Mục lục
A. Lời nói đầu
A. Nội dung
I. Thực tiễn và lý luận. Mối quan hệ giữa thực tiễn và lý luận
1. Phạm trù thực tiễn
2. Phạm trù lý luận
3. Mối quan hệ giữa thực tiễn và lý luận
a. Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
b. Sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn
II. Mối quan hệ đổi mới t duy và đổi mới kinh tế ở nớc ta
1. Thời kỳ trớc đổi mới
2. Thời kỳ đổi mới
B. Kết luận
Tên sách tham khảo
Trang
2
3-4
4
4-6
7-11
11-13
13
14
2
Lời nói đầu
Lịch sử phát triển nền kinh tế Việt Nam từ năm 1955 đến nay xét về mặt
cơ cấu các thành phần kinh tế là một quá trình tiến triển phức tạp, trong đó
không chỉ có những bớc quanh có khúc khuỷu mà còn có cả những bớc ngoặt
lịch sử. Trải qua rất nhiều thay đổi, hiện nay nền kinh tế nớc ta đã tìm đợc hớng
đi đúng dẫu vẫn còn không ít sai lầm cần phải sửa đổi. Đạt đợc những thành tựu
nh vậy là do Đảng và Nhà nớc ta đã đi từ thực tiễn hoàn cảnh đất nớc mà có đợc
bớc chuyển biến cách mạng trong lý luận nhận thức. Mac viết: các nhà triết học
chỉ biết giải thích thế giới bằng nhân cách khác nhau song vấn đề là ở chỗ cải
tạo thế giới. Còn Lenin viết : quan đIểm và đời sống về thực tiễn phải là quan
đIểm thứ nhất và cơ sở cuả lý luận nhận thức. Nh vậy các nhà triết học Mac-
Lenin đã đem lại một quan đIểm đúng đắn về thực tiễn và vai trò của nó đối với
nhận thức cũng nh đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời.
Vậy thực tiễn là những hoạt động vật chất có tính lịch sử xã hội của con
ngời nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Định nghĩa này bao gồm các nội dung sau:
4
-Thực tiễn không phải bao gồm toàn bộ hoạt động của con ngời mà chỉ là
những hoạt động cảm tính của con ngời của con ngời. Hoạt động thực tiễn là quá
trình con ngời phải sử dụng công cụ phơng tiện vật chất, sức mạnh vật chất của
mình tác động vào tự nhiên xã hội để cảI tạo làm biến đổi cho phù hợp với nhu
cầu của mình. Hoạt động thực tiễn là quá trình tơng tác giữa chủ thể và khách
thể trong đó chủ thể hớng vào việc caỉ tạo khách thể trên cơ sở đó nhận thức
khách thể. Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con ngời
với thế giới bên ngoài.
-Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài ngời). Hoạt động đó không
thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông
đảo quần chúng nhân dân trong xã hội. Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp,
nhiều giai cấp . Chủ thể không phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai
đoạn lịch sử nhất định. Cho nên xét về nội dung cũng nh về phơng thức thực
hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội.
- Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đổi tiến bộ của tự
nhiên xã hội loài ngời nhằm cải tạo tự nhiên xã hội. Nhng hoạt động vật chất
nào đi ngợc lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goị là hoạt động thực
tiễn.
2. Phạm trù lý luận.
Lý luận là một hệ thống những tri thức đợc khái quát từ thực tiễn
phản ánh mối liên hệ bản chất những quy luật của thế giới khách quan. Chủ tịch
Quá trình biến đổi thế giới là quá trình con ngời ngày càng đi sâu vào
nhận thức thế giới. Khám phá những bí mật của thế giới làm phong phú sâu sắc
tri thức của mình về thế giới. Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và giới hạn phát
triển của nhận thức lý luận cho sự ra đời của các ngành khoa học. Nhu cầu của
thực tiễn đòi hỏi phảI có tri thức mới. Tổng kết kinh nghiệm, khái quát lý luận,
thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các ngành khoa học.
6
Thực tiễn còn có tác dụng rèn luyện các giác quan của con ngời. Nó là cơ
sở để chế tạo ra những dụng cụ máy móc hỗ trợ cho con ngời, nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận. Triết học Mac - Lenin chỉ ra
rằng từ hoat động thực tiễn mà có tri thức lý luận và tri thức khoa hoc. Chúng
cần cho hoạt động thực tiễn của con ngời. Lý luận khoa học sau khi ra đời phải
quay về phục vụ thực tiễn hớng dẫn chỉ đạo thực tiễn, phảI biến thành hoạt động
thực tiễn của quần chúng. Lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng đ-
ợc vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn, phục vụ mục tiêu phát triển chung.
