Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TB - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
MỤC LỤC
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể hoạt động
sản xuất kinh doanh có tính quan trọng, do đó vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
trong cơ chế cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường. Việc các doanh nghiệp phải
năng động mềm dẻo trong việc điều chỉnh kịp thời phương hướng kinh doanh, chất
lượng, mẫu mã sản phẩm làm ra, tổ chức hiệu quả công việc bán hàng cũng như kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là công việc quan trọng hàng đầu của
mỗi doanh nghiệp sau gần 10 năm đổi mới từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nước. Thực tiễn cho thấy,
thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiên bằng
các hình thức khác nhau. Hiện nay các doanh nghiệp đều xây dựng cho mình một
chương trình tiêu thụ sản phầm sao cho phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh
doanh của mình, song với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hiện nay thì
việc đẩy mạnh của công ty nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ có
hiệu quả nhất. Kết hợp những kiến thức đã được học cùng với thực tế của Công ty
trong thời gian qua, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động
tiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TBF”.
Chuyên đề sẽ đề cập tới những vấn đề về tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công
ty cổ phần thực phẩm TBF trong thời gian qua và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ tại công ty.
Xuất phát từ nội dung đó, chuyên đề được chia thành 3 phần :
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF

trường ngày càng gay gắt, công ty mới thành lập với khoảng thời gian chưa lâu
nhưng đã không ngừng phát triển và tự vươn lên về mọi mặt như trình độ cán bộ,
công nhân viên, trang thiết bị của công ty…Nguồn vốn tích lũy cũng như cơ sở vật
chất ngày càng dồi dào. Đội ngũ cán bộ công nhân viên, trang thiết bị trong công ty
không ngừng đào tạo có tay nghề và nghiệp vụ chuyên môn cao. Đóng góp nghĩa vụ
cho nhà nước tăng dần theo hàng năm, cho đến năm 2008 báo cáo tổng kết cho thấy
vốn lưu động của công ty đã tăng lên đến con số gần 3,8 tỷ đồng.

SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
1.3. Các chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.3.1. Chức năng hiện tại của công ty
Chức năng chính của công ty là chế biến, bảo quản các loại mặt hàng tươi
sống như thịt, thủy sản, rau quả… và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Công ty kinh
doanh một số ngành, cụ thể là:

Bảng 1: Một số ngành kinh doanh của công ty
ST
T
Tên nghành
1 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
2 Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản
3 Chế biến và bảo quản rau quả
4 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
5 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản
6 Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp
7 Chăn nuôi gia cầm
8 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
9 Sản xuất hoá chất cơ bản

giám đốc.
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
Tổng Giám đốc
Phòng lao động
tiền lương
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng kinh
doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Bộ phận phân
phối
Bộ phận bán
hàng
Bộ phận sản
xuất
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
- Giám đốc Công ty : Giám đốc Công ty là người điều hành chính và chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước Tổng giám đốc và với Nhà nước. Là
người có quyền quyết định trong việc đề ra chính sách, phương thức kinh doanh,
phương thức quản lý và sử dụng các nguồn vốn…,có quyền ra quyết định trực tiếp
chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban có liên quan trong
Công ty.
Các phòng ban trực thuộc của Công ty cũng như trưởng các bộ phận có nhiệm
vụ cung cấp các thông tin thuộc chức năng của mình, hoạt động kinh doanh của
mình. Tạo điều kiện cho giám đốc phân tích tình hình và kịp thời ra quyết định chỉ
đạo kinh doanh. Cụ thể :
- Phòng Hành chính - Tổ chức :

