Giáo án Tin học 10
Ngày soạn
02/01/2208
Chơng III. Soạn thảo văn bản
Tiết 37. Bài 14. Khái niệm về soạn thảo văn bản (T1)
I. Mục tiêu của bài:
Nắm đợc các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khía niệm liên quan
đến việc trình bày văn bản.
II. Chuẩn bị:
1. Phơng tiện:
- Sử dụng bảng (Nếu có máy chiếu thì tốt hơn)
- Có thể lấy một hệ soạn thảo bất kì để trình diễn sau mỗi đặc điểm của hệ soạn thảo đ-
ợc nêu.
2. Phơng pháp:
Thuyết trình + vấn đáp.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta đã gặp rất nhiều loại văn bản. Ch-
ơng này chúng ta đi tìm hiểu sâu về các chức năng và cách hoàn thiện văn bản qua hệ
soạn thảo văn bản. Hôm nay vào bài 14 KN về soạn thảo văn bản.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Mục tiêu của bài
GV: Trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan
đến soạn thảo văn bản, em hãy kể tên một số
công việc?
Phần mềm phổ biến để soạn thảo văn bản là
phần mềm gì?
HS: Trả lời.
Viết báo, viết thông báo, viết báo cáo sách.
GV: Sau khi nhập xong văn bản ta cần lu văn
+ Phông chữ (Font):
Giáo án Tin học 10
để các em so sánh.
GV: Đặt câu hỏi về phông chữ, cỡ chữ, vị trí t-
ơng đối so với dòng kẻ em hiểu nh thế nào?
HS: Trả lời theo ý hiểu.
GV: Dẫn dắt vấn đề
Các hệ soạn thảo còn cung cấp một số công cụ
giúp tăng hiêu quả của việc soạn thảo văn bản.
Một số tiện ích: Giao diện ngày một đẹp và thân
thiện, nhiều công cụ trợ giúp làm giảm thời gian
soạn thảo.
GV: Nếu có máy tính tại lớp mỗi chức năng nên
làm ít nhất một ví dụ giúp học sinh hiểu bài hơn.
.VnTime, .VnTimeH,.VnArial,
Tahoma, Arial
+ Cỡ chữ (Size): 8,9,,14,
Thờng dùng cỡ 12 hoặc 14.
+ Kiểu chữ: Đậm, nghiêng, gạch
chân. Có thể kết hợp các kiểu chữ đó.
+ Màu sắc chữ (xanh, đỏ,)
+ Vị trí tơng đối so với dòng kẻ cao
hơn hoặc thấp hơn.
VD: m
2
, a12
+ Khoảng cách giữa các kí tự trong
một từ hay giữa các từ với nhau.
- Khả năng định dạng đoạn văn:
+ Vị trí lề trái, lề phải.
2. Bài tập về nhà: Về nhà các em học kĩ bài.
3. Rút kinh nghiệm bài giảng:
Giáo án Tin học 10
Ngày soạn
06/01/2008
Tiết 38. Bài 14. Khái niệm về soạn thảo văn bản (Tiết 2)
I. Mục tiêu của bài:
- Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản
- Hiểu một số quy ớc trong soạn thảo văn bản
- Làm quen và bớc đầu nhớ 1 trong 2 cách gõ văn bản
II. Chuẩn bị:
1. Phơng tiện:
- Sử dụng bảng (Nếu có máy chiếu Projector thì tốt hơn)
- Có thể lấy 1 hệ soạn thảo bất kì để trình diễn sau mỗi đặc điểm của hệ soạn
thảo.
2. Phơng pháp: Trực quan+Thuyết trình+Vấn đáp
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Mục tiêu của bài
GV: Chúng ta cần biết và nắm đợc khái niệm về
các đơn vị xử lí văn bản
GV: Em hiểu thế nào là kí tự, từ, câu, dòng, đoạn
trong soạn thảo văn bản.
HS: Trả lời
GV: Bổ xung
- Kí tự: Là đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản
VD: a,b,c,1,2,3,+,-,*,/
- Từ: Là tập hợp các kí tự. Các từ phân cách
- Trang văn bản (Page)
- Trang màn hình (Monitor)
b. Một số quy ớc trong
việc gõ văn bản:
- Các dấu ngắt câu nh: ,;!.?
