BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Bài tập 1: Một người mua trái phiếu Chính phủ với số tiền 10 triệu đồng với lãi
suất 10%/năm, kỳ hạn 2 năm. Hãy xác định:
a. Tổng số tiền lãi người đó nhận được sau 2 năm (người đó không nhận tiền lãi
hàng năm)
b. Tổng số tiền lãi người đó nhận được trong 2 năm (nhận tiền lãi hàng năm).
Bài tập 2: Một người mua trái phiếu Chính phủ với số tiền 10 triệu đồng với lãi
suất 10%/năm, kỳ hạn 2 năm. Hỏi tổng số tiền mà người này nhận được sau 2 năm. Biết
rằng chính phủ thanh toán tiền một lần khi đáo hạn.
Bài tập 3: Ông A còn 5 năm nữa là về hưu. Người này thấy rằng không thể nhờ
cậy vào đứa con trai hư hỏng của mình nên đã âm thầm gửi tiền vào ngân hàng, số tiền
ông này gửi vào mỗi năm là 10trđ với lãI suất là 10%/năm. Hãy tính tổng số tiền mà ông
A nhận được khi bắt đầu về hưu? (giả sử các khoản tiền trả vào đầu năm)
Bài tập 4: Một người muốn sau 5 năm nữa sẽ có một khoản tiền là 100 trđ. Vậy
ngày hôm nay (đầu kỳ) người đó phải gửi một khoản tiền là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất
là 10%/năm.
Bài tập 5: Một người mua một chiếc xe tải và cho thuê, dự tính số tiền thu từ cho
thuê hàng năm (vào cuối năm) là 50 triệu. Sau 3 năm cho thuê, giá trị thanh lý là không
đáng kể. Hãy tính xem người này nên mua chiếc xe tải với giá tối đa là bao nhiêu? Biết
rằng lãi suất là 10%/năm.
Bài tập 6: Hãy lựa chọn khoản đầu tư có hiệu quả hơn:
- Gửi tiềnvào ngân hàng Vietcombank: Lãi suất 12%/năm (trả lãi cuối năm)
- Gửi tiền vào ngân hàng BIDV: Lãi suất 11,5%/năm (trả lãI đầu năm)
- Gửi tiền vào ngân hàng MB: Lãi suất 6%/6 tháng, (trả lãi cuối năm)
- Gửi tiền vào ngân hàng ACB: Lãi suất 3%/quý (trả lãi cuối năm)
Bài tập 7:
1
+ Ngân hàng ACB công bố lãi suất 9%/năm, trả lãi 2 lần/năm. Vậy lãi suất 6 tháng
là bao nhiêu?
22%
Dựa trên mức độ rủi ro và tỷ suất sinh lời, hãy cho biết công ty nên lựa chọn đầu
tư cổ phiếu nào thì tốt hơn?
Bài tập 2: Ông An đang dự định đầu tư vào một trong 2 cổ phiếu X và Y. Ông ta
có thông tin về 2 cổ phiếu này như sau:
Cổ phiếu thường X Cổ phiếu thường Y
Xác xuất Tỷ suất sinh lời Xác xuất Tỷ suất sinh lời
0.2 -2% 0.1 4%
2
0.5 18% 0.3 6%
0.3 27% 0.4 10%
0.2 15%
Hãy cho biết ông An nên lựa chọn cổ phiếu nào để đầu tư? Tại sao?
Bài tập 3: Ông A đang xem xét đầu tư vào hai loại cổ phiếu: X và Y. Thông tin về
tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai cổ phiếu trên
như sau:
Chỉ tiêu Cổ phiếu X Cổ phiếu Y
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (%) 13,8 21,2
Độ lệch chuẩn (%) 3.6 9.5
Ông A quyết định đầu tư vào một danh mục trị giá 200 triệu đồng gồm 60% cổ phiếu X
và 40% cổ phiếu Y. Với tư cách là nhà tư vấn tài chính, bạn hãy giúp ông A xác định :
a. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên?
b. Rủi ro của danh mục đầu tư tăng hay giảm so với đầu tư vào một trong hai cổ
phiếu cá biệt? Biết hệ số tương quan tỷ suất sinh lời giữa hai cổ phiếu X và Y là
0,3.
