Phân xưởng chưng cất dầu thô CDU(Crude Distillation Units)
CHƯƠNG1- Giới thiệu chung
- Công suất : 147.976 BPSD ( 6.5 triệu tấn / năm )
- Nhiệm vụ : chưng cất dầu thô thành các phân đoạn khác nhau
- Các thiết bị chính
+ Thiết bị tách muối
+ Lò đốt
+ Tháp chưng cất chính và tháp tách phụ
+ Tháp ổn định
- Các sản phẩm
+ Phần nhẹ: đưa qua cụm xử lý khí của phân xưởng RFCC , sau
đó qua phân xưởng xử lý khí hóa lỏng LPG
+ Phân đoạn naphtha : đưa đến phân xưởng NHT để xử lý
+ Phân đoạn kéoene : đưa đến phân xưởng KTU
+ Phân đoạn LGO : để pha trộn DO / đưa đến phân xưởng xử lý
LCO
+ Phân đoạn HGO : để pha trộn DO/ đưa đến phân xưởng xử lý
LCO
+ phần cặn : đưa đến phân xưởng RFCC
CHƯƠNG2- Các sự cố trong phân xưởng CDU
1- Rò rỉ thiết bị trao đổi nhiệt
2- Rò rỉ thiết bị làm mát bằng quạt không khí
3- Áp suất quá cao trong tháp phân tách chính
4- Hỏng bơm nguyên liệu dầu thô
5- Mất khí nhiên liệu cho lò đốt
6- Mất quạt cấp lò đốt
7- Mất nguồn cấp khí điều khiển
8- Vỡ ông trong lò đốt
9- Mất nguồn nước làm mát
10- Mất nguồn cấp hơi nước
11- Sự cố tài bộ phận điều khiển trung tam
Khiến hệ thống làm mát thiếu nước làm mát, các chất cần làm
mát ;không được hạ nhiệt dễ gây cháy nổ gây nguy hiểm tới
công nhân và phân xưởng.
- Mất nguồn cấp hơi nước
- Sự cố tại bộ phận điều khiển trung tâm
Gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhà máy và công nhân do có
thể xảy ra nhiều sự cố không kiểm soát được như cháy nổ,…
- Mất điện toàn bộ
Mối nguy này rất nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động
của nhà máy, các thiết bị bơm, gia nhiệt, làm mát, dễ gây cháy
nổ làm nguy hiểm tới công nhân và nhà máy.
- Kiểm tra mức nhũ tương thiết bị tách muối
- Đưa vào hoạt động hoặc dừng thiết bị trao đổi nhiệt
Quá trình này có thể làm rò rỉ nguyên liệu và làm thoát các chất
độc dễ bay hơi nên tương đối nguy hiểm.
- Hỏng bơm
Sự cố này làm giảm công suất xưởng chưng cất, tăng áp suất
của thiết bị tách muối, lưu lượng chất lỏng đi qua lò đốt thấp và
nguy cơ lò đốt H-1101 bị TRIP bởi lưu lượng thấp, nhiệt độ lò đốt
sẽ thay đổi và dao động.
2
- Tiếng ồn từ máy bơm, máy nén cho quá trình vận chuyển dầu
thô
Tiếng ồn gây ra cho cảm giác khó chịu, khó nhận biết những hoạt
động xung quanh gây nguy hiểm cho quá trình làm việc và
những ảnh hưởng sau này.
- Áp suất từ thiết bị gia nhiệt, máy bơm tuần hoàn
- Mặt bằng làm việc của phân xưởng ngổn ngang với các đường
ống vận chuyển dòng sản phẩm
- Nhiệt từ lò đốt, lò chưng cất
say rượu trong vòng ¼ giờ.
- 1.0% thể tích (10 000 ppm): nhanh chóng có
các triệu chứng như say rượu và có thể dẫn đến bất
tỉnh hoặc chết nếu tiếp tục phải tiếp xúc.
- 2.0% thể tích (20 000 ppm): Tê liệt và chết diễn
ra rất nhanh.
- Rò rỉ hơi qua các van
- Không khí ô nhiễm
- Các sản phẩm dầu mỏ lỏng
+ Gây nhiễm bẩn da: -Là dung môi có khả năng hoà tan chất béo làm
trôi lớp chất béo tự nhiên bảo vệ da.
3
- Gây viêm da, khô, nứt, đỏ ửng và phồng rộp.
- Tiếp xúc lâu gây viêm tuyến nhờn trên da
(hoặc viêm lỗ chân lông).