- Giữa các từ chỉ dùng một dấu
cách và giữa các đoạn chỉ
xuống dòng bằng 1 lần nhấn
Enter.
- Các dấu ( )
4. Tiếng Việt trong soạn
thảo văn bản:
a. Xử lí chữ Việt trong
máy tính:
Nhập, lu trữ, hiển thị và in ấn.
b. Gõ chữ Việt:
Để gõ chữ Việt cần:
- Chơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt.
Giáo án Tin học 10
theo kiểu Telex.
HS: Làm vào vở
GV: Để gõ từ xoong ta gõ thế nào. Đây là trờng
hợp lặp dấu:
Ddd=dd; ooo=oo; eee=ee
GV: Để hiển thị và in chữ Việt, chúng ta các bộ
phông chữ Việt tơng ứng với từng bộ mã.
GV hớng dẫn các em cách mở Vietkey để gõ chữ
Việt.
VD: Để gõ chữ Việt kiểu gõ Telex và phông
.Vntime thì ta cần lựa chọn trong Vietkey nh thế
xếp, nhận dạng chữ Việt...
IV. Củng cố, ra bài tập về nhà:
1. Củng cố:
Đa ra một số bài tập chuyển đổi từ nhóm kí tự gõ theo Telex (hoặc VNI) sang
cụm từ Tiếng Việt tơng ứng và ngợc lại.
2. BTVN: Bài tập trong SGK.
V. Rút kinh nghiệm bài giảng:
Giáo án Tin học 10
Ngày soạn 09/01/2008
Tiết 39. Bài 15. Làm quen với Microsoft Word
I. Mục tiêu của bài:
Sau bài này học sinh cần:
- Nắm đợc cách khởi động và kết thúc Word.
- Nắm đợc cách tạo văn bản mới.
- Biết đợc ý nghĩa của các đối tợng trên màn hình làm việc của Word.
- Làm quen với các bảng chọn, các thanh công cụ.
II. Chuẩn bị:
1. Phơng tiện:
- Sử dụng bảng (Nếu có máy chiếu Projector thì tốt hơn)
- Nếu không có máy chiếu có thể sử dụng các bản in cỡ lớn để giới thiệu cho học
sinh về Microsoft Word hay sử dụng các hình vẽ có sẵn trong SGK.
2. Phơng pháp:
Trực quan + Thuyết trình + Vấn đáp
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu các đơn vị trong xử lí văn bản và quy ớc trong việc gõ
văn bản.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt đợc
Microsoft Word.
a. Các thành phần
chính trên màn hình nền:
Thanh tiêu đề, thanh bảng chọn,
thanh công cụ chuẩn...
Word cho phép ngời dùng thao
tác trên văn bản bằng nhiều
cách.
Sử dụng lệnh trong các bảng
chọn, biểu tợng hay tổ hợp phím
tắt.
b. Thanh bảng
chọn:
Gồm tên các bảng chọn nh File,
Edit... Mỗi bảng chọn gồm
nhiều lệnh.
Ví dụ: Mở 1 văn bản mới vào
File/ New
Giáo án Tin học 10
GV: Em hãy nêu cách mở văn bản mới dùng biểu
tợng.
HS: Trả lời nhấn vào biểu tợng Open hình quyển
sách mở ra.
GV: Em hãy cho biết clipboad là gì?
GV hỏi: Để thoát khỏi Word các em vẫn làm nh
thế nào?
HS Trả lời
GV: Bổ xung
Để thoát khỏi Word ta phải đóng các chơng trình
trong nó theo các bớc:
II. Chuẩn bị:
1. Phơng tiện: Máy chiếu hoặc các bản in + Hình vẽ SGK.
2. Phơng pháp: Trực quan + Thuyết trình + Vấn đáp.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu các thành phần chính trên màn hình làm việc của Word. Cách
kết thúc phiên làm việc với Word.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Mục tiêu của bài
GV: Sau khi khởi động Word mở 1 văn bản trống
với tên tạm thời là Document1.
