thấp.
2. Các
tỷ số
hoạt đ
ộ
ng – Activity Ratios
2.1 Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp
áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp
được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng
ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì
các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp
thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh
số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh
nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho
thấy doanh số đã vượt quá mức. Trong đó: các khoản phải thu trung bình= (các khoản
phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
2.2 Kỳ thu tiền bình quân
Khoản phải thu bình quân
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố đ
ị
nh =
Tài sản cố định
Tỷ số này nói lên 1$ tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty. Muốn đánh giá việc sử dụng tài sản
cố định có hiệu quả hay không thì phải so sánh với các công ty khác cùng ngành hoặc so
sánh với các thời kỳ trước.
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 14
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản=
Toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này đo lường 1$ tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Nếu chỉ số này cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để
mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn.
2.6 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh
tài chính của công ty.
3.T
ỷ số đòn bẩy tài chính – Financial leverage ratios
3.1
Tỷ số
nợ trên t
trả của
công ty nhỏ hơn vốn
chủ
sở hữu công ty bỏ ra, công
ty luôn đ
ả
m
bảo khả
năng thanh toán b
ằ
ng chính nguồn vốn
chủ
sở h
ữ
u
3.3 Khả năng thanh toán lãi = Thu nhập trước thuế và lãi/Chi phí phải trả lãi vay
Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm
bảo thanh toán.
4.T
ỷ số
sinh l
ợ
i – Profitability ratios
Để đánh giá khả năng sinh lợi vốn, nhà phân tích cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu
sau:
4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ROS
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này
càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
5. Các
tỷ số
giá thị tr
ư
ờ
ng – Market-value ratios
5.1 Thu nhập mỗi cổ phần EPS
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 17
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpThu nhập ròng của cổ
đông thường =
EPS =
Số lượng cổ phần
thường
EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu. Đây là phần lợi
nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị
trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh
nghiệp, Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu
hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời
gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách
sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ. Hai doanh nghiệp có thể có
cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử
dụng vốn hiệu quả hơn. Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp
này tốt hơn doanh nghiệp còn lại. Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán
để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng
doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này. Tốt hơn hết là không nên dựa vào
giá trên thị trường trên giá trị
sổ
sách
MB = Giá thị trường
của
cổ phi
ế
u/ M
ệ
nh gía cổ phi
ế
u
Ý nghĩa của giá trị sổ sách chính là số tiền thực sự được đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và giá trị gia tăng cho nền kinh tế; ý nghĩa của giá
thị trường là mức độ kỳ vọng của công chúng vào khả năng tạo ra tiền trong tương lai của
doanh nghiệp; và tỷ số M/B thể hiện lợi nhuận mà một đồng tiền thực tạo sẽ phải gánh cho
M/B đồng kỳ vọng.
VI. Phương pháp định giá công ty
1. Phương pháp tài sản
1) Khái niệm
Là phương pháp ước tính giá trị của doanh nghiệp dựa trên giá trị thị trường của
tổng tài sản của doanh nghiệp.
2) Công thức tính:
Giá trị thị trường của doanh nghiệp được tính toán dựa trên bảng cân đối tài sản của
doanh nghiệp và giá trị của vốn chủ sở hữu được tính như sau:
V
E
= V
A
– V
phẩm * Đơn giá hàng hoá, vật tư, thành phẩm tính theo giá thị trường tại thời điểm định
giá * Chất lượng còn lại của hàng hoá, vật tư, thành phẩm
+ Đối với những hàng hoá, vật tư, thành phẩm không có giá trên thị trường thì xác
định theo nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán * Chât lượng còn lại
2.1.1.2. Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu,
trái phiếu, ) của doanh nghiệp vào thời điểm thẩm định giá được tính như sau:
a. Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ.
b. Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng.
c. Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá giao dịch trên thị trường. Nếu không có
giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ.
2.1.1.3. Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo số
dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá.
2.1.1.4. Giá trị các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp: về nguyên tắc phải
đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệp hiện đang sử dụng các
khoản đầu tư đó. Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư này không lớn thì căn cứ vào số liệu
của bên đối tác đầu tư để xác định.