- HC thơm đa vòng (PAHs - Polycyclic aromatic
hydrocarbons ), đa nhân tiếp xúc thường xuyên
gây ung thư.
+ Các chất dung môi được sử dụng trong phân xưởng gây nguy
hiểm khi tiếp xúc với chúng.
CHƯƠNG4- Kiểm soát mối nguy
1- Rò rỉ thiết bị trao đổi nhiệt
+ Kiểm tra thiết bị trao đổi nhiệt thường xuyên khi có sự cố thì nhân
viên tại phân xưởng thông báo cho trưởng ca phân xưởng tình trạng
rò rỉ thiết bị trao đổi nhiệt bao gồm:
• Tên thiết bị trao đổi nhiệt
• Phần thiết bị trao đổi nhiệt nghi ngờ bị rò rỉ
• Mức độ rò rỉ
4
+ Trưởng ca phân xưởng thông báo cho trưởng ca nhà máy.
+Lắp lại bảo ôn và tháo dỡ dàn giáo sau khi thiết bị trao đổi nhiệt
không còn rò rỉ nữa.
+Nhân viên vận hành tại phân xưởng sẽ thông báo cho nhân viên
vận hành tại phòng điều khiển biết loại hydrocarbon đưa đến thiết bị
trao đổi nhiệt bị rò rỉ.
+Trường hợp rò rỉ lớn, có thể phải giảm công suất hoặc dừng phân
xưởng nhưng phải được sự xem xét và đồng ý của trưởng ca nhà
máy.
+Nếu dừng phân xưởng, phải tuân thủ theo quy trình dừng bình
thường hoặc dừng khẩn cấp phân xưởng.
+Giảm, sau đó đóng đường hơi tháp áp lại nếu nếu mặt bích đã sửa
chữa, bảo dưỡng và vặn kỹ.
+Tăng lưu lượng dòng vào thiết bị trao đổi nhiệt đến khi đạt điều kiện
vận hành bình thường.
+Tiếp tục theo giõi sự rò rỉ sau khi sửa chữa xong và xác nhận thiết
bị không còn rò rỉ nữa.
+Lắp lại bảo ôn và tháo dỡ dàn giáo sau khi thiết bị trao đổi nhiệt
không còn rò rỉ nữa.
2- Rò rỉ thiết bị làm mát bằng quạt không khí
* Kiểm tra rò rỉ thiết bị làm mát bằng không khí
+Thông báo với trưởng ca tình trạng rò rỉ và chính xác vị trí rò
+Thông báo với nhân viên vận hành phòng điều khiển chính xác vị trí
rò rỉ.
+Thông báo nhân viên vận hành tại phòng điều khiển và trưởng ca
biết thiết bị bị rò rỉ nghiêm trọng hoặc có thể kiểm soát được.
+Mặc trang bị bảo hộ khi đến gần điểm rò rỉ.
+Nếu đường ống có bảo ôn thì tháo ra để có thể theo giõi được tình
trang rò rỉ của thiết bị.
6
+Nếu tình trạng rò rỉ không nghiêm trọng có thể kiểm soát được thì
7
+Giảm và đóng hơi thấp áp nếu chổ rò rỉ đã được xử lý và vặn kỹ.
3- Áp suất quá cao trong tháp phân tách chính
Các bước tiến hành theo sơ đồ
8
9
T-1101 ÁP SUẤT QUÁ CAO
NHỮNG BƯỚC CẦN LÀM
MỞ VAN PV-064C VÀ VAN NỐI TẮT ĐỂ GIẢM ÁP SUẤT D-1103
MỞ VAN NỐI TẮT 3’’ CỦA PSV Ở ĐỈNH THÁP PHÂN TÁCH CHÍNH T-1101
MỞ VAN PV-064B VÀ VAN NỐI TẮT ĐỂ TĂNG KHÍ DƯ ĐẾN RFCC NẾU CẦN.
THÔNG BÁO PHÂN XƯỞNG RFCC VỀ ÁP SUẤT CAO CỦA KHÍ DƯ HIGH PRESSURE
T-1101 ÁP SUẤT GIẢM
ĐÓNG DẦN DẦN VAN NỐI TẮT 3” CỦA PSV Ở ĐỈNH THÁP PHÂN TÁCH CHÍNH T-1101
ĐÓNG DẦN DẦN VAN NỐI TẮT CỦA VAN 011-PV-064C
ĐÓNG DẦN DẦN VAN NỐI TẮT CỦA VAN 011-PV-064B
TĂNG LƯU LƯỢNG NGUYÊN LIỆU VÀO VÀ NHIỆT ĐỘ RA LÒ ĐỐT ĐẾN GIÁ TRỊ VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG
GIẢM NHIỆT ĐỘ RA LÒ ĐỐT VÀ LƯU LƯỢNG
NGUYÊN LIỆU NẾU CẦN.