Bài tập 4: Một nhà đầu tư sở hữu một danh mục chứng khoán gồm 5 loại cổ phiếu
khác nhau có giá trị 600 triệu đồng. Các số liệu về giá trị vốn đầu tư, hệ số beta của từng
chứng khoán trong danh mục đầu tư như sau:
Danh mục CK Vốn đầu tư (Trđ) Hệ số beta(δ)
A 150 0,5
2. Nếu nhà đầu tư chỉ có ý định nắm giữ 2 năm rồi bán đi với giá ước tính là 103.000
đồng. Với tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9% thì giá mua nên là bao nhiêu?
Bài tập 2: Công ty cổ phần Y phát hành một loại trái phiếu có thông tin sau:
- Mệnh giá là 200.000 đồng
- Lãi suất là 10%/năm, tiền lãi mỗi năm trả một lần vào cuối năm.
- Thời hạn 5 năm.
1. Nếu tại thời điểm đầu năm thứ 2, một nhà đầu tư muốn mua trái phiếu này thì
ông ta nên mua với giá bao nhiêu? Biết rằng tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư này là
10%/năm.
2. Nếu tại thời điểm đầu năm thứ ba, giá mua bán trái phiếu này trên thị trường là
195.000 đồng. Do lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên, nên một nhà đầu tư đòi hỏi
mức sinh lời là 12%/năm, vậy nhà đầu tư có nên đầu tư vào loại tráI phiếu này hay
không?
Bài tập 3: Cổ phiếu X đang được bán trên thị trường với giá 26.000đồng/cổ phần.
Nhà đầu tư X dự định đầu tư vào loại cổ phiếu này và ông ta thấy nếu đầu tư thì sau 3
năm ông ta có thể bán được với giá tối thiểu là 37.000 đồng. Theo anh chị thì ông X có
nên đầu tư hay không trong các trường hợp:
4
Trường hợp 1: Theo dự tính của ông X , 3 năm tới cổ tức tăng ổn định ở mức
9%/năm .
1. Trường hợp 2: Dự tính 2 năm tới mức tăng cổ tức là 9%, các năm sau đó là
6%.
Biết rằng: Cổ tức năm trước là 2.000đ/cổ phần, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu
tư là 16%.
Bài tập 4: Đầu năm N, nhà đầu tư Y có ý định đầu tư vào cổ phiếu của công ty cổ
phần X, giá thị trường hiện hành của loại cổ phiếu này là 25.000 đồng/cổ phần. Ông Y có
thêm tài liệu đáng tin cậy như sau:
- Mức trả cổ tức mà công ty đã trả cho cổ đông thường năm trước (N-1) là 1.500
đồng/cổ phần.
- Chính sách cổ tức của công ty dự kiến như sau:
Tài sản Đầu
năm
Cuối
năm
Nguồn vốn
Đầu
năm
Cuối
năm
A.TSCĐ và ĐT ngắn hạn 850 1.030
A.Nợ phải trả
1.900 2.250
1.Tiền 100 80 1.Nợ ngắn hạn 700 950
2.Các khoản phải thu 300 408 -Vay ngắn hạn 100 250
- Phải thu từ khách hàng 300 408 -Phải trả người bán 200 400
3.Hàng tồn kho: 350 492 -Phải trả CNV 150 100
4.TSLĐ khác 100 50 -Thuế phải nộp nhà nước 250 200
B.TSCĐ và ĐTDH 2000 2600 2.Vay dài hạn 1200 1300
1.TSCĐ 2000 2600 B. Vốn chủ sở hữu 950 1380
- Nguyên giá 2500 3200 1. Nguồn vốn kinh doanh 600 700
- Giá trị hao mòn luỹ kế (500) (600) 2. Quỹ đầu tư phát triển 250 400
2.Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn.
