giáo an tin 8 học kì 1 - Pdf 23

Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
Tuần 1 Tiết 2 Ngày soạn: 14 / 08 / 2011 Ngày giảng: 17/ 08 / 2011
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (Tiết 1)
A/ Mục tiêu:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động.
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công
việc hay giải một bài toán cụ thể.
B/ Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, đồ dùng học tập.
Chuẩn bị của học sinh: SGK, chuẩn bị bài mới.
C/ Tiến trình dạy học:
I/ Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra sỉ số
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/ Bài mới: (39 phút)
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách để con
người ra lệnh cho máy tính (14 phút)
- GV: Máy tính là công cụ giúp con
người làm những công việc gì?
- HS: Máy tính là công cụ giúp con
người xử lý thông tin một cách hiệu
quả.
- GV: Nêu một số thao tác để con người
ra lệnh cho máy tính thực hiện?
- HS: Một số thao tác để con người ra
lệnh cho máy tính thực hiện như: khởi
động, thoát khỏi phần mềm, sao chép, di

bỏ rác vào thùng.
- HS: Học sinh chú ý lắng nghe.
- GV: Quan sát hình 1 ở sách giáo khoa
- HS: Học sinh quan sát hình 1 ở sách
giáo khoa theo yêu cầu của giáo viên.
- GV: Ta cần ra lệnh như thế nào để chỉ
dẫn Rô-bốt di chuyển từ vị trí hiện thời
=> nhặt rác => bỏ rác vào thùng?
- HS: Để Rô-bốt thực hiện việc nhặt rác
và bỏ rác vào thùng ta ra lệnh như sau:
+ Tiến 2 bước.
+ Quay trái, tiến 1 bước.
+ Nhặt rác.
+ Quay phải, tiến 3 bước.
+ Quay trái, tiến 2 bước.
+ Bỏ rác vào thùng
- GV: nhận xét câu trả lời và giải thích
sau
* Hoạt động 3: Tìm hiểu viết chương
trình và ra lệnh cho máy tính làm việc
(15 phút)
- GV: Trở lại ví dụ về rô-bốt nhặt rác,
việc viết các lệnh để điều khiển rô-bốt
về thực chất cũng là viết chương trình.
- GV: Để điều khiển Rô-bốt ta phải làm
gì?
- HS: Để điều khiển Rô-bốt ta phải viết
các lệnh.
- GV: Viết các lệnh chính là viết
chương trình => thế nào là viết chương

- GV: nhận xét câu trả lời và đưa ra khái
niệm chương trình máy tính
+ Chương trình máy tính là một dãy các
lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện
được.
IV/ Củng cố và dặn dò: (5 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập 1,2 SGK
Hướng dẫn về nhà: Học bài và xem trước phần còn lại.
V/ Bổ sung kiến thức và rút kinh nghiệm:


- HS: Học sinh chú ý lắng nghe => ghi
nhớ kiến thức.
- GV: Để máy tính có thể xử lí, thông tin
đưa vào máy tính phải được chuyển
thành dạng dãy bít. Đây là cơ sở để tạo ra
ngôn ngữ máy
- HS: Học sinh chú ý lắng nghe.
- GV: Máy tính chỉ hiểu chương trình
viết bằng ngôn ngữ máy. Tuy nhiên, việc
viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất
khó và phức tạp.
- HS: chú ý theo dõi và ghi chép
- GV: Để khắc phục việc này, các nhà lập
trình đã tìm ra ngôn ngữ để viết chương
trình dễ dàng hợn
- GV: Vậy ngôn ngữ lập trình là gì?
- HS: Suy nghĩ và trả lời
- GV: Giả sử có hai người nói chuyện với
nhau. Một người chỉ biết tiếng Anh, một
người chỉ biết tiếng Việt. Vậy hai người
4. Chương trình và ngôn ngữ lập trình:
- Dãy bit (gồm 2 kí tự 0 và 1) là cơ sở để
tạo ra ngôn ngữ dành cho máy tính gọi là
ngôn ngữ máy.
- Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình
máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.
Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
có thể hiểu nhau không?
- HS: Không hiểu

+ Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy.
- Một số NNLT thường gặp: Pascal, C,
Java, Basic,
IV/ Củng cố bài học và dặn dò: (5phút)
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học giúp học sinh nắm rõ kiến thức bài học.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3,4 sgk và đọc trước bài 2.
V/ Bổ sung kiến thức và rút kinh nghiệm: 
Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
Tuần 2 Tiết 3 Ngày soạn: 20 / 09 / 2011 Ngày giảng: 23 / 09 / 2011
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN
NGỮ LẬP TRÌNH (Tiết 1)
A/ Mục tiêu:
- Biết NNLT gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các qui tắc để viết chương
trình, câu lệnh.
- Biết NNLT có tập các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết tên chương trình do người lập trình đặt ra, tên phải tuân theo các quy tắc của
NNLT. Tên không được trùng với từ khoá.

- GV: Theo em khi chương trình được dịch
sang mã của máy thì máy tính sẽ cho ra kết
quả gì?
- HS: Trả lời theo ý hiểu
- GV: Nhận xét câu trả lời. Sau khi tiến
1. Ví dụ về chương trình:

- Ví dụ chương trình đơn giản được
viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal:
Program CT_dau_tien;
Begin
Writeln(‘Chao cac ban’);
readln
End.
- Sau khi chạy chương trình này thì
máy tính sẽ in ra màn hình dòng chữ
“Chao cac ban”.
Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
hành dịch và chạy chương trình trên sẽ in ra
màn hình dòng chữ “chao cac ban”
- HS: chú ý theo dõi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập
trình gồm những gì (13 phút)
- GV: Dựa vào chương trình trên, em hãy
cho biết chương trình gồm những gì?
- HS: Gồm các câu lệnh, các kí tự
- GV: Câu lệnh được viết từ những kí tự
nhất định. Kí tự này tạo thành bảng chữ cái
của ngôn ngữ lập trình.

kiến thức.
- GV: Ngoài từ khoá, chương trình còn có
tên của chương trình.
- GV: Trong ví dụ mở đầu, tên chương trình
như CT_dau_tien. Vậy tên do ai đặt
- HS: Tên do người lập trình đặt
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì?
- Ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ
cái và các quy tắc để viết các câu lệnh
có ý nghĩa xác định, cách bố trí các
câu lệnh, sao cho có thể tạo thành
một chương trình hoàn chỉnh và thực
hiện được trên máy tính.
- Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình
bao gồm các chữ cái tiếng Anh và
một số kí hiệu khác như các phép
toán, các dấu câu,
3. Từ khoá và tên:
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình
là những từ dành riêng.
+ Không được dùng các từ khóa cho
bất kỳ mục đích nào khác.
+ Một số từ khoá (trong NNLT
Pascal): program (khai báo tên
chương trình), var (khai báo biến),
uses (khai báo thư viện), begin-end
(bắt đầu và kết thúc chương trình),
- Tên được dùng để phân biệt các đại
lượng trong chương trình và do người


Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
Tuần 2 Tiết 4 Ngày soạn: 20 / 09 / 2011 Ngày giảng: 23 / 09 / 2011
Bài 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ
LẬP TRÌNH (tt)
A/ Mục tiêu:
- Biết cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và phần tên
- Nhận biết một số từ khoá và cấu trúc chung của chương trình Pascal.
- Làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal.
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, phiếu học tập, phòng máy
- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, dụng cụ học tập
C/ Tiến trình dạy học:
I/ Ổn định lớp học: (1 phút)
II/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu 1: NNLT gồm những gì? Bảng chữ cái của NNLT gồm những gì?
Câu 2: Phân biệt sự khác nhau giữa từ khoá và tên? Nêu qui tắc đặt tên của NNLT?
III/ Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc

* Phần thân chương trình: bắt buộc phải có,
gồm các câu lệnh mà máy tính cần phải thực
hiện bắt đầu bởi từ khoá begin và kết thúc bởi
từ khoá end
5. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
- Màn hình làm việc của Turbo Pascal:
Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
ngữ lập trình (15 phút)
- GV: Khởi động máy tính, khởi động
phần mềm Netop School và Turbo
Pascal 7.0, Giáo viên giới thiệu về ngôn
ngữ lập trình Pascal.
- HS: Quan sát, theo dõi và ghi nhớ các
thao tác làm việc với Turbo Pascal.
- GV: Giới thiệu các bước cơ bản để
HS làm quen với môi trường lập trình.
- HS: lắng nghe và ghi nhớ
- GV: Soạn thảo chương trình ví dụ mở
đầu, chạy chương trình cho HS quan
sát.
- HS: theo dõi và ghi chép
1, Khởi động chương trình TP
2, Màn hình TP xuất hiện
3, Soạn thảo chương trình viết bằng NNLt
Pascal
4, Sau khi soạn thảo xong nhấn Alt+F9
(Hoặc vào Compile→Compile) để dịch
chương trình. Tiến hành sữa lỗi sai nếu co
5, Để chạy chương trình nhấn tổ hợp phím


Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
Tuần 3 Tiết 5 Ngày soạn: 27 / 08 / 2011 Ngày giảng: 30 / 08 / 2011
BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Thực hiện các thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP.
+ Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh.
+ Soạn thảo một chương trình Pascal đơn giản.
- Kĩ năng:
+ Biết soạn thảo một chương trình Turbo Pascal đơn giản.
+ Biết chạy một chương trình cụ thể trong môi trường lập trình Turbo Pascal.
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy đã cài đặt Turbo Pascal
- Hoc sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, dụng cụ học tập
C/ Tiến trình dạy học:
I/ Ổn định lớp: (2 phút)
- Cho HS xếp hàng vào phòng máy theo đúng sơ đồ đã qui định
- Kiểm tra số lượng HS
II/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình? Phần khai báo
không có được không?
III/ Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của thầy vàt trò Nội dung
+ Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động
và thoát khỏi Turbo Pascal (15 phút)
- GV: Yêu cầu HS khởi động máy, khởi động
Phần mềm Netop School, Phần mềm Turbo
Pascal

Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
- HS: Để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn,
ta sử dụng phím mũi tên sang trái và sang phải.
+ Hoạt động 2: Nhận biết các thành phần:
thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ,
dòng trợ giúp phía dưới màn hình ( 12 phút)
- GV: Nhấn phím F10 để mở bảng chọn. Để di
chuyển qua lại giữa các bảng chọn ta sử dụng
phím nào?
- HS: Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử
dụng các phím mũi tên sang trái và sang phải
(← và →) để di chuyển qua lại giữa các bảng
chọn
- GV: Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
- GV: Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn.
- HS: chú ý quan sát
+ Hoạt động 3: Soạn thảo chương trình sau:
dịch và chạy chương trình, quan sát kết quả (8
phút)
- GV: Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một
số lỗi.
- HS: Gõ chương trình, dịch, chạy và sửa lỗi
nếu có.
2. Nhận biết các thành phần:
thanh bảng chọn, tên tệp đang
mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía
dưới màn hình:

3. Soạn thảo, lưu, dịch và chạy
một chương trình đơn giản:

A/ Mục tiêu:
- Biết cách dịch, sữa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- Biết sự cần thiết phải tuân thủ qui định của NNLT
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy đã cài đặt Turbo Pascal
- Hoc sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, dụng cụ học tập
C/ Tiến trình dạy học:
I/ Ổn định lớp học: (2 phút)
II/ Kiểm tra bài cũ: Bỏ qua)
II/ Thực hành: (38 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Khởi động chương trình
TP và Soạn thảo chương trình đơn giản
(20 phút)
- GV: Yêu cầu HS khởi động máy, khởi
động phần mềm Netop school, phần
mềm Turbo Pascal
- HS: Khởi động máy
- GV: Yêu cầu HS soạn thảo chương
trình trong SGK
- Học sinh soạn thảo chương trình trên
máy tính theo hướng dẫn của giáo viên.
- GV: Nhấn phím F2 hoặc lệnh File =>
Save để lưu chương trình.
- GV: Tiến hành dịch chương trình và
sữa lỗi (nếu có) chạy chương trình
- HS: thực hiện theo hướng dẫn. Nhấn
phím Alt+F9 để dịch chương trình.
+ Hoạt động 2: Dịch và chạy một
chương trình đơn giản (18 phút)