THÔNG BÁO CỤM PHỤ TRỢ TĂNG HƠI NƯỚC ĐẾN ĐUỐT ĐỐT INCREASE STEAM TO FLARE
10
4- Hỏng bơm nguyên liệu dầu thô
11
NẾU ĐƯỢC
KHÔNG
NẠP MỘT PHẦN DẦU THÔ FAFAILURE FAILURE
CÁC BƯỚC CẦN LÀM KHIMMEDIATE STEPS TO TAKE
THÔNG BÁO PHÂN XƯỞNG 60 KHỞI ĐỘNG LẠI BƠM HOẶC BƠM DỰ PHÒNG
GIỮ C.O.T Ở GIÁ TRỊ VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG CỦNG NHƯ ÁP SUẤT DRAFT LÒ ĐỐT
MOS UX-005 NẾU CẦN ĐỂ TRÁNH TRIP LÒ ĐỐT & ĐỂ LỬA THẤPDẪN SẢN PHẨM ĐẾN BỂ CHỨA ĐẦU THẢI NẾU CẦN THIẾT
XOAY BÍCH MÙ CHO
LÒ ĐỐT
THỰC HIỆN QUY TRÌNH
DỪNG BÌNH THƯỜNG
XÁC NHẬN LÒ
ĐỐT TRIP VÌ
QUÁ THẤP ÁP
SUẤT DẦU/ KHÍ
11PXALL122 ĐỐI
VỚI DẦU VÀ
11PXALL112 ĐỐI
VỚI KHÍ MỒI ĐỐT
XÁC ĐỊNH LẠI
VAN ĐIỀU KHIỂN
ÁP SUẤT DẦU/KHÍ
ĐÓNG HOÀN TOÀN
11-PIC-092 (H-1101)
11-PIC-118 (H-1101)
11FIC054 H-1101
11-FIC-043 (H-1101)
DẪN SẢN PHẨM
ĐẾN ĐẦU THU
ĐƯỜNG DẦU THẢI
GIẢM CÔNG
SUẤT ĐẾN 50%
VÀ DUY TRÌ
TUẦN HOÀN
DẦU THÔ
CÔ LẬP HƠI
QUAY CÁC BÍCH MÙ TẠI LÒ ĐỐT
GIỮ LIÊN LẠC VỚI CÁC BỘ PHẬN LIÊN QUAN, LIÊN LẠC VỚI NHÂN VIÊN LẬP KẾ HOẠCH.
CÁC BƯỚC CẦN LÀM KHẨN TRƯƠNG
MẤT NGUỒN CẤP KHÍ ĐIỀU KHIỂN
15
CỤM 1B : PHÂN XƯỞNG CHUNG CẤT DẦU THÔ
PRD-OPP-CDU-11105
VỠ ỐNG TRONG LÒ H-1101
CÁC BƯỚC CẦN LÀM KHẨN TRƯƠNG
NVVH PHÂN XƯỞNG
DỪNG BƠM TĂNG ÁP
P-1101A/B
MỞ ĐƯỜNG HƠI TRUNG ÁP KHẨN CẤP Ở 8 NHÁNH VÀO LÒ ĐỐT H-1101
NHẤN NÚT KHẨN CẤP UX-005A ĐỂ DỪNG LÒ ĐỐT
MỞ ĐƯỜNG HƠI NƯỚC ĐỂ DẬP TẮT LỬA TRONG LÒ
TẮT P-1101A/B HOẶC NHẤN NÚT KHẨN CÁP11-UX-001 HOẶC 11-UX-011
TẠI PHÂN XƯỞNG
ĐÓNG ĐƯỜNG HƠI QUÁ NHIỆT VÀO CÁC THÁP
DUY TRÌ MỨC TRONG THÁP CHÍNH VÀ CÁC THÁP T-1102/03/04
DỪNG CỤM TẠO CHÂN KHÔNG VÀ PHÁ CHÂN KHÔNG BẰNG N2
DUY TRÌ DÒNG TUẦN HOÀN ĐỈNH LÂU NHẤT CÓ THỂ
KIỂM SOÁT CÁC THÔNG SỐ KHÁC CỦA PHÂN XƯỞNG
THÔNG BÁO KHU VỰC BỂ CHỨA DẦU THÔ DỪNG BƠM
P-6001 A/B/C
ĐƯA SẢN PHẨM RA BỂ CHỨA DẦU THÔ HOẶC VỀ BỂ CHỨA DẦU THẢI.
