Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Tuần: 01
Tiết: 01
Ngày soạn: 02/09/2007
Ngày dạy:
Bài 1: mở đầu môn hoá học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng
của chúng. Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích.
- Bớc đầu HS thấy đợc hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc
sống.
2. Kĩ năng:
- HS làm quen ngay với phơng pháp học tập mới, tập luyện cho HS có thói quen
làm thí nghiệm hoá học, nghiên cứu tự chiếm lĩnh kiến thức mới, thông qua
hoạt động - đặc biệt là hoạt động t duy để có óc suy nghĩ độc lập, sáng tạo.
II. Chuẩn bị
1. Dụng cụ: Khay nhựa, ống nghiệm, giá ống nghiệm.
2. Hoá chất: các dd: NaOH, CuSO
4
, HCl, đinh sắt, giấy pH
3. Một số tranh ảnh, phiếu học tập.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiêm tra sỹ số:
- ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị tranh ảnh của HS
3. Bài mới
Phơng pháp Nội dung
hiện tợng.
2. Quan sát
- Thí nghiệm 1, ta nhận thấy có sự biến
đổi của các chất: tạo ra chất mới không
tan trong nớc.
- Thí nghiệm 2, có sự biến đổi các chất:
tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
1
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Phơng pháp Nội dung
- Cho HS tả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa, quan sát một số
tranh ảnh, t liệu,minh hoạ về vai trò
của hoá học trong cuộc sống
- Có thể sử dụng phiếu học tập để
nêu đợc vai trò quan trọng của hoá
học
- Giáo viên đa ra một số thành tựu
của hoá học trong một số lĩnh vực
nh: y học, công nghiệp, nông
nghiệp...
- HS có thể đa thêm những ví dụ đã
đọc đợc để bổ sung thêm.
- Giáo viên lu ý HS vấn đề bảo vệ
môi trờng trong sản xuất và sử dụng
hoá chất.
HĐ 3: Làm gì để học tốt môn hoá
học?
- Cho HS đọc sgk, trả lời câu hỏi và
chất theo ý muốn.
- Tuy nhiên việc sản xuất và sử dụng hoá
chất cũng có thể gây ô nhiễm môi trờng.
Do đó các em cần hiểu biết về hoá học.
3. Kết luận
Hoá học có vai tò rất quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta.
III. Các em phải làm gì để có thể học tốt
môn hóa học?
1. Khi học tập môn hoá học cần chú ý
thực hiện các hoạt động sau:
a. Thu thập tìm kiếm kiến thức từ việc tự
làm, quan sát thí nghiệm và các hiện tợng
trong tự nhiên, trong cuộc sống.
b. Sử lí thông tin, tự rút ra kết luận cần
thiết
c. Vận dụng trả lời câu hỏi, làm bài tập,
vận dụng vào thực tiễn
d. Ghi nhớ, học thuộc các nội dung quan
trọng.
2. Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế
nào là tốt
- Học tốt môn hoá học là nắm vững và có
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
2
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Phơng pháp Nội dung
vào để trả lời câu hỏi
- Giáo viên có thể kiểm tra việc nắm
bài của HS.
có những tính chất vật lí và hoá học nhất định.
- Phân biệt chất và hỗn hợp. Biết nớc tự nhiên là một hỗn hợp và nớc cất là chất
tinh khiết.
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để tách riêng mỗi chất ra
khỏi hỗn hợp.
II. Chuẩn bị
- Một số mẫu chất: lu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối tinh.
Chai nớc khoáng và 5 ống nớc cất.
- Dụng cụ để làm thí nghiệm đo nhiệt đọ nóng chảy của lu huỳnh và đun nóng
hỗn hợp nớc muối.
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số:
- ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ
- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò thế nào trong cuộc sống? Làm gì để học tốt
môn hoá học?
3. Bài mới
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu xem chất có ở đâu?
Giáo viên đa ra một số ví dụ.
- HS phân biệt đâu là chất, đâu là vật
thể.
- HS phân biệt vật thể tự nhiên và vật
thể nhân tạo
- Nêu các chất làm nên từng vật thể.
HĐ 2: Tìm hiểu tính chất của chất
- Giáo viên đa ra một miếng kim loại
nhôm, một mẩu than gỗ và yêu cầu HS
Phơng pháp Nội dung
- Giáo viên đa ra 2 lọ chứa nớc và cồn
đề xuất câu hỏi:
- Nớc và rợu đều là những chất lỏng
trong suốt, không màu. Làm thế nào
để nhận ra mỗi chất?