GV: Trong bài trớc các em đã biết cách mở 1 văn
bản mới hay mở 1 văn bản đã có sẵn có những
cách nào?
HS: Trả lời
GV: Bổ xung
Ta đều có 3 cách làm để mở văn bản mới hoặc văn
bản đã có sẵn. Ta có thể dùng Bảng chọn, nút lệnh
hay tổ hợp phím tắt.
HS: Nghe, ghi chép bài
GV: Có 2 loại con trỏ là con trỏ văn bản và con
trỏ chuột.
Con trỏ chuột có dang chữ I, khi ra khỏi vùng soạn
thảo nó có dạng mũi tên còn con trỏ văn bản có
dạng | nhấp nháy.
Các phím di chuyển , các phím Home,
End, Ctrl+Home, Ctrl+End, Pageup, Pagedown.
HS: Nghe, ghi chép bài
GV: Nêu vấn đề tại sao đôi khi các em gõ văn bản
chèn và chế độ đè:
Để chuyển đổi giữa 2 chế độ nhấn
phím Insert.
+ Chế độ chèn (Insert)
+ Chế độ đè (Over).
d. Các thao tác biên tập văn bản:
- Chọn văn bản:
Để chọn phần văn bản ta làm nh
sau:
+ Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bắt
đầu chọn
+ Nhấn giữ phím Shift rồi đặt con
trỏ văn bản vào vị trí kết thúc.
Giáo án Tin học 10
ta làm thế nào? HS trả lời nhấn đồng thời Ctrl + A.
GV:Trớc hết để thao tác trên văn bản ta cần chọn
phần văn bản.
GV: Ngoài cách làm nh trên ta có thể làm nh sau:
+ Đặt con trỏ tại vị trí ban đầu cần bôi đen.
+ Kéo thả chuột trên phần văn bản cần bôi đen tới
vị trí kết thúc thì bỏ tay.
GV: Em hãy nêu sự khác nhau giữa Delete và
Backspace.
HS: Trả lời Delele xoá kí tự sau con trỏ,
Backspace xoá kí tự đứng trớc con trỏ văn bản.
GV: Khi ta thực hiện lệnh Cut thì ngoài việc xoá,
nội dung phần văn bản này còn đợc lu vào
Clipboad. Ngoài ra để xoá 1 phần văn bản ta có
thể nhấn chuột phải trên phần van bản đã chon rồi
chọn Cut hoặc nhấn nút lệnh Cut trên thanh công
+ Vào Edit chọn Paste.
- Di chuyển
Để di chuyển một phần văn bản ta
làm nh sau:
+ Chọn phần văn bản cần sao chép.
+ Vào Edit chọn Cut.
+ Đặt con trỏ tại vị trí mới cần sao
chép tới.
+ Vào Edit chọn Paste
( Yêu cầu các em Biết đợc các thao
tác bảng chọn, biểu tợng và tổ hợp
phím tắt).
IV. Củng cố và ra bài tập về nhà:
1. Củng cố: Nhắc lại các nội dung chính đã học.
2. Ra BTVN: 3.25 đến 3.30
V. Rút kinh nghiệm bài giảng:
Giáo án Tin học 10
Ngày soạn 15/1/08
Tiết 41. Bài tập
I. Mục tiêu của bài:
Giúp học sinh biết làm 1 số bài tập để hiểu và vận dụng thực hành các bài lí thuyết 14,
15.
II. Chuẩn bị:
1. Phơng tiện: SBT+SGK+Giáo án
2. Phơng pháp: Thuyết trình + Vấn đáp.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu các thao tác di chuyển con trỏ văn bản và 2 chế độ gõ văn bản.
văn bản:
Cần nêu đợc:
- Cách xoá từng kí tự
- Cách xoá một phần văn bản
lớn.
Để xoá phần văn bản lớn ta
làm nh sau:
+ Chọn phần văn bản cần
xoá
+ Vào Edit chọn Cut hoặc
nhấn tổ hợp Ctrl+X hoặc
nhấn phím Delele trên bàn
phím.