Tóm lại sự phân tích trên đây về vai trò của thực tiễn đối với lý luận đòi
hỏi phải quán triệt quan điểm thực tiễn. Quan đIểm này yêu cầu nhận thức phải
xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sơ thực tiễn, đi sâu, đI sát thực tiễn .Coi trọng
việc tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học phảI
đi đôi với hành. Nếu xa rời thực tiễn thì sẽ dẫn tới sai lầm của bệnh chủ quan,
giáo điều, máy móc, quan liêu.
b. Sự tác động trở lại của lý luận đối với thực tiễn.
Triết học Mac xit chỉ ra rằng coi trọng thực tiễn không có nghĩa là coi nhẹ
lý luận, hạ thấp vai trò của lý luận mà phải thấy đợc vai trò tác động tích cực của
lý luận đối với thực tiễn. Tuy nhiên trên cơ sở thực tiễn mà nó tác động trở lại
thực tiễn. Vai trò của lý luận đối với thực tiễn đợc thể hiện ở các đIểm sau:
- Thứ nhất lý luận khái quát những kinh nghiệm thực tiễn. Do đó lý luận
dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn, điều chỉnh hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao. Lý
luận khoa học làm cho hoạt động của con ngời trở nên chủ động tự giác, hạn chế
tình trạng mò mẫm tự phát. Chủ tịch Hồ Chí Minh có viết không có lý luận thì
nghĩa lịch sử. Đổi mới t duy, đặc biệt là đổi mới t duy kinh tế là một cống hiến
xuất sắc về mặt quan điểm lý luận của Trờng Chinh góp phần hình thành đờng
lối mới của Đảng ta tại Đại hội VI. Theo ông, t duy mới về kinh tế là sự vận
dụng chủ nghĩa Mac-Lenin vào hoàn cảnh nớc ta, phù hợp với quy luật khách
8
quan, với trình độ của nền kinh tế ở mỗi thời kỳ phát triển. Đó là t duy biện
chứng khoa học và cách mạng. Ông cho rằng, đổi mới t duy kinh tế phải nhằm
mục tiêu gắn phát triển lực lợng sản xuất với xây dựng quan hệ sản xuất, coi đó
là nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục suốt thời kỳ quá độ với những hình thức, bớc
đi thích hợp, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực
lợng sản xuất, luôn luôn thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển.Để hiểu rõ quá
trình đổi mới của Đảng ta, chúng ta có thể xem lại nền kinh tế nớc ta từ năm
1955 đến nay.
1. Thời kỳ trớc đổi mới.
Hợp tác xã hoá ở miền Bắc bắt đầu thực hiện từ năm 1958, đến năm 1960
cơ bản hoàn thành. Khi đó chúng ta cho rằng làm ăn tập thể u việt hơn làm ăn
cá thể, kinh tế cá thể tự phát dẫn đến phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp.
Làm ăn tập thể sẽ tạo ra sức mạnh, sẽ giải quyết đợc những vấn đề kinh tế xã hội
của cộng đồng nông thôn. Do vậy, hợp tác xã hoá đợc thực hiện đồng nhất với
tập thể hoá, xoá bỏ sản xuất theo hộ, chỉ cho phép tồn tại dới hình thức kinh tế
phụ gia đình, mọi t liệu sản xuất đều thuộc về tập thể, tổ chức lao động tập trung
dới sự chỉ huy điều hành của ban quản trị và ban chỉ huy đội, phân phối theo
ngày công, sau khi trừ chi phí sản xuất, khấu trừ nộp cho nhà nớc và phúc lợi xã
hội ở nông thôn, ban quản lý làm cả chức năng của chính quyền cơ sở. Tuy vậy
nhờ lao đông tập thể và sử dụng tập trung các nguồn lực nên đã xây dựng đợc
những công trình thuỷ lợi, kiến thiết đồng ruộng, đờng giao thông, trờng học
bộ mặt miền Bắc cũng có những thay đổi.
Song tổ chức hợp tác xã ấy vốn chứa đựng những khuyết tật:
- Chế độ công hữu dới hình thức tập thể dờng nh không có ai là chủ đích
thức dẫn đến t liệu sản xuất không đợc sử dụng có hiệu quả và bị huỷ hoại.
tập trung bao cấp lại tỏ ra có tác dụng. Bởi vì nó có thể huy động tối đa sức ngời,
10
sức của cho cuộc chiến đấu, thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một
ngời, tất cả cho tiền tuyến, cho chiến thắng. Hợp tác xã còn hỗ trợ, giúp đỡ
những gia đình có ngời đi chiến đấu và phục vụ chiến đấu, đảm bảo thực hiện
chính sách hậu phơng quân đội.