- HS đề xuất phơng án nhận biết.
? Tại sao khi sử dụng xăng dầu lại phải
cẩn thận, tránh lửa?
- Nhôm, đồng, than củi, lu huỳnh...
những chất nào đợc dùng làm dây dẫn
điện? Vì sao?
bề ngoài.
Dùng dụng cụ đo
b. Biết đợc nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lợng riêng...
c. Làm thí nghiệm
- Thử tính tan trong nớc, tính dẫn điện,
tính dẫn nhiệt. Thử tính chất hoá học
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có
lợi gì?
a. Giúp phân biệt đợc chất này với chất
khác, tức nhận biết dợc chất.
b. Biết cách sử dụng chất
c. Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống và sản xuất.
4. Củng cố
- Tóm tắt các ý chính đã học.
- Sử dụng bài tập 1, 2, 3 để củng cố.
5. H ớng dẫn học ở nhà
- HS 1: Làm bài tập 4
- HS 2: Chất có ở đâu? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? Phân biệt tính
chất vật lí và tính chất hoá học.
3. Bài mới
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Phân biệt chất tinh khiết và hỗn
hợp.
- Giáo viên đa ra chai nớc cất và chai n-
ớc muối yêu cầu HS nhận xét sự giống
và khác nhau.
? Chất tinh khiết là gì? Hỗn hợp là gì?
? Lấy thí dụ về chất tinh khiết và hỗn
hợp?
- Giáo viên yêu cầu HS so sánh thành
phần nớc cất và nớc muối.
- Nhiệt độ sôi của nớc tinh khiết là bao
nhiêu? của nớc muối là bao nhiêu?
- Nếu thêm muối vào nớc muối thì độ
mặn nh thế nào? Nếu thêm nớc vào nớc
muối thì độ mặn thế nào?
- Vậy chất tinh khiết hay hỗn hợp có
tính chất nhất định, không đổi?
HĐ 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Giáo viên làm thí nghiệm chng cất n-
ớc? HS quan sát và trả lời câu hỏi?
? Tại sao chng cất lại thu đợc nớc cất?
? Dựa vào đâu có thể tách một chất ra
khỏi hỗn hợp?
? Có hỗn hợp gồm bột lu huỳnh và bột
sắt, làm thế nào dể tách riêng?
b. Nớc tự nhiên gồm......................trộn lẫn là một.............
c. Dựa vào sự khác nhau về tính chất....................có thể tách............... ra
khỏi........................
Bài tập 3:
- Giáo viên: Có thể làm tăng hay giảm độ ngọt của đờng bằng cách nào?
- HS: Thêm đờng thì tăng độ ngọt, thêm nớc thì giảm độ ngọt
Bài tập 4:
- Giáo viên: Làm thế nào để tách đờng từ nớc đờng?
- HS: Dùng phơng pháp đun cạn thì nớc bay hơi còn đờng kết tinh.
5. H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm bài tập 1, 2, 5
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài thực hành
IV. Rút kinh nghiệm
Tuần: 03
Tiết: 04
Ngày soạn: 12/9/2007
Ngày dạy:
Bài 3: bài thực hành 1
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
7
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy đợc sự
khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất.
- Biết tách chất nguyên chất ra khỏi hỗn hợp.
2. Kĩ năng
- HS nắm đợc một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
- HS biết cách quan sát và làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. Mỗi
- HS thực hành một số thao tác: lấy hoá chất,
châm và tắt đèn cồn, đun hoá chất lỏng đựng
trong ống nghiệm...
HĐ 2: Theo dõi sự nóng chảy của parafin và
lu huỳnh
- HS các nhóm làm thí nghiệm theo sự hớng
dẫn của Giáo viên
I. Một số qui tắc an toàn. Một số
dụng cụ thí nghiệm. Cách sử
dụng hoá chất
II. Thí nghiệm theo dõi sự nóng
chảy của parafin và lu huỳnh
- Lấy một ít mỗi chất vào 2 ống
nghiệm.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
8
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Phơng pháp Nôi dung
- Giáo viên hớng dẫn HS quan sát theo dõi sự
chuyển trạng thái của parafin. Ghi lại nhiệt
độ của nhiệt kế khi parafin nóng chảy
- HS nhận xét: t
0
n/c của S > 100
0
C t
0
n/c của
parafin < 100
0
Cách tiến
hành
Hiện tợng Kết luận
5. H ớng dẫn
- Tìm hiểu trớc bài 4 Nguyên tử
IV. Rút kinh nghiệm
Tuần: 3
Tiết: 05
Ngày soạn: 12/9/2007
Ngày dạy:
Bài 4: nguyên tử
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện tạo ra mọi chất
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, khối lợng của hạt nhân đợc coi
là khối lợng nguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Nhờ electron mà
nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau.