Bài 2: Nêu cách sao chép
văn bản:
Cần nêu đợc trình tự các bớc
để sao chép.
- Chọn phần văn bản cần
sao chép.
- Vào Edit chọn copy
- Đặt con trỏ tại vị trí cần
sao chép tới.
- Vào Edit chọn Paste.
Ngoài ra còn phải biết cách
sử dụng nút lệnh, sử dụng tổ
hợp phím tắt.
Bài 3: Nêu cách di chuyển
một phần văn bản từ vị trí
này sang vị trí khác.
Ta cần làm theo các bớc nh
- Dùng tổ hợp phím tắt: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X
GV: Để xoá vĩnh viễn phần văn bản mà không lu
trong bộ nhớ đệm ta làm thế nào?
HS trả lời
GV: Đa ra cách làm đúng. Đó là nhấn tổ hợp phím
Shift+Delete.
- Vào Edit chọn Cut.
- Đặt con trỏ tại vị trí cần
di chuyển tới.
- Vào Edit chọn Paste.
Bài 4. Muốn l văn bản vào
đĩa, ta:
A. Chọn lệnh File/Save
B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl +
S
C. Nhấn tổ hợp phím Alt+S
D. Nháy nút Save trên thanh
công cụ.
Hãy chọn các phơng án
đúng.
Đáp án A, B, D.
Mục tiêu: Học sinh nhớ đợc
các cách làm khác nhau để l-
u văn bản.
Bài 5. Để xoá phần văn bản
đợc chọn và ghi vào bộ nhớ
đệm, ta:
A. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X
B. Chọn lệnh Edit/Paste.
C. Nháy chuột vào nút Cut
C2:
Vào Start/Program/Microsoft office/Microsoft
Word.
GV: Cho các em phân biệt thanh tiêu đề, thanh
bảng chọn, các thanh công cụ
Nếu có máy chiếu thì giới thiệu để các em biết.
Nếu không có thì đên hớng dẫn và kiểm tra từng
học sinh nhận biết, phân biệt và biết đợc chức
năng của từng thanh một.
Hs: Tìm hiểu các thanh và các lệnh trên đó.
GV: Lấy ví dụ mở văn bản mới, lu văn bản , yêu
cầu các em biết thực hành bằng 3 cách.
VD: Lu văn bản
File/ Save hoặc Nhấn nút lệnh Save trên thanh
công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+S
HS: Thực hành
GV: Hớng dẫn các em:
- Cách hiển thị thớc đo View/Ruler
- Hiển thị các thanh công cụ: Thanh công cụ định
dạng View/Toolbar/Formatting, Thanh công cụ
chuẩn: View/Toolbar/ Standard, Thanh công cụ
vẽ: View/Toolbar/ Drawing
GV:Trên thanh công cụ chuẩn: Nút lệnh New,
Open,Save,copy,Paste
Trên thanh công cụ định dạng:Nút lệnh chọn
Phông, cỡ chữ, căn lề
a) Khởi động Word và tìm
hiểu các thành phần trên màn
hình của Word:
A1. Khởi động Word:
Ngày soạn 20/1/08
Tiết 43. Bài tập và thực hành 6. Làm quen với Word (Tiết2).
Giáo án Tin học 10
III. Mục đích yêu cầu:
- Biết mở VietKey để gõ chữ Việt.
- Biết soạn một văn bản tiếng Việt đơn giản.
IV. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp: - Điểm danh sĩ số.
- Sắp xếp các em ngồi đúng vị trí
2. Kiểm trabài cũ: Không
3. Nội dung thực hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Mục tiêu của bài
GV: Hớng dẫn học sinh mở Vietkey để gõ chữ
Việt.
Học sinh: Thực hành mở VietKey theo các bớc
- Kích đúp chuột lên biểu tợng Vietkey trên
màn hình nền.
- Chọn kiểu gõ thờng dùng là Telex
- Chọn chế độ gõ: Tiếng Việt
- Chọn bộ mã TCVN3(.VnTime)
GV: Hớng dẫn học sinh cha làm đợc
HS: Tập gõ 2 chế độ chèn và đè.