không được uống rượu, cờ bạc, đưa khách quen của mình vào nơi làm việc.
2.2. Đặc điểm về đội ngũ lao động
Đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 550 người trong đó 69% là nam, 27
người có trình độ đại học, 33 người có trình độ cao đẳng, trung cấp về chuyên môn
nghiệp vụ như kinh tế, tài chính, marketing, thương mại…Còn lại là các lao động
phổ thông.
Trong đó đặc biệt phòng kinh doanh có 8 người thì đa số có trình độ đại học
và 1 người trình độ sau đại học, có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu nhu cầu
thị trường, khách hàng, tạo đà cho công ty trong việc phát triển mạng lưới phân
phối.
2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất – kỹ thuật
Công ty TBF là thành viên của một tập đoàn lớn, với quy mô sản xuất và kinh
doanh lớn, tạo nên chuỗi giá trị trong một chuỗi sản phẩm. Bao gồm các công ty
thành viên chuyên về các mảng: Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, sản xuất thức ăn
chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, sản xuất vac-xin thú y, thu mua nông
sản, sản xuất các loại thực phẩm, sản phẩm từ thịt…Với các nhà máy như: Nhà máy
thức ăn gia súc Ngọc Hồi, nhà máy thức ăn gia súc RTD (Hà Nam), nhà máy thức
ăn gia súc Hưng Yên, công ty thực phẩm Thái Bình (hiện đang là nhà máy sản xuất
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
thực phẩm và các sản phẩm từ thịt cho TBF), khu trang trại cung cấp gà giống ở
Tam Đảo, nhà máy sản xuất vac-xin Như Quỳnh…
- Cơ sở vật chất của công ty được trang bị đầy đủ: Máy tính, máy in, máy
fax…Mỗi phòng ban được trang bị đầy đủ cơ sở vật chát tạo điều kiện hoàn thành
tốt công việc cho nhân viên.
- Trang thiết bị: Toàn bộ công ty được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại,
có quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay và một số thiết bị bảo hộ khác.
2.4. Đặc điểm về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tính đến ngày 1/1/2008 tổng số vốn kinh doanh của công ty là 12.550.000.000

năng, bao bì của sản phẩm mà công ty rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm. Để
đưa ra một quyết định có sản xuất một sản phẩm nào đó hay không, công ty thử
nghiệm sản phẩm qua rất nhiều công đoạn: từ sản xuất mẫu thử nghiệm, cảm quan,
tổ chức test đối với người tiêu dùng…Khi sản phẩm đạt yêu cầu được sự chấp nhận
của người sử dụng mới quyết định sản xuất hàng loạt. Không chỉ dừng lại ở đó, khi
tung sản phẩm ra thị trường, tiến hành thu thập lại các ý kiến phản hồi của khách
hàng thông qua hệ thống nhân viên thị trường của công ty, để có những điều chỉnh
hợp lý, đáp ứng mọi mong muốn của người tiêu dùng. Điều này càng tạo nên sự gắn
bó khăng khít hơn giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Đây cũng chính là động
lực thúc đẩy công ty phát triển. Công ty sản xuất chủ yếu là mặt hàng bột canh,
muối sạch, xúc xích tươi, xúc xích tiệt trùng…
3.1.1. Bột canh
- Khái niệm: Bột canh được hiểu là loại gia vị để tẩm ướp, chấm các loại
thực phẩm trước khi nấu, trong khi ăn, để tăng cường vị cho các loại canh mà không
cần dùng đến các phụ gia khác, giúp người ăn tăng cảm giác ngon miệng.
- Các thành phần chính trong sản phẩm bột canh:
+ Nguyên liệu chính: Muối nghiền sấy
+ Phụ gia, gia vị: Đường, mì chính, hành, bột tỏi, chất điều vị, Kali iot date,
hạt tiêu, bột ớt.
Ngoài ra tùy từng công ty tùy từng sản phẩm, các công ty có thể bổ xung các
vi chất khác phù hợp với nhu cầu thị trường như iot, chất sơ, vitamin… Các thành
phần trên khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra loại gia vị tổng hợp, thơm ngon hấp dẫn.
Khi kết hợp với nhau, bột canh sẽ tạo thành ba màu chính: Trắng hồng, trắng ngà,
trắng xám, có vị mặn ngọt đặc trưng của sản phẩm, trạng thái khô rời. Ngoài ra có
thể tạo ra màu đỏ khi lượng ớt nhiều. Trong ba màu trên, màu được ưa thích là màu
trắng ngà.
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
Một thành phần được người tiêu dùng rất quan tâm là thành phần mì chính