2. Kĩ năng
- HS tính đợc số proton và số electron trong một số nguyên tử.
- HS viết đợc sơ đồ phân bố các lớp e của một số nguyên tử.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
9
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
- HS tính đợc số p, số e từ sơ đồ phân bố các lớp e của một số nguyên tử.
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ sơ đồ phân bố các lớp e của một số nguyên tử: H, O, Na, N, P, K
- Phần mềm vi tính biểu diễn cấu tạo nguyên tử dạng đơn giản
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
khối lợng nguyên tử?
HĐ 3: Lớp electron
Giáo viên quay lại sơ đồ của các nguyên
tử O, H, Na và nêu câu hỏi:
- Điểm gì giống nhau trong các sơ đồ
trên?
1. Nguyên tử là gì?
- Các chất đều đợc tạo nên từ những
hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
gọi là nguyên tử.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích dơng và vỏ tạo một hay
nhiều electron mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton
và nơtron. Proton kí hiệu là p mang
điện tích dơng.
- Các nguyên tử cùng loại đều có
cùng số proton trong hạt nhân.
Trong một nguyên tử số p = số e
- Khối lợng e rất bé, không đáng kể.
Vì vậy khối lợng của hạt nhân đợc
coi là khối lợng của nguyên tử.
3. Lớp electron
- Trong nguyên tử, e luôn chuyển
động rất nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có
một số e nhất định.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
10
- Biết mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt.
- Biết lợng các nguyên tố không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất
trong vỏ trái đất
3. Kĩ năng
- HS biết cách ghi và nhớ các kí hiệu hoá học
- HS biết dựa vào bảng 1 để tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên
tử và ngợc lại.
II. Chuẩn bị
- Một số tranh vẽ về các hợp chất có oxi trong tự nhiên
- Bản trong vẽ một số dạng đồng vị tự nhiên của hidro, oxi, cacbon
- Các phiếu học tập. Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số lớp
- ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử gồm những loại hạt nào?
- HS 2: Làm bài tập 5
3. Bài mới
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Nguên tố hoá học là gì?
? Những nguyên tử cùng loại thì có
đặc điểm gì?
GV giới thiệu định nghĩa nguyên tố
hóa học.
HĐ 2: Kí hiệu hoá học
- Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần có cách ngắn gọn và
ai cũng hiểu, cả thế giới đều hiểu, ng-
ời ta dùng kí hiệu để biểu diễn.
- Mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của
nguyên tố đó.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
12
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Phơng pháp Nội dung
? Dùng chữ số và KHHH để biểu diễn
3 nguyên tử sắt, 3 nguyên tử Lu
huỳnh?
HĐ 3: Có bao nhiêu nguyên tố hoá
học?
- Giáo viên cho HS đọc sgk
- HS nêu lợng các nguyên tố hoá học
và thành phần khối lợng trong vỏ trái
đất
- Giáo viên giải thích thêm về nguyên
tố tự nhiên và nguyên tố nhân tạo, vỏ
trái đất.
- Cách viết 2H chỉ 2nguyên tử hiđro
II. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- Có trên 110 nguyên tố hoá học, có 92
nguyên tố tự nhiên, còn lại là nguyên tố
nhân tạo
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ
trái đất rất không đồng đều: oxi là
nguyên tố phổ biến chiếm 49,4% khối l-
ợng vỏ trái đất.
4. Củng cố
- Phiếu học tập 1: Đá vôi khi bị nung nóng tạo thành 2 chất mới: canxi oxit và
khí cacbonic. Hỏi đá vôi đợc cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
tử và ngợc lại.