ở chế độ đè nút OVR trên thanh trạng thái nổi
ngợc lại là chế độ chèn.
Chuyển đổi 2 chế độ gõ nhấn phím Insert trên
bàn phím hoặc nhấn nút OVR trên thanh trạng
thái.
GV: HD học sinh gõ kí tự in hoa ta nhấn đồng
thời Shift+kí tự cần gõ. Muốn định dạng nhiều
kí tự in hoa ta chọn phần văn bản cần rồi chọn
Giáo án Tin học 10
I. Mục tiêu của bài:
- Hiểu nội dung việc định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang.
- Thực hiện đợc định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản.
II. Chuẩn bị:
1. Phơng tiện: Giáo án + SGK +SBT.
2. Phơng pháp: Thuyết trình + Vấn đáp.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Mục tiêu cần đạt đợc
GV: Các em cho biết khi các em ghi bài, các emth-
ờng trình bày bài trong vở nh thế nào: Đầu bài, các
mục, các mục nhỏ hơn, nội dung?
Các việc đó gọi là gì trong quá trình soạn thảo văn
bản, hôm nay chúng ta vào bài mới.
HS: Trả lời.
Đầu bài viết hoa, chữ to, giữa trang.
Các đề mục thờng lùi ra lề khác màu hoặc gạch
chân, nội dung có thể gạch đầu dòng.
GV: Vởy thì thế nào là định dạng văn bản.
HS: Phát biểu khái niệm trong SGK.
GV: Để định dạng cho phần kí tự trớc tiên ta
phải chọn nó.
GV: đặt câu hỏi em hãy cho biết để thay đổi phông
chữ và cỡ chữ ta sẽ vào đâu để chọn.
HS: Trả lời.
- Để thay đổi phông chữ trớc tiên ta chọn phần văn
bản cần định dạng rồi vào Format chọn Font
định dạng.
- Kích chuột vào mục Format
trên thanh Menu, chọn Font.
Hộp thoại Font xuất hiện.
Cách 2:
- Đánh dấu phần văn bản cần
định dạng.
- Chọn các định dạng trên
thanh công cụ định dạng.
Cách 3: Dùng tổ hợp phím tắt.
2. Định dạng đoạn văn bản:
Cách 1:
- Chọn đoạn văn bản cần
định dạng.
- Trên thanh Menu, kích
chuột vào mục Format,
chọn Paragraph, hộp thoại
Paragraph xuất hiện.
Giáo án Tin học 10
Spacing: Algment căn lề
Identation: Chọn vị trí lề.
Spacing: khoảng cách đến đoạn văn bản trớc và sau
GV: Bổ xung ngoài ra ta có thể sử dụng nút lệnh
trên thanh công cụ định dạng để căn lề hay vị trí lề
(để căn lề có thể dùng thớc kẻ ngang hay dọc).
GV: Căn lề gồm căn trái, căn phải, căn giữa, căn
đều 2 bên.
Dòng đầu tiên thò ra hay thụt vào so với cả đoạn.
Ta có thể dùng bảng chọn Format/Paragraph hoặc
dùng con trợt trên thanh thớc kể ngang.
Trong thẻ Margins gồm các
lựa chọn:
- Top: Lề trên
- Bottom: Lề dới
- Left: Lề trái
- Right: Lề phải
- Gutter: Độ rộng để đóng
gáy sách
- Orientation:
Chọn hớng giấy
Giấy ngang: Landscape
Giấy dọc: Portrait.
Chú ý: để thiết lập trang in là
mặc định cho lần sau, hãy kích
chuột vào nút Default.
IV. Củng cố, ra bài tập về nhà:
1. Củng cố: Gọi 1 học sinh nhắc lại các kiến thức cơ bản đã học trong tiết này
2. BTVN: BT SGK(T114), BT sách BT (Bài 3.39,3.40,3.41)
V. Rút kinh nghiệm bài giảng:
Giáo án Tin học 10
Ngày soạn 10/2/08
Tiết 45. Bài tập và thực hành 7. Định dạng văn bản(Tiết 1)
I. Mục tiêu của bài:
áp dụng đợc các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản.