- Hình dạng bên ngoài: Khô ráo, sạch sẽ
3.1.3. Xúc xích
- Khái niệm: Xúc xích là món ăn trộn thịt bằm nhỏ, mỡ, muối và các loại gia
vị khác nhau, đôi khi thêm vào đó các thành phần của bộ đồ lòng, huyết, da rồi dồn
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
vào ruột thiên nhiên hay các loại bọc nhân tạo. Sau đó đem tất cả đi hong khói, làm
nóng, phơi khô hay treo lên cho chin mùi.
Thời điểm khởi đầu, xúc xích là món ăn tàng trữ theo nhu cầu thiết yếu do du
thừa. Xuc xích được nhồi tiết, nhồi gan…rồi cải thiện hơn, nhồi với thịt bằm sơ
hoặc cắt nhỏ. Sau này, nhồi với thịt nghiền mịn như chả lụa được giã nhuyễn. Sau
đó được để lên men, xông khói để bảo quản.
Xúc xích hiện nay đa số làm từ thịt hỗn hợp thịt heo, bò, có khi làm từ thịt
gà, cá, tôm và cả xúc xích chay làm từ đậu nành. Thịt và gia vị được nhồi trong ruột
xúc vật, xông khói hoặc lên men để bảo quản được lâu.
Bao xúc xích rất đa dạng, có loại được nhồi trong ruột súc vật, chẳng hạn xúc
xích Frankfurter dùng ruột cừu. Cũng có loại dùng ruột heo, một số xúc xích khác
dùng bao collagen, làm từ da bò. Hai loại bao xúc xích trên, ruột thú vật và collagen
có thể ăn được và cho cảm giác sựt và dai.
Một loại xúc xích khác rất phổ biến được làm bằng plastic xanh, đỏ, vàng…
Bao plastic có hai loại: Loại chịu nhiệt và loại thường. Loại bao chịu nhiệt sau khi
nhồi thịt nghiền mịn và gia vị, đem đun ở nhiệt độ trên 120
o
C (tiệt trùng tương tự
như thịt hộp). Ưu điểm của xúc xích tiệt trùng là có thể bảo quản ở nhiệt độ thường
vài tháng, nhưng do sử lý ở nhiệt độ cao nên cấu trúc cũng như vị không còn những
nét đặc trưng như xúc xích thông thường.
- Các thành phần cấu tạo nên xúc:
+ Nguyên liệu: Thịt nạc vai, thịt bò lột (nạc bò), thịt ba chỉ dưới bỏ bì (hoặc

Muối được mua từ các vùng muối danh tiếng và nhập khẩu. Thịt sạch được mua khi
còn tươi. Trứng sạch được mua trực tiếp từ các trang trại … Các nguyên liệu khác
còn lại như giấy bao bì, hương liệu … đều được nhập từ các nước có nền công
nghiệp phát triển
3.2. Kết quả về hoạt động thị trường
Trong giai đoạn 2005 -2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn sản
phẩm mới xâm nhập thị trường, vì trong giai đoạn này người tiêu dùng chưa biết về
sản phẩm của công ty, đặc biệt là đối với sản phẩm của TBF thì chưa từng có
thương hiệu trên thị trường. Do đó, công ty phải sử dụng biện pháp chào hàng, bao
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
phủ hàng hóa theo chiều rộng, càng nhiều cửa hàng có sản phẩm của công ty thì
càng đạt yêu cầu.
Các chương trình hỗ trợ bán hàng trong thời điểm này cũng chỉ dừng lại ở
mức đơn vị tính nhỏ, nhằm kích thích các cửa hàng lấy thử hàng để bày và bán sản
phẩm của công ty. Tốc độ bán sản phẩm ra từ các cửa hàng cũng hạn chế. Nhân
viên bán hàng cần phải nỗ lực tìm kiếm và khai thác các điểm bán nhỏ lẻ nhằm hiện
diện sản phẩm trên nhiều cửa hàng nhất có thể.
Đến nay,công ty đã triển khai phát triển thị trường ra nhiều khu vực, cụ thể
là: Hà Nội, Nam Hà Nội, Đông Bắc, Tây Bắc…
- Khu vực Hà Nội: Công ty khai thác và triển khai thị trường ở một số địa
điểm sau:
+ Quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng: Do anh Vũ Việt Hưng là quản lý
+ Quận Đống Đa, Ba Đình: Do anh Bùi Anh Tuấn là quản lý
+ Quận Thanh Xuân, Hà Đông: Do anh Bùi Tuấn Anh là quản lý
+ Quận Hoàng Mai, Thanh Trì, Phú Xuyên: Do anh Vũ Quang Đặng là quản lý
+ Quận Cầu Giấy, Từ Liêm, Tây Hồ: Do anh Nguyễn Quốc Bình là quản lý
+ Quận Long Biên, Gia Lâm: Do anh Vũ Việt Tiệp là quản lý
+ Huyện Đông Anh, Sóc Sơn: Do anh Vũ Việt Tiệp là quản lý

Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
2006/
2005
2007/
2006
1.Doanh thu bán hàng 1 736106 1216548 1817351 1,65 1,49
2. Các khoản giảm trừ 3 0 0 0
3. DTT (10=1-3) 10 736106 1216548 1817351 1,65 1,49
4. Giá vốn hàng bán 11 696865 1177594 1729443 1,69 1,47
5. LN BH và CCDV
(20=10-11)
20 39241 38954 87908 0,99 2,26
6. Doanh thu từ HĐTC 21 12956 36634 12753 2,83 0,35
7. Chi phí tài chính 22 14131 22491 30481 1,59 1,36
8. Chi phí bán hàng 24 30772 37851 58055 1,23 1,53
9. Chi phí QLDN 25 11713 11737 10805 1.00 0,92
10. Lợi nhuận từ HĐKD 30 - 4419 3509 1320 - 0,79 0,38
11. Thu nhập khác 31 7344 753
12. Chi phí khác 32 128 336
13. Lợi nhuận khác 40 7216 417
14. Tổng LN trước thuế 50 2797 3509 1737 1,25 0,50
15. Thuế TNDN 51 324 438 137 1,35 0,31
16. Lợi nhuận sau thuế 60 2473 3071 1600 1,24 0,52
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
13

bì…thì sẽ rất khó để thâm nhập vào thị trường, không thể cạnh tranh được với đối
thủ cạnh tranh và khả năng tiêu thụ sẽ kém.
1.2. Khách hàng
Khách hàng là người sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Khách hàng có vai trò to lớn ảnh hưởng đến việc tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Bởi vì khách hàng có quyền lựa chọn mua sản phẩm của bất kỳ doanh
nghiệp nào, đó là lý do tại sao có nhiều doanh nghiệp nói rằng : “ Người quan trọng
nhất trong doanh nghiệp của chúng tôi là khách hàng ”. Nếu khách hàng không
thích các sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, rất đơn giản họ sẽ chọn sản phẩm
hay dịch vụ của doanh nghiệp khác. Nếu số khách hàng làm như vậy đủ lớn, họ có
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
đủ sức mạnh để gây thiệt hại và thậm chí loại bỏ những doanh nghiệp có sản phẩm
không được thị trường chấp nhận. Do đó, doanh nghiệp phải lắng nghe cẩn thận
những thông điệp mà khách hàng gửi đến thông qua sự lựa chọn của họ.
1.3. Các chính sách xúc tiến của công ty
Chính sách xúc tiến đề cập đến tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phương
pháp, thủ tục và giải pháp xúc tiến bán hàng nhằm thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hạn chế hoặc xóa bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảo
thực hiện các mục tiêu tiêu thụ đã xác định trong từng thời kỳ cụ thể.
Chính sách xúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể: Chính sách quảng cáo và
chính sách khuyến mại. Chính sách quảng cáo của một thời kỳ kinh doanh gắn với
chu kỳ sống của sản phẩm, thực trạng và dự báo thị trường, vị trí của doanh nghiệp,
mục tiêu cụ thể của quảng cáo… Chính sách khuyến mại của một thời kỳ cụ thể
thường đề cập đến các hình thức khuyến mại như phiếu dự thi, quà tặng, giảm giá
hay bán kèm, thời điểm và thời gian, phương thức tổ chức phục vụ khách hàng.
1.3.1. Hệ thống quản trị tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với doanh
thu tối đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tối thiểu. Để đạt được mục tiêu đó