- - 3. Lợi nhuận chưa phân phối 100 280
Cộng 2.850 3.630 Cộng 2.850 3.630
2. Doanh thu thuần: 8.100 triệu đồng
3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 5%.
Yêu cầu:
1. Hãy tính các chỉ tiêu tài chính đặc trưng năm N: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn,
hệ số nợ, vòng quay vốn kinh doanh, kỳ thu tiền trung bình, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh
II. TSCĐ & ĐTDH
1. TSCĐ( giá trị còn lại)
1.130
180
210
620
120
1200
1200
1.150
220
270
580
80
1320
1320
I. Nợ phải trả
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Phải trả CNV
4. Phải nộp ngân sách
5. Vay dài hạn
II. Nguồn vốn chủ sở
hữu
880
220
180
80
110
290
Bài tập 4: Công ty T&T chuyên sản xuất loại sản phẩm A có tài liệu liên quan đến
kế hoạch 6 tháng đầu năm N, như sau:
1. Doanh thu bán hàng (ĐV: trđ)
Tháng 1: 400
Tháng 2: 500
Tháng 3: 500
Tháng 4: 600
Tháng 5: 700
Tháng 6: 600
2. Dự kiến việc thanh toán tiền thu bán hàng như sau:
30% doanh thu bán hàng sẽ thu tiền ngay khi xuất giao hàng.
60% doanh thu bán hàng sẽ thu tiền vào tháng thứ 2 kể từ lúc xuất giao hàng.
10% doanh thu bán hàng sẽ thu tiền vào tháng thứ 3 kể từ lúc xuất giao hàng.
3. Dự kiến mua sắm các loại vật tư như sau:
a. Giá trị vật tư mua vào: (ĐVT: trđ)
Tháng 1: 200
Tháng 2: 200
Tháng 3: 250
Tháng 4: 350
Tháng 5: 350
Tháng 6: 300
b.Phương thức trả tiền mua vật tư được người cung cấp chấp nhận như sau:
40% thanh toán ngay sau khi giao hàng.
60% thanh toán sau 1 tháng kể từ lúc xuất giao hàng.
8
4. Chi phí tiền lương, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phải trả tiền ngay
trong tháng.
ĐVT: trđ.
Tháng
Nội dung
9
2. Xác định số vốn chủ sở hữu huy động từ bên trong và số vốn chủ sở hữu huy động từ
bên ngoài ?
3. Tại mức vốn bao nhiêu sẽ nảy sinh điểm gãy của đường chi phí cận biên?
4. Xác định chi phí bình quân sử dụng vốn ở mức dưới và trên điểm gãy của đường chi
phí cận biên?
Bài tập 2: Công ty ABC sử dụng vốn vay và vốn chủ sở hữu (không có cổ phiếu ưu
đãi). Công ty có thể vay vốn với số lượng không hạn chế với mức lãi suất là 10%/năm
(mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm) miễn là Công ty đảm bảo được kết cấu nguồn vốn
tối ưu : 0,45 vốn vay và 0,55 vốn chủ sở hữu. Lợi tức 1 cổ phần của Công ty năm nay dự
kiến là 2,04$/ cổ phần. Công ty mong muốn tỉ lệ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 4%. Giá
cổ phiếu của Công ty hiện đang ở mức 25$/ cổ phiếu. Công ty có thể phát hành cổ phiếu
thường mới với giá ròng là 20$/ CP (sau khi trừ đi chi phí phát hành). Thuế suất thuế thu
nhập là 40%. Năm nay, Công ty dự kiến số lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư trong năm sẽ
đạt được 100 triệu USD.