Luyện kĩ năng gõ Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
HS: Chuẩn bị bài thực hành trong SGK(T112-113)
GV: Chuẩn bị phòng máy có cài Word, chơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt và phông chữ
Việt Nam.
III. Các bớc lên lớp:
đinh dạng.
Lu ý: Nên gõ chữ hoa cho các
tên riêng ngay khi soạn thảo.
- Lu chơng trình, sửa lỗi ngữ
pháp (Chú ý các dấu câu nh dấu
,, dấu . đặt sát kí tự đứng tr-
ớc, sau nó là dấu cách; Sau dấu
. Là chữ in hoa)
- Định dạng văn bản:
+ Định dạng kí tự: Định dạng
chữ hoa, chữ hoa đậm, chữ
nghiêng.
+ Định dạng đoạn văn:
Định dạng dòng đầu tiên lùi
vào so với cả đoạn.
Xác định khoảng cách giữa
các đoạn.
IV. Củng cố:
Giáo viên rút kinh nghiệm các lỗi mà học sinh hay gặp.
V. Rút kinh nghiệm bài giảng:
Giáo án Tin học 10
Ngày soạn 15/02/08
Tiết 46. Bài tập và thực hành 7. Định dạng văn bản (Tiết 2).
I. Mục tiêu của bài:
áp dụng đợc các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản.
Luyện kĩ năng gõ Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
HS: Chuẩn bị bài thực hành trong SGK(T112-113)
GV: Chuẩn bị phòng máy có cài Word, chơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt và phông chữ
Việt Nam.
HS: Hết giờ thực hành thoát khỏi các chơng trình
ứng dụng, tắt máy an toàn.
b) Gõ và định dạng văn bản
theo mẫu (SGK T113):
- Soạn thảo văn bản cha định
dạng.
Gõ tên riêng viết hoa ngay khi
soạn thảo.
- Lu văn bản, sửa lỗi cú pháp.
- Định dạng văn bản:
+ Định dạng kí tự: Định dạng các
phông chữ cho các phần văn bản
nh trong SGK.
Nội dung các đoạn dùng
phông.Vntime
Tiêu đề các đoạn dùng phông
.VNAristote
+ Định dạng đoạn:
Căn lề: Các đoạn đều căn
đều 2 bên.
Định dạng lề đoạn văn so
với lề của văn bản.
Định dạng khoảng cách
giữa các dòng trong đoạn
Định dạng khoảng cách
giữa các đoạn.
- Định dạng văn bản giống nh
trong SGK.
- Sau khi hoàn thành lu văn bản
lại.
trang mới khi cha gõ đến hết trang, nếu không biết th-
ờng dùng phím Enter đến hết trang. Làm nh vậy lâu
và thủ công.
Word đã cung cấp cho chúng ta chức năng này.
GV: Vậy những trờng hợp nào mà ta cần ngắt trang?
HS: Suy nghĩ và đa ra ý kiến.
GV: Có thể đa ra một số trờng hợp cần ngắt trang mà
ta hay gặp.
GV: Dẫn dắt vấn đề
Nếu văn bản có nhiều hơn một trang ta nên đánh số
trang.
GV: Gọi HS quan sát SGK và cho biết các bớc.
GV: ? ta có thể đánh số trang ở những vị trí nào trên
1. Định dạng kiểu danh
sách:
Để định dạng kiểu danh sách, ta
sử dụng một trang 2 cách sau:
Cách 1: Dùng lệnh Format chọn
Bullets and Numbering
Cách 2: Sử dụng nút lệnh Bullets
hoặc Numbering thanh công cụ
định dạng.
Để bỏ định dạng kiểu danh
sách của 1 phần văn bản, ta chỉ
cần chọn phần văn bản đó rồi
nháy nút lệnh tơng ứng.
2. Ngắt trang thủ công và
đánh số trang:
a. Ngắt trang:
Việc ngắt trang đợc thực hiện
GV: In văn bản theo lựa chọn khi vào File/Print hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + P gồm các lựa chọn sau:
- Chọn loại máy in trong mục Printer
- Lựa chọn phần văn bản cần in trong mục Page
range.