Lỗi 200: do trong máy tính không có hỗ
trợ các khai báo thư viện, khắc phục lỗi
200 bằng cách xoá dòng lệnh thứ 2 và
thứ 4.
- HS: Thực hành và lắng nghe các lỗi
thường gặp và tìm cách sữa lỗi.
- GV: Theo dõi qua trình thực hành của
học sinh và hướng dẫn cách sữa lỗi.
IV/ Nhận xét và dặn dò: (5 phút)
- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành, nêu ra những sai sót mà HS thường gặp
trong quá trình thực hành và cách khắc phục.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài mới
- Nhặt rác, xếp ghế lai, vệ sinh phòng máy trước khi rời khỏi phòng.
V/ Bổ sung kiến thức và rút kinh nghiệm:


như bảng điểm. Em thường thấy có các
kiểu dữ liệu nào trong bảng điểm?
- HS: Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu
chữ.
? GV: Các kiểu dữ liệu thường được xử
lí như thế nào.
- HS: Các kiểu dữ liệu thường được xử lí
theo nhiều cách khác nhau.
- GV: Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa
sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản.
- GV: Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
* Số nguyên.
* Số thực.
* Xâu kí tự
- Học sinh chú ý lắng nghe
- GV: Em hãy cho ví dụ ứng với từng
kiểu dữ liệu?
- HS: Số thực: Chiều cao của bạn Bình,
1. Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Để quản lí và tăng hiệu quả xử lí, các ngôn
ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu thành
thành các kiểu khác nhau.
- Các kiểu dữ liệu khác nhau được xử lí theo
các cách khác nhau
- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:
+ Số nguyên.
+ Số thực.
+ Xâu kí tự
- Ví dụ: Bảng 1/21/SGK liệt kê một số kiểu dữ
Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung

- GV: Tương tự, trong Pascal cũng có
các quy tắc tương tự.
- GV: Yêu cầu HS nắm vững quy tắc để
chuyển biểu thức toán học thành biểu
thức bằng các kí hiệu trong NNLT Pascal
- GV: Nhắc HS phân biệt cách dùng kí tự
trong NNLT để viết đúng các biểu thức.
- GV: Nhắc HS trong Pascal không dùng
các dâu [], {} mà thay vào đó là dấu
ngoặc tròn ()
- HS: chú ý theo dõi và ghi nhớ kiến thức
liệu và phạm vi giá trị của nó
2. Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal:
+: phép cộng.
- : Phép trừ
* : Phép nhân.
/ : Phép chia.
Div: phép chia lấy phần nguyên.
Mod: phép chia lấy phần dư.
- Ví dụ:
+ 5 mod 2=1;
+ 5 div 2=2;
+ 8 mod 2=0;
+ 3 mod 4=0;
- Quy tắc tính các biểu thức số học: SGK/22
- Ví dụ: chuyển biểu thức sau thành biểu thức
dùng các kí hiệu trong NNLT Pascal
[(x+1)
2

Tổ Tự Nhiên Giáo viên: Hoàng Thị Nhung
Trường THCS Bình Điền Giáo án Tin học 8
Tuần 4 Tiết 8 Ngày soạn: 04 / 09 / 2011 Ngày giảng: 07 / 09 / 2011
Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt)
A/ Mục tiêu:
- Biết được các phép toán, phép so sánh cơ bản với dữ liệu số.
- Biết được cách dùng các kí hiệu trong NNLT Pascal để viết các biểu thức.
- Giúp HS yêu thích môn lập trình
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, SGK, tài liệu tham khảo.
- Học sinh: học bài cũ và chuẩn bị bài mới, SGK.
C/ Hoạt động dạy học:

- HS: Chú ý theo dõi
- GV: Tương tự trong toán học, trong
NNLT cũng có các phép so sánh, nhưng
chúng được kí hiệu khác trong toán học.
- GV: Đưa ra cách kí hiệu trong NNLT.
- HS: Chú ý theo dõi và ghi nhớ kiến
thức
- GV: Cho ví dụ, yêu cầu HS xác định
kết quả
- HS: Thực hiện các bài tập theo yêu cầu
của GV
- GV: Kết quả của phép so sánh là gì?
- HS: Suy nghĩ và trả lời theo hiểu biết.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự giao tiếp
giữa người và máy (12 phút)
- GV: Theo em như thế nào là tương tác
3. Các phép so sánh:
- Các phép so sánh
Kí hiệu Phép so sánh
>
>=
<
<=
<>
=
+ Lớn hơn
+ Lớn hơn
hoặc bằng
+ Bé hơn
+ Bé hơn hoặc

hay chuột
- GV: Tạm ngừng trong thời gian nhất
định nếu nhấn phím relay( ), tạm
ngừng đợi nhấn phím khi dùng lệnh
readln.
- HS: chú ý theo dõi và ghi nhớ kiến
thức
- GV: Nêu ví dụ minh hoạ cho từng
trường hợp cụ thể.
- HS: theo dõi và ghi chép
- Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa
người và máy tính khi chương trình hoạt động
thường được gọi là giao tiếp hoặc tương tác
người – máy.
- Một số tương tác giữa người và máy tính:
+ Thông báo kết quả tính toán

+ Nhập dữ liệu
+ Tạm ngừng chương trình:
Tạm ngừng trong thời gian nhất định
Tạm ngừng đợi ngươi dùng nhấn phím
+ Hộp thoại: sử dụng như một công cụ cho
việc giao tiếp người máy trong khi chạy
chương trình
IV/ Củng cố và dặn dò: (8 phút)
- Nhắc lại các phép so sánh, các phép toán trong NNLT pascal
- Chia lớp thành 4 nhóm làm bài tập 5, 6/SGK/26
+ Nhóm 1: 5a,b
+ Nhóm 2: 5c,d
+ Nhóm 3: 6a,b

- Kiểm tra sỉ số: 8/1: 8/2:
II/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Chuyển các biểu thức sau sang biểu thức viết bằng các kí hiệu trong NNLT Pascal:
(Gọi 4 HS thực hiện 4 bài), GV nhận xét cho điểm.
Câu hỏi Đáp án
a) 15x 4 – 30 +12 15*4-30+12
b)
15
18
13
510
+

+
+

(10+5)/(3+1)- 18/(5+1)
c)
)13(
)210(
2
+
+
(10+2)*(10+2)/(3+1)
d)
)13(
24)210(
2
+
−+

sẽ hiển thị xâu ký tự ra màn hình. Nhưng nếu không đặt
trong cặp dấu nháy đơn thì TP coi đó là một biểu thức và
lệnh Write sẽ hiển thị kết quả của biểu thức.
Đây là một ví dụ về kiểu dữ liệu khác nhau thì cách xử lý
dữ liệu khác nhau.
Sự kết hợp giữa hiển thị dữ liệu xâu và kết quả biểu thức
ở đây tạo thuận lợi cho người dùng theo dõi kết quả tính
toán.
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện tính toán các biểu thức
để đối chiếu với kết quả thu được.