II. Chuẩn bị
- Một số tranh vẽ về các hợp chất có oxi trong tự nhiên
- Bản trong vẽ một số dạng đồng vị tự nhiên của hidro, oxi, cacbon
- Các phiếu học tập. Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số lớp
- ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ
HS 1: Làm bài tập 8
HS 2: Nguyên tố hoá học là gì? Viết kí hiệu hoá học của 6 nguyên tố.
3. Bài giảng
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Nguyên tử khối là gì?
Giáo viên giới thiệu khối lợng của
một nguyên tử cacbon tính bằng gam
nặng 1,993.10
- 23
g
? Nhận xét về khối lợng trên?
GV giới thiệu về đơn vị các bon.
? Hãy tính khối lợng của 1 nguyên tử
H, biết H nhẹ bằng 1/12 khối lợng
nguyên tử C
Hãy tính khối lợng của 1 nguyên tử
O, biết O nhẹ bằng 3/4 nguyên tử C.
Vậy nguyên tử khối là gì?
? So sánh xem nguyên tử O, nặng hơn
hay nhẹ hơn nguyên tử S bao nhiêu
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
14
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
nguyên tử.
a. Nguyên tố hoá học là.....................................có cùng....................... trong
hạt nhân.
b. Kí hiệu hoá học biểu diễn.................... và chỉ....................của nguyên tố
đó.
c. Một đơn vị cacbon bằng.........................................
d. Nguyên tử khối là...............................tính bằng.......................
Bài tập 1: Hãy cho biết ý nghĩa của các kí hiệu theo cách viết sau: 2P, 5O, 2N,
3Ag. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố trên.
Bài tập 2: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D, E mà em cho
là câu trả lời đúng:
A. Số hạt proton bằng số hạt electron
B. Số hạt proton bằng số hạt nơtron
C. Khối lợng nguyên tử đợc coi là khối lợng hạt proton và nơtron (khối lợng
hạt nhân).
D. Khối lợng nguyên tử đợc coi là khối lợng của hạt proton và hạt electron
E. Trong nguyên tử các hạt electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp.
Bài tập 3: Đánh dấu x vào đáp án mà em cho là đúng
Trong một nguyên tử tổng các hạt proton, electron, nơtron là 52, trong đó số
proton là 17 thì:
Số e = 18 và số n = 17
Số e = 17 và số n = 18
Số e = 16 và số n = 19
Số e = 19 và số n = 16
5. H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm bài tập về nhà số 5,6,7.
2
, O
2
, H
2
O
- Các phiếu học tập, bảng kí hiệu và các nguyên tử khối của các nguyên tố hoá
học
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số lớp
- ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ
HS 1: Làm bài tập 6
HS 2: Nguyên tử khối là gì? Làm bài tập 5.
III. Bài giảng
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Đơn chất là gì?
GV nêu thí dụ về một số đơn chất và
thành phần cấu tạo cuae chúng.
? Các chất có thành phần đơn giản
nh trên gồm mấy nguyên tố?
GV giới thiệu các chất đó đợc gọi là
đơn chất.
? Đơn chất là gì?
? Trong các đơn chất trên những
chất nào dẫn điện, dẫn nhiệt tốt?
? Tìm hiểu SGK và cho biết đơn
chất chia thành mấy loại?
Giáo viên đa ra các mẫu Fe, Al, Cu,
kết với nhau theo một số nguyên tử nhất
định.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
16
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
kim loại? Đơn chất phi kim?
GV nhận xét bổ xung cho hoàn
chỉnh.
HĐ 3: Hợp chất là gì?
GV nêu thí dụ một số hợp chất.
? Các chất trên có thành phần gồm
mấy nguyên tố?
GV giới thiệu các chát đó đợc gọi là
hợp chất.
? Hợp chất là gì?
? Hợp chất chia thành mấy loại?
GV giới thiệu qua về hợp chất hữu
cơ và hợp chất vô cơ.
GV đa ra tranh vẽ cấu trúc của nớc
và muối ăn.
? Nêu đặc điểm cấu tạo của hợp
chất.
GV nhận xét bổ xung.
II. Hợp chất
1. Hợp chất là gì?
a)Thí dụ:
- Nớc do 2 NTHH tạo nên là hiđro và oxi.
- Muối ăn do 2 NTHH tạo nên là Natri và
clo.
Nớc, muối ăn gọi là các hợp chất.
a) Cách viết nào biểu thị đơn chất?
b) Cách viết nào biểu thị hợp chất?