All: In toàn bộ văn bản
Current page: In trang hiện thời
Pages: In các trang lựa chọn
GV: ? Nếu muốn in các trang 1,4,5,7 em làm thế nào.
HS: Trả lời: Trong mục Page range chọn Pages và gõ
1,4,5,7 trong ô.
GV: Chọn số bản in trong mục copies/ Number of
copies.
thị hoặc không hiển thị số trang ở
trang đầu tiên.
3. In văn bản:
a. Xem văn bản tr ớc khi in:
Trớc khi in thông thờng ta nên
thực hiện việc xem văn bản trớc
khi in. Để mở cửa sổ Preview ta
sử dụng nh sau:
Kích chuột lên mục File trên
thanh thực đơn, chọn Print
Preview.
b. In văn bản:
- Để in ngay toàn bộ văn bản ta
nhấn nút Print trên thanh công
cụ chuẩn.
- Để in cho phép lựa chọn tham
số ta dùng lệnh File/Print hoặc
- Chào thầy cô.
- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút:
Đề bài:
3. Bài mới:
Dẫn dắt vấn đề: Ngoài việc hỗ trợ gõ và trình bày văn bản, Word còn cung cấp cho ng-
ời dùng nhiều chức năng giúp tự động hoá công việc soạn thảo làm tăng hiệu quả thực
hiện nhanh chóng công việc.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Mục tiêu cần đạt đợc
GV: Trong khi soạn thảo ta muốn tìm một từ hay
cụm từ nào đó và thay nó bằng từ hay cụm từ khác,
sẽ rất lâu nếu ta tìm từng từ một cách thủ công. Hệ
soạn thảo văn bản Word đã cung cấp cho ta chức
năng tìm kiếm một cách nhanh chóng.
GV: Lấy ví dụ để tìm từ Bác trong đoạn văn bản
ta làm thế nào?
Gọi một học sinh nêu cách thực hiện tìm kiếm
HS: Trả lời
Ta nhấn Ctrl+F để mở hộp thoại Find and Replace
Gõ từ Bác vào ô Find What nháy vào Find Next
để tìm tiếp.
Chú ý: Ta có thể bôi đen từ cần tìm sau đó mở hộp
thoại Find and Replace, ta không cần gõ từ cần tìm
nữa.
GV: Sau khi tìm kiếm ta có thể thay thế một từ hay
cụm từ bằng 1 từ hay cụm từ khác trong văn bản.
Điều này cực kì hữu ích nếu văn bản có nhiều
trang và ta cần phải thay thế từ cần tìm kiếm bằng
1 từ hay cụm từ nào đó.
Find whole words only: Chỉ tìm những từ hoàn
chỉnh.
GV: Dẫn dắt vấn đề
Nếu trong văn bản có cụm từ dài, dễ sai chính
tảhoặc lặp đi lặp lại nhiều lần, ta có thể định nghĩa
gõ tắt.
GV lấy ví dụ:
Tạo các từ viết tắt: Gõ chvn thay cho
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong ô Replace gõ: chvn
Trong ô With gõ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
Sau đó kích chuột vào nút Add/OK.
GV: Một em lấy ví dụ để tạo từ viết tắt khác
B4. Chọn Replace hoặc Replace all
B5. Cancel
c. Một số tuỳ chọn:
Match case:
Find whole words only
2. Gõ tắt:
* Để bật/tắt chức năng gõ tắt:
Tools/Autocorrect để mở hộp thoại
Autocorrect và chọn/bỏ chọn ô
Replace Text as you Type.
* Để tạo từ viết tắt:
+ Gõ từ viết tắt vào Replace
Gõ từ đầy đủ vào With.
+ Kích chuột vào nút Add/OK.
* Bỏ (Xoá đầu mục không dùng
đến)
hiện hộp thoại để lựa chọn in nh: in toàn bộ văn
bản, in trang hiện thời, in các trang bất kì.
GV: Số trang không đợc đánh chữ nh một, hai
mà có thể đánh là.