NVVH ĐIỀU KHIỂN
KIỂM TRA VÀ THÔNG BÁO CHI TIẾT TÌNH TRẠNG CHO TRƯỞNG CA
GIỮ LIÊN LẠC THƯỜNG XUYÊN VỚI NHỮNG NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM
ĐƯA LGO VỀ ĐÁY CÀNG NHIỀU CÀNG TỐT ĐỂ PHA LOÃNG CẶN
THÔNG TIN CHO RFCC CÁC THÔNG SỐ CỦA DÒNG DẦU CẶN
ISOLATE STRIPPING STEAM TO SL011
H1101
GIẢM CÔNG SUẤT. DỪNG PHÂN XƯỞNG
DUY TRÌ ÁP SUẤT HỆ THỐNG
GIỮ B-1101 CHẠY ĐỂ LÀM NGUỘI LÒ DỐT
XẢ RA MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA CÁC ĐIỂM XẢ
CÔ LẬP CÁC ĐẦU ĐỐT NẾU CẦN
18
19
Sự cố tại khu điều khiển trung tâm
CÁC BƯỚC CẦN LÀM KHẨN TRƯƠNG
−DUY TRÌ
QUẠT LÀM
MÁT CHO
CÁC DÒNG
TUẦN HOÀN
VÀ HỒI LƯU
ĐỂ LÀM
NGUỘI HỆ
THỐNG.
−LIÊN LẠC VỚI CỤM BỂ CHỨA
DẦU THÔ ĐỂ DỪNG BƠM
P6001
−GIỮ P1106 CHẠY ĐỂ GIẢM
MỨC CỦA T-1101 (QUAN SÁT
MỨC TẠI LG-009
−ĐẢM BẢO DÒNG DẦU CẶN
CHƯNG CẤT ĐƯỢC NỐI
THÔNG TỚI HỆ THỐNG THU
GOM DẦU THẢI, HỆ THỐNG
LẠI DCS
−DỪNG LÒ ĐỐT
BẰNG CÁCH NHẤN
NÚT UX-005
−GIẢM CÔNG SUẤT
CỦA PHÂN XƯỞNG
XUỐNG CÒN 50%.
HỆ THỐNG DCS ĐÃ HỒI PHỤC
ĐÚNG
SAI
−CÔ LẬP CÁC VAN CỦA TỪNG ĐẦU ĐỐT/ ĐẦU
MỒI.
−ĐÓNG VAN ĐIỀU KHIỂN ĐƯỜNG KHÍ
NGUYÊN LIỆU CỦA CÁC ĐẦU ĐỐT.
−ĐẢM BẢO B-1101 CHẠY.
−ĐẢM BẢO CỬA XẢ CỦA ỐNG KHÓI MỞ.
−KIỂM TRA THÔNG TUYẾN CỦA HỆ THỐNG
LÒ ĐỐT
−VAN ĐIỀU KHIỂN CÙA CÁC ĐẦU ĐỐT ĐÃ
ĐÓNG.
−ỐNG KHÓI ĐÃ THÔNG.
−ĐẢM BẢO CÁC VAN CÔ LẬP CỦA TỪNG
−DUY TRÌ DÒNG HỒI LƯU ĐỂ LÀM NGUỘI HỆ
THỐNG.
−DUY TRÌ DÒNG TUẦN HOÀN
−DUY TRÌ QUẠT LÀM MÁT
−DỪNG BƠM NẾU XẢY RA HIỆN TƯỢNG XÂM
−LIÊN LẠC VỚI KỸ SƯ DCS/
ĐIỀU KHIỂN ĐỂ KHỞI ĐỘNG
LẠI CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN BỊ
KHIỂN, NƯỚC
CÔ LẬP VAN
TV301 & FV034
BYPASS T1107
VÀ CÔ LẬP HƠI
TRUNG ÁP VÀO
CỤM THIẾT BỊ
XÁC NHẬN LẠI
CÁC VAN
11HV510A/B/C
(H1101) MỞ
HOÀN TOÀN ĐỂ
THÔNG KHÍ
MỘT CÁCH TỰ
NHIÊN
DẪN SẢN PHẨM
TỚI ĐẦU GÓP
TUẦN HOÀN VỀ
U60.