5. H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm bài tập 1,2,3 T 25, 26 sgk.
- Hớng dẫn làm bài tập 3.
IV. Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 6
Tiết: 9
Ngày soạn: 04/10/2007
Ngày dạy:
Bài 6: đơn chất, hợp chất và phân tử (Tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
17
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
- Hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học, hợp chất
là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên.
- Biết đợc trong một mẫu chất các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết
với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
- Hiểu đợc phân tử là gì, phân tử khối là gì?
- Biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử. Một chất có thể tồn tại ở ba
trạng thái: rắn, lỏng, khí.
2. Kĩ năng
- Phân biệt đợc đơn chất và hợp chất, đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
- Biết cách xác định phân tử khói bằng tổng khối lợng của các nguyên tử
? Phân tử là gì?
HS tranh vẽ mô hình đơn chất kim loại
đồng?
? Hạt hợp thành đơn chất kim loại đồng
là gì?
GV nêu chú ý đối với kim loại ...
? Nguyên tử khối là gi?
? Phân tử khối là gì?
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
GV tính phân tử khối của nớc và hớng
dẫn HS cách tính.
? Nêu cách tính phân tử khối của một
III. Phân tử
1. Định nghĩa
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, cấu
tạo bởi các nguyên tử liên kết với nhau
và có đủ tính chất hoá học của chất.
- Với đơn chất kim loại hạt hợp thành
là nguyên tử có vai trò nh phân tử.
2. Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lợng một phân
tử tính bằng đơn vị cacbon.
- Phân tử khối của một chất bằng tổng
các nguyên tử khối của các nguyên tử
trong phân tử chất đó.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
18
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Phơng pháp Nội dung
chất?
.
- Phiếu học tập nội dung bài tập 5 T 26 sgk.
5. H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm bài tập 6, 7, 8.
- Xem trớc nội dung bài thực hành 2
IV. Rút kinh nghiệm
Tuần: 6
Tiết: 10
Ngày soạn: 04/10/2007
Ngày dạy:
Bài 7: bài thực hành 2
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
19
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
- Hiểu đợc các phân tử luôn luôn chuyển động và khuyếch tán về mọi phía.
Phân tử là hạt hợp thành của hợp chất.
- Biết đợc phân tử của chất khí linh động hơn và có thể khuyếch tanstrong chất
khí khác kém linh động hơn. Phân tử chất rắn khi tan có thể khuếch tán trong
chất lỏng.
2. Kĩ năng
- Nắm đợc cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hoà tan một chất.
- Biết cách quan sát hiện tợng và rút ra kết luận.
- Rèn luyện khả năng ghim chép theo tờng trình thí nghiệm.
II. Chuẩn bị
1. Dụng cụ
- ống nghiệm, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nút cao su, hộp
đựng, kẹp sắt, thìa thuỷ tinh.
2. Hoá chất: dd NH
nghiệm và quan sát.
- Hớng dẫn HS cho thuốc tím rơi từ từ
từng mảnh vụn vào cốc nớc để lặng yên
rồi quan sát.
I. Sự lan toả của amoniac
- Thí nghiệm: thử trớc để thấy
amoniac làm giấy quì tím tẩm ớt
chuyển sang màu xanh
- Bỏ một mẩu giấy quì tím tẩm ớt vào
đáy ống nghiệm. Lấy nút có dính bông
tẩm dd amoniac, đậy ồng nghiệm.
- Quan sát sự đổi màu của giấy quì tím
Kết luận: các phân tử khí amoniac đã
lan toả trong không khí.
II. Sự lan toả của thuốc tím trong nớc
- Thí nghiệm: hoà tan một ít thuốc tím
vào nớc khuấy đều cho tan.
- Cho rơi từ từ từng ít thuốc tím vào n-
ớc, để yên không khuấy.
- So sánh màu của nớc trong 2 cốc.
- Kết luận: Các phân tử thuốc tím đã
lan toả trong nớc.
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
20
Giáo án hóa học 8 năm học 2007 - 2008
Phơng pháp Nội dung
- HS các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm và quan sát
- HS nêu hiện tợng và nhận xét
4. Kết thúc thực hành
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ
3. Bài giảng
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Ôn tập các kiến thức cơ bản
Giáo viên đa ra bảng hệ thống hoá các
kiến thức để trốntroo
HS điền tên các khái niệm vào ô trống.
HS khác nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh.