Hiện công ty có 2 dự án đầu tư:
- Dự án A với tổng vốn đầu tư là 200 triệu USD và tỉ suất doanh lợi nội bộ là 13%.
- Dự án B với tổng vốn đầu tư là 125 triệu USD và tỉ suất doanh lợi nội bộ là 10%.
Tất cả các dự án tiềm năng của Công ty có mức rủi ro tương đương nhau.
Yêu cầu :
1. Hãy xác định chi phí sử dụng vốn sau thuế của vốn vay, chi phí sử dụng lợi nhuận, chi
phí sử dụng cổ phiếu thường mới?
2. Hãy xác định chi phí sử dụng vốn trung bình cho từng đồng vốn mới (chi phí cận biên
sử dụng vốn) của công ty ABC. Cho biết công ty có thể thực hiện cả 2 dự án trên hay
không?
Bài tập 3: Công ty X có kết cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:
- Vốn vay (vaydài hạn) 45%
- Vốn chủ sở hữu 55% (không có cổ phần ưu đãi)
Tổng cộng 100%
Công ty dự kiến trong năm tới đạt được lợi nhuận sau thuế là 2,5 triệu USD. Thời
- Vốn chủ sở hữu 60% (không gồm cổ phần ưu đãi)
100%
Trong năm, Công ty dự kiến thu nhập ròng là 34.285,72 USD. Hệ số chi trả cổ tức
là 0.3. Thuế suất thuế thu nhập là 40%. Mức tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức mà các nhà
đầu tư mong đợi trong tương lai ổn định ở mức 9%. Năm trước, Công ty trả cổ tức là
3,6$/cổ phần, giá hiện hành 1 cổ phần thường là 60 $.
Công ty có thể huy động thêm vốn mới bằng các cách sau:
11
+ Cổ phiếu thường : Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 10%
của giá bán cho số cổ phiếu mới có tổng giá trị huy động đến 12.000 $ và 20% cho toàn
bộ cổ phiếu thường có tổng giá trị trên 12.000 $.
+ Cổ phiếu ưu đãi: Phát hành cổ phiếu ưu đãi mới với giá là 100 $ 1 cổ phần và cổ
tức là 11 $/ cổ phần. Chi phí phát hành là 5 $/ 1 cổ phần cho số cổ phiếu mới có tổng giá
trị huy động đến 7.500 $ và chi phí này sẽ tăng lên ở mức 10 $/ 1 cổ phần cho số cổ phiếu
ưu đãi mới khi tổng giá trị huy động trên 7.500 $.
+ Vay nợ : Nếu Công ty vay nợ trong khoảng 5.000 $ thì phải trả lãi suất là 12%. Số
vốn vay từ 5.001 $ đến 10.000 $ thì phải chịu lãi suất là 14 % và nếu số vốn vay trên
10.000 $ thì phải chịu lãi suất 16 %. (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm)
- Công ty có những dự án đầu tư độc lập sau:
Dự án Chi phí đầu tư tại
thời điểm t=0
Dòng tiền thuần
hàng năm
Tuổi đời dự
án
IRR
A 10.000$ 2.191,20$ 7 năm 12%
B 10.000$ 3.154,42% 5 17,1%
C 10.000$ 2.170,18 8 14,2%
Bài tập 6: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm A có tài liệu
năm kế hoạch như sau:
1. Chi phí kinh doanh:
- Tổng chi phí cố định (không kể lãi vay): 3.500 triệu đồng.
- Chi phí biến đổi: 1.000.000 đồng/sản phẩm.
2. Tổng vốn kinh doanh: 4.000 triệu đồng, với kết cấu vốn như sau:
- Vốn vay 40%, với lãi suất vay vốn 10%/năm
- Vốn chủ sở hữu 60%.
3. Giá bán hiện hành: 1.300.000 đồng/sản phẩm.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 32%.
5. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 11,9%.
