1. Văn bản thuyết minh là gì?
A. Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất
định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục ng ời đọc, ng ời nghe.
B. Là văn bản trình bày chi tiết cụ thể cho ta cảm nhận đ ợc sự vật, con ng ời một cách
sinh động và cụ thể.
C. Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm.
D. Là văn bản dùng ph ơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất
của sự vật hiện t ợng.
2. Yêu cầu về tri thức trong văn bản thuyết minh là gì?
A. Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc.
B. Mang tính thời sự nóng bỏng.
C. Uyên bác, chọn lọc.
D. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích.
3. Trong các văn bản sau văn bản nào là văn bản thuyết minh?
A. Tôi đi học. B. Lão Hạc.
C. Hai cây phong D. Ôn dịch thuốc lá.
Ng÷ V¨n 8
Ph ¬ng ph¸p thuyÕt minh
I. Tìm hiểu các ph ơng pháp thuyết minh
1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm
các bài văn thuyết minh
Ph ơng pháp thuyết minh
Nối tên bài ở cột A với các loại tri thức ở cột B cho phù hợp
A B
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của
Việt Nam.
(Huế)
Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo
Lạc (Cao Bằng).
(Khởi nghóa Nông Văn Vân)
§Ỉc ®iĨm :
m« h×nh: A lµ B
A: lµ ®èi t ỵng thut minh ;
B : cung cÊp tri thøc vỊ ®èi t ỵng
=>
P
h
¬
n
g
p
h
¸
p
n
ª
u
®
Þn
h
n
gh
th
ø
c
®
Ĩ
n
ª
u
k
h
¸
i
n
iƯ
m
c
đ
a
h
iƯ
n
t
ỵ
n
g
, s
ù
v
Ë
t
è
i
t ỵ
n
g
t
h
u
éc
lo
¹
i
sù
vË
t
,
h
iƯ
n
t ỵ
n
g
g
×
,
cã
p
h
¸
p
n
µ
y
th
ê
n
g
t
h
Ĩ
h
iƯ
n
ë
m
é
t
c©
u
m
¬
®
Ç
u
i
Ưu
ch
u
n
g
.
Ví dụ:
Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình
cho con người:
thân cây làm máng, lá làm
tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già
làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá,
kho thòt, nấu canh, làm nước mắm,…
-LiƯt kª c¸c bé phËn cđa c©y dõa: th©n, cµnh, l¸,
gèc, n íc.
-
>Gióp ng êi ®äc hiĨu s©u s¾c toµn diƯn vµ cã Ên t
ỵng vỊ ®èi t ỵng
=>Phương pháp liệt kê
Ví dụ:
Ngày nay, đi các nước phát triển, đâu đâu cũng nổi lên
chiến dòch chống thuốc lá. Người ta cấm hút thuốc lá ở tất
cả những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm
(ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái
phạm phạt 500 đô la).
(Ôn dòch, thuốc lá)
minh.
Ví dụ:
=> Phương pháp so sánh
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một
thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những
con người sáng tạo, anh dũng.
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch
Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ
đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm
ngủ thuyền trên sông Hương.
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh lượn trong
tay nghệ só múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế.
Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dòu của sông
Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên
mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vó.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di
sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên
Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,…
Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của
những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả
của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái
Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng
lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.
Huế đẹp và thơ đã đi vào lòch sử của những thành phố anh hùng.
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)
§Þa lÝ
giải
thích
Phơng
pháp
nêu
vídụ
Phơng
pháp
dùng
sốliệu
Phơng
pháp
so
sánh,
Phơng
pháp
liệtkê
Ph ơng
pháp
phân
tích,
phân
loại
*Ghi nhớ: (sgk)
II. Luyn tp:
Bài tập 1: Tác giả bài Ôn dịch, thuốc lá đã nghiên cứu,
tìm hiểu rất nhiều để nêu lên yêu cầu chống nạn hút thuốc
lá. Em hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong
bài viết.
cô gái thanh niên xung phong trong thời kháng chiến chống Mĩ.
(Báo Quân đội nhân dân, 1975)
Bài tập 3
Đọc văn bản thuyết minh sau và trả lời câu hỏi: Thuyết minh đòi hỏi những
kiến thức nh thế nào? Văn bản này đã sử dụng những ph ơng pháp thuyết
minh nào?
a. Kiến thức.
- Về lịch s , về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu n ớc oanh liệt.
- Về quân sự: trong những trận phá bom.
-
Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu n ớc.
b. Các ph ơng pháp thuyết minh.
+ Dùng số liệu: 20 km, 44 trọng điểm, Liên tục 116 ngày đêm, sau 18 lần
+ Sự kiện cụ thể: về Ngã ba Đồng Lộc.
+ Liệt kê: san lấp hố bom, làm đ ờng, đào hầm trú ẩn, đảm bảo an toàn cho xe và ng ời
qua lại. bám sát trận địa, đánh dấu đủ, rõ các nút bom, phục vụ đắc lực cho việc phá
bom, đảm bảo giao thông thông suốt.
Vận dụng ph ơng pháp đã học, viết đoạn văn
thuyết minh