2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2005 – 2009
2.1. Kết quả tiêu thụ phân theo nhóm sản phẩm
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm năm 2005 - 2007
ĐVT: Tr. đồng
STT Sản phẩm
Doanh thu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Bột canh 113510 324631 468920
2 Muối sạch 80120 93780 127300
3 Xúc xích tươi 281370 452639 632820
4 Xúc xích tiệt trùng 169786 201200 395121
5 Trứng sạch 91320 144298 193190
Tổn
g
736106 1216548 1817351
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
Qua bảng trên ta thấy, trong thời gian đầu doanh thu của công ty không cao
đó là do công ty mới bắt đầu công việc kinh doanh nên sản phẩm của công ty còn
mới lạ hơn so với các sản phẩm của các công ty khác trong ngành, đến năm 2006,
sản phẩm tiêu thụ của của công ty đã tăng lên một cách đáng k đó là thời điểm thị
trường đang trở nên sôi động, nguyên nhân là do các nhà sản xuất đang thi nhau
tung ra thị trường các chương trình khuyến mãi trong kế hoạch bán hàng của
mình. Đến năm 2007, sản phẩm xúc xích của công ty đã được nhiều người biết
đến, do đó doanh thu về xúc xích trong năm này tăng đáng kể. Có được kết quả đó
là do công ty đã liên tục phát triển, cải tiến sản phẩm, áp dụng nhiều hình thức
giảm giá và các biện pháp xúc tiến…
2.2. Kết quả tiêu thụ phân theo khách hàng – thị trường
Đặc điểm về thị trường của Công ty cũng là một vấn đề cần xem xét đối với

3.1. Công tác điều tra nghiên cứu thị trường
Việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thị trường là nhân
tố quan trọng có ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh .Vì vậy, việc
nghiên cứu thị trường luôn là việc làm cần thiết, đầu tiên với tất cả các cơ sở kinh
doanh thương mại.
Mục đích nghiên cứu thị trường là xác định khả năng tiêu thụ một loại hàng
hóa hay một nhóm hàng hóa nào đó của công ty. Trên cơ sở nghiên cứu thị trường,
công ty nâng cao khả năng thích ứng với thị trường đối với các sản phẩm hàng hóa
của mình, tiến hành bán những sản phẩm hàng hóa mà thị trường đòi hỏi. Vì vậy
nghiên cứu thị trường sẽ được thực hiện theo ba bước công việc : thu thập thông tin,
xử lý thông tin, ra các quyết định hoạt động kinh doanh.
Nội dung của nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên thị
trường đó như : Cung cầu, giá cả ,tình hình cạnh tranh.
Đối với Công ty cổ phần thực phẩm TBF, việc nghiên cứu nhu cầu chủ yếu
dựa vào ý kiến khách hàng và những ghi chép của nhân viên bán hàng.
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
Hàng ngày trong khi bán hàng, mỗi nhân viên bán hàng đều có sổ ghi chép
những ý kiến, nhu cầu của khách hàng về hàng hóa mà công ty đang kinh doanh.
Những mặt hàng nào đang trong thời kỳ bán chạy thì phải có lượng hàng dự trữ
nhất định. Bên cạnh đó, quản lý khu vực cũng thường xuyên đi thu thập thông tin,
thăm dò những nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, phương pháp bán hàng, bổ sung
những mặt hàng mới kịp thời, điều chỉnh giá bán cho hợp lí, trên cơ sở đó tổng hợp
được nhu cầu thị trường. Đối với những mặt hàng tươi sống, công ty dùng phương
pháp nghiên cứu các số liệu thống kê lượng bán ra của những năm trước để có
những quyết định của thị trường ở giai đoạn hiện tại.
Một trong những biện pháp nghiên cứu thị trường, công ty đã thu thập thông
tin theo phiếu khảo sát thị trường. Qua việc thu thập thông tin về 32 phiếu khảo sát
nhằm đánh giá sự thoả mãn khách hàng, thu được kết quả như sau:

2 Chất lượng sản phẩm 1/15
(6,67%)
10/15
(66,67%)
4/15
(26,67%)
0/15
(0%)
0/15
(0%)
3 Thời gian giao hàng 3/15
(20%)
8/15
(53,33%)
4/15
(26,67%)
0/15
(0%)
0/15
(0%)
4 Ý kiến phản hồi và giải
quyết khiếu nại
0/15
(0%)
14/15
(93,33%)
1/15
(6,67%)
0/15
(0%)