Có các kết luận như sau:
a) Để đạt tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như trên thì cần phải sản xuất và tiêu thụ
13.600 sản phẩm.
b) Nếu hệ số nợ trung bình của ngành là 60% thì Công ty Hà Hải nên tiếp tục đi vay để
nâng hệ số nợ lên bằng với mức trung bình của ngành.
c) Nếu Công ty tiếp tục vay để đạt hệ số nợ ở mức là 60% thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu sẽ giảm xuống (các điều kiện khác không thay đổi).
d) Độ lớn đòn bẩy kinh doanh tại mức sản lượng 13.600 là 6,0.
13
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao?
Bài tập 7: Tập đoàn viễn thông XYZ chuyên cung cấp tai nghe cho các hãng hàng
không để sử dụng cho việc xem phim âm thanh nổi. Mỗi tai nghe giá 288 USD và năm
nay công ty dự kiến bán đựoc 45.000 cái. Chi phí biến đổi cho số lượng sản phẩm tiêu
thụ đó theo phương án sản xuất hiện tại ước tính là 10.200.000 USD và chi phí cố định
kinh doanh hiện tại là 1.560.000 USD. Công ty hiện có số nợ phải trả là 4.800.000 USD
với lãi suất là 8% năm; số cổ phần thường đang lưu hành là 240.000 và không có cổ
phần ưu đãi. Hệ số chi trả cổ tức là 70% và công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất
là 40%.
Công ty hiện đang xem xét để đầu tư 7.200.000 USD dùng mua thiết bị mới. Số
từng năm của từng dự án như sau:
Đơn vi tính : triệu đồng
Dự án
Năm
A B
- Năm 1
- Năm 2
- Năm 3
50
50
20
50
70
-
3. Dự tính số lợi nhuận ròng sau thời gian thi công đi vào sản xuất của từng dự án
như sau:
Dự án
Năm
A B
- Năm 1
- Năm 2
- Năm 3
- Năm 4
- Năm 5
9
14
17
20
11
4. Chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm của phân xưởng
a. Chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu thuần
b. Chi phí cố định (chưa kể khấu hao TSCĐ) là 60 triệu đồng /năm.
5. Dự kiến các TSCĐ sử dụng với thời gian trung bình là 4 năm và được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng. Giá trị thanh lý là không đáng kể.
6. Số VLĐ ứng ra dự tính thu hồi dần và thu toàn bộ khi kết thúc dự án.
7. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 30%.
Yêu cầu
1. Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án ?
2. Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án ? Dựa trên tiêu chuẩn này cho biết
có nên lựa chọn dự án không?
Biết rằng: Chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%/năm
Bài số 4: Công ty X cách đây 10 năm đã mua một máy ép nhựa với giá 7500$.
Vào thời điểm đó Chiếc máy này có thời gian sử dụng dự kiến 15 năm. Nhà quản lý dự
kiến giá trị thanh lý không đáng kể sau 15 năm. Chiếc máy này khấu hao theo phương
pháp đường thẳng vì vậy khấu hao hàng năm là 500$, và giá trị còn lại bây giờ là 2500.
Công ty đang xem xét có nên mua một chiếc máy mới để hiện đại hơn để thay thế
chiếc máy này, Chiếc máy mới này có thể mua với gía 12.000$(bao gồm cả chiphí vận
chuyển và lắp đặt) và khi sử dụng sẽ giảm chi phí lao động và nguyên vật liệu hàng năm
từ 7.500 xuống 4.000$.
Theo ước tính thời gian sử dụng hữu ích của máy mới là 5 năm sau đó có thể bán
với giá 2.000$. Chiếc máy cũ hiện có thể bán với giá thị trường là 1.000$ thấp hơn giá trị
sổ sách 2.500$. Người ta tính rằng nếu máy mới được chấp nhận thì bán máy cũ cho một
công ty khác có lợi hơn là trao đổi lấy máy mới.