Gv: Gọi HS chữa và hỏi thêm nút Print khác với
cách dùng File/Print hay Ctrl+P ở điểm nào?
Gv: Ta có thể phóng to, thu nhỏ trang văn bản để
xem.
Bài 1: Em hãy nêu cách chèn danh
sách dạng số thứ tự và dạng kí hiệu:
Cách 1: Lệnh Format/ bullets and
numbering
Nhấn Bullets: để chọn dnạg kí hiệu
Nhấn Numbering để chọn dạng số.
Cách 2: Nhấn nút lệnh Bullets or
Numbering trên thanh công cụ định
dạng.
Bài 2: Hãy nêu cách in trang văn
bản hiện thời:
File/Print/Current page(trong page
range) sau đó nhấn OK.
(Hoặc nhấn Ctrl+P/Current page/OK.
Bài 3.(3.64, 3.65,3.66)
3.64. Cho biét thông tin về việc đánh
số trang cho văn bản trong hộp thoại
sau:
Trong mục Position:
Top of page(Header)
Số trang ở đầu.
Trong mục Alignment
Đáp án sai là D
3.69. Dùng lệnh File/Print ta có thể
in với các lựa chọn sau:
A. Toàn bộ văn bản
B. Nhiều hơn 1 bản
C. Các trang không liên tiếp nhau.
D. Từ đầu văn bản tới 1 trang nào đó.
3.78. Trong văn bản ta thấy những từ
hoặc cụm từ bị gạch dới có đờng lợn
sóng do Word tự động kiểm tra lỗi
chính tả và ngữ pháp tiếng Anh.
Để tắt chức năng này: Tools/ Option
chọn Spelling and Grammar.
Bỏ chọn check Spelling as you type
và checck grammar as you type.
IV. Củng cố và ra bài tập về nhà:
1. Củng cố:
2. Ra bài tập về nhà:
V. Rút kinh nghiệm bài giảng:
Giáo án Tin học 10
Ngày soạn 15/03/2008
Tiết 53. Bài 19. Tạo và làm việc với bảng
I/ Mục tiêu của bài:
- Biết đợc khi nào thì thông tin nên tổ chức dới dạng bảng.
- Nắm đợc nội dung các lệnh chính khi làm việc với bảng.
- Thực hiện đợc việc tạo bảng và nhập dữ liệu cho bảng, thêm bớt hàng cột, chỉnh
độ rộng hàng, cột, tách gộp ô của bảng.
- Biết sử dụng bảng trong soạn thảo.
II/ Chuẩn bị:
1. Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
C2. Chọn trực tiếp:
- Chọn một ô trong bảng
Giáo án Tin học 10
GV: Nếu có máy chiếu thao tác để các em thấy đ-
ợc cách chọn ô, hàng, cột.
Để chọn nhanh ta dùng lệnh chọn trực tiếp.
Gv: Giới thiệu cho học sinh 2 cách chọn thay đổi
kích thớc của ô, hàng, cột.
Nếu có máy chiếu giáo viên có thể thực hiện để
học sinh thấy đợc.
HS: Nghe, theo dõi và ghi bài.
GV: Giới thiệu cho học sinh cách cho học sinh
các thao tác với bảng: Chèn thêm hoặc xoá ô,
hàng, cột; Tách một ô thành nhiều ô; gộp nhiều ô
thành 1 ô; định dạng văn bản trong ô và đa ra các
tình huống cần sử dụng các thao tác đó.
GV: Đa ra câu hỏi để hoà các ô cần có điều kiện
gì?
HS: Trả lời.
GV: Đa ra câu trả lời đúng
Để hoà các ô cần điều kiện các ô đó phải tạo thành
1 miền hình chữ nhật hay hình vuông.
GV: Lu ý bên trong mỗi ô của bảng văn bản đợc
- Chọn một hàng
- Chọn một cột
- Chọn toàn bảng
c. Thay đổi kích thớc của cột hay
hàng:
C1:
- Đa con trỏ chuột vào đờng viền
d. Định dạng văn bản trong ô:
Để căn chỉnh nội dung bên trong
ô so với đờng viền:
Ta có thể chọn lệnh Cell