Năm 1975, miền Nam đợc hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất, cả
dân tộc bắt tay vào khôi phục chiến tranh. Trong giai đoạn này, chẳng những bối
cảnh quốc tế đã có những chuyển biến rất lớn mà bối cảnh trong nớc cũng xuất
hiện nhiều nhân tố mới. Đặc biệt là mô hình kinh tế đang áp dụng ở các nớc xã
hội chủ nghĩa đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết không chỉ với Liên Xô và các nớc
Đông Âu mà cả với Việt Nam. Cuộc đối đầu chiến tranh lạnh đang tới hồi kết
thúc nhng Việt Nam vẫn trong tình trạng vừa có hoà bình vừa có chiến tranh, tự
do hóa thơng mại và đầu t đã lôi kéo hàng loạt quốc gia vào chu trình tăng trởng
và phát triển nhng Việt Nam lại đang bị bao vây kinh tế rất nghiêm trọng.
Những chuyển biến lớn lao đó đòi hỏi phải có định hớng mới cho sự phát
triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tiễn nên kinh tế vẫn vận hành theo mô
hình kinh tế kế hoạch tập trung, thậm chí còn làm nặng nề thêm những khuyết
đIểm của mô hình này tới mức quan liêu, bao cấp nghiêm trọng. Một số
khuyết đIểm:
-Việt Nam đã quá nóng vội trong tiến trình cải tạo xã hội chủ nghĩa đối
với các thành phần gọi là phi xã hội chủ nghĩa tại các tỉnh, thành phố phía Nam.
Đối với các địa phơng phía Bắc, việc nóng vội đa hàng loạt hợp tác xã bậc thấp
lên bậc cao chẳng những đã không đạt đợc mục đích đẩy quan hệ sản xuất đi tr-
ớc để thúc đẩy lực lợng sản xuất lên theo mà ngợc lại, chính sự vênh váo này đã
triệt tiêu khá nhiều động lức của sự phát triển. Trên mặt trận hàng đầu là nông
nghiệp, mặc dù tỷ lệ nông dân tham gia vào hợp tác xã tăng nhanh qua mỗi năm,
nhng sản lợng lơng thực t 13,5 triệu tấn năm 1976 cũng chỉ tăng lên đợc 18,2
triệu tấn năm 1985. Đến năm 1985, mặc dù cả nớc có tới 14052 hợp tác xã nông
nghiêp nhng một bộ phận không nhỏ các hợp tác xã ở trong tình trạng treo biển
hiệu quả đầu t, sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Những nguồn vốn này nếu
Nhà nớc đầu t vào sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng kinh
tế kỹ thuật cho nền kinh tế thì hiệu quả đầu t sẽ cao hơn rất nhiều so với đầu t
vào những xí nghiệp quốc doanh yếu kém.
Năm 1979 là năm kết thúc chiến tranh biên giới Tây Nam và sau đó là kết
thúc chiến tranh biên giơí phía Bắc. Điều đó cho phép Đảng và Nhà nớc tập
trung hơn vào mặt trận kinh tế. Trong thời gian đó, nền kinh tế đang gặp rất
nhiều khó khăn, việc triển khai Nghị quyết Đại hội IV đang vấp váp và tổn thất
trên các mặt. Sản xuất bị đình trệ, đời sống nhân dân bị giảm sút nhanh và ngày
càng gặp nhiều khó khăn. ĐIều đó buộc Đảng, Nhà nớc và nhân dân phảI tìm
cách tháo gỡ. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng
khoá IV ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu tháo gỡ cho sản xuất và đời sống.
Nghị quyết này trên thực tế là nấc thang mới đầu tiên cho việc đổi mới t
duy kinh tế thể hiện ở sự chấp nhận và có phần khuyến khích kinh tế cá thể,
kinh tế t nhân và quan hệ thị trờng tự do đến một mức độ nhất định trong khi đó
vẫn giữ quan đIểm lâu dài là chế độ công hữu và cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Nhng dù sao sự chấp nhận đó có thể coi là nấc thang mới, hơn nữa là bớc đột
phá trong t duy, vì sự thay đổi nhận thức đã bắt đầu vợt qua hai điều tối kị trong
mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa theo quan đIểm chính thống lúc đó: kinh tế t
nhân và quan hệ thị trờng tự do.