16
Vốn lưu động thuần dự tính sẽ tăng thêm 1.000$ và sẽ phát sinh vào thời điểm lắp
đặt máy mới.
Yêu cầu:
1. Nếu máy mới thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng, hãy cho biết có
nên chấp nhận máy mới không?
Biết rằng : Chi phí sử dụng vốn là 12%/năm
Bài tập 7: Công ty TNHH X chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có tài
liệu sau:
1. Công suất thiết kế: 8.000 sản phẩm /năm
2. Mức sản xuất và tiêu thụ ở năm trước: 6.000 sản phẩm/năm
3. Chi phí sản xuất kinh doanh:
a. Tổng chi phí cố định: 320 triệu đồng/năm
b. Chi phí biến đổi: 40.000 đồng/ sản phẩm
4. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 120.000 đồng / sản phẩm
5. Tổng số vốn kinh doanh bình quân là: 600 triệu đồng, trong đó vốn vay là 300 triệu
đồng với lãi suất vay vốn bình quân là 10%/năm.
Yêu cầu:
1. Với mức sản xuất như trên công ty lãi hay lỗ? Vẽ đồ thị điểm hoà vốn?
2. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh ?
3. Theo tính toán của một số nhà quản lý trong công ty, năm nay với chi phí biến
đổi cho 1 đơn vị sản phẩm như năm trước, để có thể huy động hết công suất sản xuất theo
thiết kế thì cần phải giảm giá bán xuống mức 110.000 đồng/ sản phẩm. Tuy nhiên tổng số
vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong năm dự tính sẽ là 720 triệu đồng, trong đó số
vốn vay là 350 triệu đồng và vẫn có thể vay với lãi suất 10%/năm. Nếu thực hiện theo
phương án này thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh so với năm trước tăng lên hay giảm đi?
Biết rằng: Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 28%
VII. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
Bài tập 1: Công ty chế biến lâm sản B mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản theo
giá FOB tại cảng Osaka là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất
5%/năm. Trọng lượng của thiết bị (kể cả bao bì) là 62 tấn. Chi phí vận chuyển thiết bị từ
cảng Osaka về cảng Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm thiết bị trên đường vận
chuyển là 0,1%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ thiết bị về tới công ty là 25 triệu đồng. Chi
phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác là 21 triệu đồng. Thời gian kể từ khi mở L/C cho
45 triệu đồng. Số khấu hao lũy kế đến ngày 31/12 là: 15 triệu đồng.
B. Năm kế hoạch
1. Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm : 1.200 SP
2. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm : 500 SP
3. Giá thành sản xuất : 24.000đ/SP
4. Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT : 30.000đ/SP
19
5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dự tính bằng 2% tổng giá
thành sản xuất của số sản phẩm được tiêu thụ trong năm .
6. Vốn lưu động bình quân trong năm dự kiến là 6 triệu đồng.
7. Nguyên giá TSCĐ cuối năm là 60 triệu đồng. Số khấu hao luỹ kế đến cuối năm là
20 triệu đồng.
8. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp : 28%
Yêu cầu:
1. Xác định hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo qua các chỉ tiêu:
Số lần, kỳ chu chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được?
2. Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn sản xuất kinh doanh năm kế hoạch?
Bài tập 3: Công ty dệt may Đức Giang có nhu cầu sợi dệt kim liên tục đều đặn
trong năm ( 360 ngày / năm). Loại nguyên liệu này do một nhà thầu cung cấp là chủ yếu.
Chi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng là 12 triệu đồng. Trong năm công ty Đức Giang
có tổng nhu cầu sợi dệt kim là 900 tấn. Công ty dự tính chi phí về bảo hiểm, trả lãi tiền
vay để mua sợi dự trữ, chi phí bảo quản… là 1,8 triệu/ tấn hàng lưu kho. Hãy cho biết:
a, Khối lượng sợi dệt kim tối ưu mỗi lần mua là bao nhiêu?
b, Trong năm bình quân có mấy lần thực hiện mua loại nguyên liệu này?
c, Mức tồn kho trung bình là bao nhiêu?
d, Biết thời gian thực hiện hợp đồng ( kể từ khi ký hợp đồng cho tới khi nhận được
hàng) là 5 ngày. Hãy xác định điểm đặt hàng?