HS các nhóm tiến hành làm bài tập 3,
3 để phân biệt đơn chất, hợp chất.
HS nêu kết luận về chất
Cho 2 HS lên bảng làm bài tập 2
HS nhắc lại các khái niệm về phân tử,
cách tính PTK.
HS nhắc lại khái niệm về nguyên tử.
Cấu tạo nguyên tử
I. Kiến thức cần nhớ
1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái
niệm.
2. Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử
- Các vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều
đợc cấu tạo từ chất. Chất đợc chia làm 2
loại: đơn chất và hợp chất. Mỗi chất
HS tiến hành thảo luận
Giáo viên gợi ý hớng dẫn
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà điện, cấu tạo bởi hạt nhân mang
điện tích dơng và vỏ e mang điện tích
âm.Nguyên tử khối là khối lợng nguyên
tử đợc tính bằng đvC
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số p
và thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
II. Bài tập
1. Bài tập 2:
- Số e = số p = 12
- Số e = 3
- Số e lớp ngòai cùng = 2
- Giống nhau: số e lớp thứ nhất, lớp thứ
2 và lớp ngòi cùng
- Khác nhau: số p và số lớp e
2. Bài tập 3:
PTK của hợp chất = 31x 2 = 62
NTK của X = 23
X là nguyên tố Na.
3. Bài tập 8.1
Na = 23; Li = 7; O = 16; F = 19;
Cl = 35,5; S = 32; K = 19.
4. Bài tập 8.6
O = 16 nên NTK của Y= 16.2 = 32
Y là nguyên tố lu huỳnh (S)
PTK của hợp chất = 32 +32 = 64 nặng
bằng nguyên tử đồng (Cu).
4. Củng cố
2. Học sinh
- Học bài và làm bài theo yêu cầu của GV.
- HS ôn tập lại kí hiệu hóa học của các nguyên tố.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số.
- ổn định trật tự.
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc làm bài tập của HS
3. Bài giảng
Phơng pháp Nội dung
HĐ 1: Công thức hoá học của đơn
chất
? Đơn chất là gì?
? CTHH của đơn chất gồm KHHH
của mấy nguyên tố?
? Đơn chất đợc chia thành những loại
nào?
? Hạt hợp thành của đơn chất kim loại
là gì?
GV giới thiệu cách ghi CTHH của
đơn chất kim loại.
HS viết CTHH của một số KL.
? Hạt hợp thành của đơn chất phi kim
là gì?
GV giới thiệu cách ghi CTHH của
đơn chất phi kim.
HS viết CTHH của một số PK.
I. Công thức hoá học của đơn chất
Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm
GV lu ý chỉ số 1 không phải viết
? Viết CTHH của muối ăn?
? Viết CTHH của cacbonđioxit?
HĐ 3: ý nghĩa của công thức hoá học
GV đa ra công thức của khí sunfurơ
? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp
chất?
? Khí sunfurơ do những nguyên tố
nào tạo nên?
? Một phân tử khí sunfurơ có bao
nhiêu nguyên tử mỗi nguyên tố?
? Có tính đợc PTK của khí sunfurơ
không?
? Vậy mỗi CTHH cho ta biết gì?
HS nêu ý nghĩa của CTTHH
GV bổ sung cho hoàn chỉnh.
HS nêu ý nghĩa của một số CTHH
HS làm trên phiếu học tập
HS đại diện các nhóm thông báo KQ
GV chính xác hóa.
GV nêu chú ý
CTHH.
Thí dụ:
CTHH của lu huỳnh là S
CTHH của photpho là P
II. Công thức hoá học của hợp chất
- Công thức hoá học của hợp chất gồm
kí hiệu hoá học của những nguyên tố tạo
ra chất kèm theo chỉ số ở chân biểu diễn
số nguyên tử của nguyên tố tạo nên phân
nguyên tử O trong 1 phân tử
- PTK = 40 + 12 + 3.16 = 100
Chú ý:
Cách viết H
2
đợc hiểu là: 1 phân tử
hiđro.
Cách viết 3H
2
đợc hiểu là 3 phân tử
hiđro.
4. Củng cố
GV hệ thống kiến thức toàn bài.
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trớc công thức
đúng:
a) Phân tử khí ozon gồm 3 nguyên tử O. Công thức hoá học của ozon là:
GV: Phùng Mạnh Điềm - Trờng THCS Yên Mỹ
25