Nấc thang mới hay bớc đột phá đó đã bớc đầu chấp nhận cơ cấu kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần. Trớc đó, mọi cải tiến trên mặt trận kinh tế chỉ trong
giới hạn cơ chế quản lý, do đó đã gặp nhiều bế tắc, luẩn quẩn không thể tháo gỡ
đợc. Sau nghị quyết của 6 của Ban chấp hành Trung ơng khoá IV là chỉ thị 100
của Banh Bí th Trung ơng về khoán sản phẩm trong nông nghiệp; quyết định
25CP về quản lý xí nghiệp, chủ trơng kế hoạch hoá từ đơn vị cơ sở, ba phần kế
hoạch, bốn nguồn cân đối, xuất nhập khẩu tự cân đối, tự trang trảI, chấp nhận thị
trờng tự do bên cạnh thị trờng có tổ chức tất cả các nghị quyết đó đều dựa trên
13
cơ sở chấp nhận và triển khai cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiêù thành phần, dù còn
VI đề ra là xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Quán
triệt quan điểm đổi mới đó, Đại hội VII và VIII của Đảng tiếp tục hoàn thiện và
cụ thể hoá bằng các chính sách, cơ chế nhằm kiên trì xây dựng nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo và cùng với
kinh tế hợp tác trở thành nền tảng trong nền kinh tế; kinh tế cá thể, tiểu thủ
công, kinh tế t bản t nhân chiếm tỷ trọng đáng kể, kinh tế t bản nhà nớc dới các
hình thức khác nhau tồn tại phổ biến và có vai trò tích cực trong nền kinh tế.
Những nét đổi mới trong đờng lối chính sách phát triển hàng hoá nhiều
thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa thể hiện trên các mặt sau: trớc hết,
về quan điểm, coi nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có nhiều thành phần và không
tồn tại thành phần nào là phi xã hội chủ nghĩa, mọi thành phần kinh tế đều bình
đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ trớc pháp luật; thứ hai lần đầu tiên các thành phần
kinh tế cá thể, tiểu chủ, t bản t nhân đợc thừa nhận là một bộ phận trong cơ cấu
kinh tế và chiếm tỷ trọng đáng kể; thứ ba, kinh tế nhà nớc và kinh tế hợp tác xã
trở thành nền tảng, kinh tế t bản nhà nớc đợc thừa nhận nh một bộ phận cấu
thành kinh tế xã hội chủ nghĩa và tồn tại khá phổ biến.
Những nét mới trong đờng lối và quan điểm của Đảng về cơ cấu thành
phần kinh tế nh trên chính là sự điều chỉnh có tính chiến lợc, làm cho quan hệ
sản xuất ngày càng phù hợp hơn với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất và yêu cầu giải phóng mạnh mẽ mọi tiềm lực kinh tế, nhằm thực hiện
mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Với những gì đã làm
và sẽ làm, Đảng ta đã tạo cho kinh tế đất nớc bớc phát triển mới, lấy ví dụ điển
hình là năm 2002 mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai dồn dập trên diện
rộng cả nớc và diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, kinh tế Việt Nam vẫn
phát triển ổn định và tăng trởng ở hầu hết các ngành và các lĩnh vực cụ thể. Sự
15
tăng trởng liên tục đã cho thấy tính vững chắc và ổn định của phát triển kinh tế
xã hội Việt Nam trong mọi điều kiện và tác động bên ngoài. Theo số liệu của
Tổng cục thống kê, tổng sản phẩm trong nớc (GDP) năm 2002 đạt trên 536 tỷ
thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức.
-Để khắc phục đợc sự lạc hậu về lý luận, về chủ trơng chính sách thì nhất
thiết lý luận cũng nh chủ trơng chính sách phải thờng xuyên đợc bổ sung hoàn
thiện trên cơ sở thực tiễn, phải tích cực chống các biểu hiện của bệnh kinh
nghiệm chủ nghĩa do xa rời thực tiễn và chống các biểu hiện của bệnh kinh
17
nghiệm chủ nghĩa do tuyệt đối hoá vai trò của thực tiễn và xem thờng vai trò của
thực tiễn.
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình triết học Mac- Lênin
2. Tạp chí Cộng sản
3. Cơ cấu thành phần kinh tế ở nớc ta hiện nay- lý luận, thực trạng và
giải pháp.
4. Chế độ kinh tế hợp tác xã những vấn đề lý luận và giải pháp thực
tiễn
18