VIII. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1: Công ty cổ phần X có kết cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:
- Hệ số nợ: 0,4
1500
700
500
2500
3600
(1100)
4000
A- Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
B- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Vốn góp
- Lợi nhuận lưu trữ
Tổng cộng nguồn vốn
2700
900
1800
1300
800
500
4000
Tài liệu liên quan cho biết, trong kho có 200 triệu hàng hoá kém phẩm chất phải
huỷ bỏ 100%, và trong số nợ phải trả có 50 triệu nợ không có chủ.
Dựa vào tài liệu trên hãy xác định giá trị DN theo phương pháp tài sản thuần?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
A.Tổng giá trị tài sản theo sổ sách là 2.250 triệu đồng, nhưng khi đánh giá lại theo
giá thị trường có sự thay đổi như sau:
1. Trong tổng nợ phải thu có
- 50 triệu đồng xác định không thu được vì con nợ đã phá sản
- 120 triệu đồng là nợ phải thu khó đòi, công ty mua bán nợ chi trả không quá 70
20 tỷ. Tổng lợi nhuận sau thuế dự kiến cuối năm 1 là 2 tỷ, và hy vọng giữ vững tỷ lệ giữa
lợi nhuận sau thuế với giá trị sổ sách của vốn cổ phần trong tương lai , còn tỷ suất sinh lợi
mong đợi của các nhà đầu tư có cùng mức độ rủi ro là 12%. Công ty luôn cố định 25%
lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư trong chính sách phân phối thu nhập .
Hãy xác định giá trị công ty Y?
22
Bài tập 6: Công ty X hiện có 1 triệu cổ phiếu thường (chuẩn) đang lưu hành. Giá trị
sổ sách của mỗi cổ phần hiện tại là 100.000đ. Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) dự kiến
trong 4 năm tới như sau :
Năm 1 : 20.000 đ Năm 3 : 32.200 đ
Năm 2 : 28.000 đ Năm 4 : 22.700 đ
Từ năm thứ 5 trở tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phần không đổi và như năm thứ 4.
Chính sách phân phối thu nhập của công ty trong 2 năm tới là dành ra 40% thu nhập để
chia lợi tức cổ phần, năm thứ 3 là 30%, còn từ năm thứ 4 trở đi tỷ lệ này là 50%.
Hãy xác định giá trị công ty X theo phương pháp DCF?
Biết tỷ suất vốn hóa (tỷ suất sinh lời đòi hỏi) là 10%.
Bài tập 5: Theo số liệu thống kê, lợi nhuận sau thuế 4 năm qua của công ty ABC
như sau: Năm N-3: 270 triệu
N-2: 320 triệu
N-1: 330 triệu
N: 350 triệu
Được biết lãi suất trả trước trái phiếu dài hạn của Chính phủ tại thời điểm hiện hành
là 11%, và chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán trên Thị trường chứng khoán là 2%.
Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp hiện tại hoá lợi nhuận ròng
trong quá khứ tương ứng với 2 trường hợp sau:
- Theo lợi nhuận bình quân số học giản đơn
- Theo lợi nhuận bình quân có trọng số (thứ tự 1,2.3,4)
Bài tập 6: Công ty Z hiện có tổng giá trị tài sản là 1000 tỷ đồng, và hệ số nợ 65%.
Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) trên tổng giá trị tài sản ở năm 1 là : 15%, và tỷ suất này có
tốc độ tăng 10%/năm, liên tục trong 5 năm tới. Từ năm thứ 6 trở đi tốc độ này chỉ còn