không có phần khai báo, phần
thân chương trình bắt buộc phải
có.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lên bảng thực hiện
a) 15*4-30+12
b) (10+5)/(3+1)- 18/(5+1)
c) (10+2)*(10+2)/(3+1)
d) ((10+2)*(10+2) -24)/(3+1)
- HS kiểm tra kết quả.
IV/ Nhận xét: (5 phút)
- GV yêu cầu nhắc lại nội dung tiết thực hành
- Nhận xét tiết thực hành, tuyên dương những HS có tinh thần làm việc tốt, phê
bình những HS chưa tích cực làm việc, nêu những hạn chế khuyết điểm mà các em còn
mắc phải trong buổi thực hành.
- GV yêu cầu HS tắt máy, xếp ghế, làm vệ sinh phòng máy trước khi về
- Hướng dẫn về nhà: Đọc trước bài 2,3 SGK
V/ Bổ sung kiến thức và rút kinh nghiệm:


III/ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết thực hành
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2
Tìm hiểu phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần
dư với số nguyên. Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương
trình.
a) GV yêu cầu HS khởi động TP và mở tệp mới, gõ chương
tình sau đây:
uses crt;
Begin
clrscr;
Writeln (‘16/3 =’, 16/3);
Writeln (’16 div 3 = ‘, 16 div 3);
Writeln (’16 mod 3 = ‘, 16 mod 3);
Writeln (‘ 16 mod 3 = ‘ , 16 – (16 div 3 ) * 3);
Writeln ( ‘16 div 3 = ‘, (16 – (16 mod 3))/3);
end.
- Yêu cầu gõ chính xác, sau khi gõ cần kiểm tra và đối
chiếu với SGK.
- Hãy nêu ý nghĩa của phép div và phép mod?
b) Yêu cầu HS dịch và chạy chương trình

- Yêu cầu HS quan sát kết quả trên màn hình và cho nhận
xét về kết quả đó.
- Yêu cầu HS đọc kết quả
HS lắng nghe
- Tiến hành thực hiện theo
hướng dẫn của GV


16 mod 3 = 1
16 div 3 = 5.000
- Thực hiện trên máy.
- Quan sát kết quả trên màn
hình.
- Thực hiện trên máy
- Quan sát kết quả
* Hoạt đông 3: Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra
màn hình.
Mở tệp chương trình CT2. Pas và sửa lại lệnh cuối (trước
từ khoá end) thành

Writeln (‘(10+5)/(3+1)- 18/(5+1)=’, (10+5)/(3+1)- 18/
(5+1):4:2);
Writeln (‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/
(3+1):4:2);
Writeln(‘((10+2)*(10+2) -24)/(3+1)=’, ((10+2)*(10+2)
-24)/(3+1):4:2)
- Dịch và chạy chương trình. Quan sát kết quả trên màn
hình và rút ra nhận xét của em.
- File/open chọn tệp CT2.pas
sau đó chọn open.
- Thực hiện trên máy
KQ trên màn hình
(10+5)/(3+1)- 18/(5+1)=0.75
(10+2)*(10+2)/(3+1) = 36
(10+2)*(10+2) -24)/(3+1)= 30
- Kết quả gọn hơn, dễ quan
sát hơn
IV/ Nhận xét tiết thực hành:

- Ổn định lớp học
- Kiểm tra sỉ số: 8/1: 8/2:
II/ Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)
Câu hỏi Đáp án
Câu 1: Thực hiện các phép tính
a. 23 mod 3= b. 47 div 5=
c. 2 div 3= d. 33 mod 8=
Câu 1: (4 điểm)
a. 23 mod 3= 2 ; b. 47 div 5=9
c. 2 div 3= 0 ; d. 33 mod 8=1
Câu 2: Dùng các kí hiệu trong NNLT Pascal
để biểu diễn các biểu thức sau
a. [(x+1)
3
-(x-4)
2
]x
b. (x-1)
2
+2
x-3
Câu 2: (6 điểm)
a. ((x+1)*(x+1)*(x+1)-(x-4)*(x-4))*x
b. ((x-1)*(x-1)+2)/(x-3)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu biến là công cụ
trong lập trình (15 phút)
- GV: Trước khi máy tính xử lí, mọi dữ liệu
nhập vào đều được lưu trong bộ nhớ. Để
chương trình luôn biết chính xác dữ liệu cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status