2.1.1.5. Đối với các khoản phải thu: do khả năng đòi nợ các khoản này có nhiều
mức độ khác nhau; nên thông qua việc đối chiếu công nợ, đánh giá tính pháp lý, khả
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 20
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
năng thu hồi nợ của từng khoản nợ cụ thể, từ đó loại ra những khoản nợ mà doanh
nghiệp không thể đòi được, để xác định giá trị thực tế của các khoản phải thu.
2.1.1.6. Đối với quyền thuê bất động sản tính theo thu nhập thực tế trên thị trường
hoặc theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai.
- Nếu doanh nghiệp đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm thì tính lại theo giá thị
trường vào thời điểm thẩm định giá.
Ví dụ: Doanh nghiệp đang thuê đất trong khu công nghiệp đã trả tiền một lầ n cho
cả 20 năm là 2 tỷ đồng, thời hạn sử dụng còn lại 10 năm, giá trị quyền thuê đất còn lại
trên sổ sách 1 tỷ đồng. Giá thuê trên thị trường của một lô đất tương tự thời hạn 10 năm
trả tiền một lần là 125 triệu đồng /năm. Giá trị quyền thuê đất của doanh nghiệp được
- Khoản phải thu
- Tồn kho
II. TSCĐ và đầu
tư dài hạn
-Tài sản cố định
- TSCĐ cho thuê
- Đầu tư chứng khoán
vào công ty A (14.000
CP)
36.000
5.700
7.300
23.000
16.000
15.800
60
140
I . Nợ phải trả
- Khoản phải trả
- Nợ tích lũy
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
II. Nguồn vốn chủ
sở hữu
- Vốn chủ sở hữu
- Lãi chưa phân phối
19.600
4.300
2.300
6.000
- Đối với giá trị tài sản cho thuê:
Hiện giá TSCĐ cho thuê theo tỷ suất chiết khấu 15% và thời gian cho thuê còn
lại 5 năm
20 tr * YP@ 15%, 5 năm = 20 tr * 3,274394 ≈ 65,488 tr đồng
- Giá trị đầu tư chứng khoán vào Công ty A theo giá thị trường
15.000 đ /cp * 14.000 cp = 210 tr đồng
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 23
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tài sản Giá trị thị
trường
Giá trị
sổ sách
Chênh lệch
I. TSCĐ và đầu tư
ngắn hạn
- Tiền mặt
- Tồn kho
- Khoản phải thu
II. TSCĐ và đầu tư dài
hạn
- Nhà xưởng
- Văn phòng
- Thiết bị
- TSCĐ cho thuê
- Giá trị đầu tư chúng
khoán
- Quyền thuê đất
35.660
5.710
22.950
Tổng số 54.387tr
đồng
52.000 tr
đồng
2.387 tr
đồng
Giá trị thị trường của vốn cổ phần của công ty X thời điểm 31/12/200X được tính
như sau:
V
E
= 54.387 - (4.300+2.300+6.000+7.000) = 34.787 tr đồng.
4) Điều kiện áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng đối với đa số các loại hình doanh nghiệp mà tài
sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản hữu hình.
5) Ưu, nhược điểm:
+ Ưu: Đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi những kỹ năng tính toán phức tạp.
Nhóm 3 – TCDN Đêm 2 24
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
+ Nhược: Phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tài sản; Không
thể loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan khi tính giá trị doanh nghiệp; Việc định giá doanh
nghiệp dựa vào giá trị trên sổ sách kế toán, chưa tính được giá trị tiềm năng như thương
hiệu, sự phát triển tương lai của doanh nghiệp.
6) Hạn chế
Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là
tài sản vô hình như doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, có bí quyết công nghệ, ban lãnh
đạo doanh nghiệp có năng lực và đội ngũ nhân viên giỏi,…
2. Phương pháp vốn hoá thu nhập
1) Khái niệm
Là phương pháp ước tính giá trị của doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu của doanh
nghiệp hoặc chứng khoán bằng cách chuyển đổi các lợi ích dự đoán trong tương lai