Có được kết quả đó là do công ty lấy “chữ tín” làm đầu vì thế mục tiêu chất lượng
sản phẩm được công ty đặt lên hàng đầu. Công ty không ngừng đầu tư máy móc chế
biến, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, môi trường đảm bảo cung cấp một
cách ổn định về số lượng và chất lượng theo nhu cầu của khách hàng.
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
- Thời gian giao hàng: Được đánh giá ở mức độ “ rất tốt ” 20%, tốt 53,33%
bình thường 26,67 %, không có khách hàng nào đánh giá là kém hoặc quá kém. Đây
cũng là một trong những mục tiêu để nâng cao uy tín của công ty đối với khách
hàng. Tuy công ty có rất nhiều khách hàng nhưng hầu hết các chuyến hàng đề giao
đúng hạn. Trong thời gian tới, sự phối hợp giữa các bộ phận cần phải tốt hơn nữa
để đảm bảo thời hạn giao hàng, đạt được mục tiêu không có chuyến hàng nào bị
giao trễ.
- Ý kiến phản hồi và giải quyết khiếu nại: Được đánh giá ở mức độ tốt 93,33
%, bình thường 6.67 %, không có khách hàng nào đánh giá là kém hoặc quá kém.
đạt được sự đánh giá này là do thái độ làm việc tận tình, giải quyết khiếu nại một
cách hợp lý và nhanh nhất nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng.
- Mẫu mã sản phẩm: Đánh giá “ rất tốt ” 20 %, “ tốt ” 66,67 %, “ bình
thường ” 13,33 %, không có khách hàng nào đánh giá là kém hoặc quá kém. Trong
năm vừa qua, công ty không ngừng mua sắm các thiết bị, máy móc phục vụ cho
công việc chế biến sản phẩm chất lượng cao. Không ngừng nâng cao đội ngũ công
nhân viên có trình độ kỹ thuật cao trong công việc sản xuất hàng hoá.
- Đóng gói và ký mã hiệu: Được đánh giá “rất tốt ”6,67 %, “ tốt ” 80 %,
“bình thường ” 13,33 %, không có khách hàng nào đánh giá là kém hoặc quá kém.
3.2. Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối
Khách hàng của công ty hiện nay là các đại lý, và chủ yếu là người tiêu
dùng trong nước. Các đại lý tiêu thụ là khách hàng lớn và thường xuyên của công
ty, là nơi giúp công ty đẩy mạnh việc tiêu thụ thuận lợi và đây cũng là đầu mối
để công ty nhận được thông tin phản hồi từ người tiêu dùng. Còn các đại lý tiêu

tiếp, kênh cấp 1,và kênh cấp 2. Đây là hình thức phân phối phổ bến của nhiều doanh
nghiệp, công ty hiện nay. Với loại hình là kênh dọc, nên tương đối thuận lợi cho
việc vận chuyển sản phẩm từ công ty đến khách hàng thông qua các trung gian.Với
hệ thống phân phối như sơ đồ trên trong 3 năm đầu hoạt động, công ty đã tiêu thụ
được một lượng sản phẩm tương đối lớn.
Bảng 7: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong các năm tại công ty
ĐVT: Tr. Sản phẩm
Năm 2005 2006 2007
Số lượng sản
phẩm tiêu thụ
5309 9264 16056

Qua số lượng trên ta thấy lượng sản phẩm tiêu thụ tăng đáng kể. Lượng tiêu
thụ sản phẩm năm 2006 là 9264 triệu sản phẩm, tăng một cách đột biến, và với số
lượng 16056 triệu sản phẩm tiêu thụ năm 2007 cho ta thấy tình hình kinh doanh
SV: Đặng Thị Hà Lớp: QTKD_K10
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: QTKDTH
trong năm 2007 gặp nhiều thuận lợi. Có được kết quả đó là do công ty đã biết cách
xây dựng hệ thông phân phối sản phẩm và đã có sự cải tiến sản phẩm trong những
năm này nên chất lượng sản phẩm cao, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng…dần dần đã
chiếm được sự lựa chọn của người tiêu dùng
3.3. Hoạt động vận chuyển và kho tang
Hoạt động vận chuyển và kho tàng phải đạt các yêu cầu sau:
- Yêu cầu kho chứa hàng:
+ Vị trí đặt phải thuận lợi cho vận chuyển
+ Sạch sẽ thoáng mát
+ Nhiệt độ trong kho không quá 30
o
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status