CÔ LẬP DÒNG
CẶN CHƯNG CẤT
CÔ LẬP DÒNG
HƠI NƯỚC VÀO
ĐÁY THÁP
T-1101/03/04 VÀ
XẢ HƠI NƯỚC
RA MÔI
XÁC NHẬN LẠI
LÒ ĐỐT H-1101
BỊ DỪNG, KIỂM
CẤP ĐÃ CHẠY.
2. CHẠY BƠM P1106 BẰNG NGUỒN ĐIỆN
KHẨN CẤP NẾU CÓ THỂ (ĐỂ GIẢM MỨC
CỦA T1101.)
3. CHẠY BƠM P1110 BẰNG NGUỒN ĐIỆN
ĐƯA DÒNG DẦU RỬA VÀO DÒNG
LGO, HGO VÀ CẶN KHÍ QUYỂN
SỬ DỤNG N2 ĐỂ PHÁ VỠ
ÁP SUẤT CHÂN KHÔNG
BÌNH ỔN ÁP SUẤT HỆ THỐNG
TIẾN HÀNH CHẠY TUẦN HOÀN
DẦU THÔ
YÊU CẦU CỤM 10 CHẠY BƠM CẤP DẦU SÚC RỬA VÀ ĐƯA DẦU SÚC RỬA ĐẾN CÁC
BƠM P-1106/12/13
KHỞI ĐỘNG LÒ ĐỐT
DUY TRÌ ÁP SUẤT HỆ THỐNG CAO HƠN ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN BỞI CÁC
VAN 11-PC-064, 068 (MỞ BYPASS CỦA VAN ĐIỀN KHIỂN HOẶC VAN AN
TIẾN HÀNH KHỞI ĐỘNG PHÂN
XƯỞNG BÌNH THƯỜNG.
QUAY CÁC BÍCH MÙ TẠI LÒ ĐỐT
13- Kiểm tra mức nhũ tương trong thiết bị tách muối
14- Đưa vào hoạt động hoặc dừng thiết bị trao đổi nhiệt
21
Khởi động phân xưởng
GIỮ HỆ THỐNG CHO ĐẾN KHI NGUỒN ĐIỆN VÀ CÁC PHÂN
XƯỞNG PHỤ TRỢ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI BÌNH THƯỜNG
V8
3/4’’
3/4’’
3/4’’
23
+Dừng thổi khi hàm lượng oxy thấp hơn 0.5% thể tích.
+Đóng tất cả van xả khí và xả lỏng.
+Đưa vào hoạt động:
+Bắt đầu điền vào bằng cách mở van đầu ra V2 của dòng lạnh.
+Mở van xuống hệ thống xả kín V3 và cho phép xả xuống để loại bỏ hết
tạp chất và nước bên trong thiết bị trao đổi nhiệt.
+Mở van xả dòng nóng V5 để loại bỏ tạp chất và nước bên dòng nóng bay
hơi. Xác định nước bay hơi bằng cách chạm tay vào ống xả (Ống
trở nên nóng).
+Khi nhiệt độ đường ống xả của bên dòng nóng hạ xuống có nghĩa là tất
cả nước bay hơi.
CHÚ Ý
XẢ NƯỚC TRÁNH HAMMERING HOẶC GÂY RỐI LOẠN CHO DÒNG
CÔNG NGHỆ KHI NƯỚC CUỐN THEO VÌ NƯỚC BAY HƠI RẤT NHANH
+Đóng van xả dòng lạnh V3.
+Mở van đầu vào dòng lạnh V6 và cho dòng lạnh đi qua thiết bị trao đổi
nhiệt.
+Mở van đầu vào V1 của dòng nóng và theo dõi việc điền bên dòng nóng
bằng cách chạm tay vào đường xả lỏng.
+Đóng van xả lỏng V5.
+Từ từ mở van đầu ra V4 của dòng nóng. Theo dõi xem có bất kỳ sự rối
loạn nào cho dòng công nghệ không.
+Từ từ đóng van nối tắt V7 của dòng lạnh.
+Từ từ đóng van nối tắt V8 của dòng nóng.
+Kiểm tra rò rỉ.
+Lắp lại lớp bảo ôn.
24
NẾU ĐƯƠ
BƠM (P-1101 ) HỎNG