BÁO CÁO CHO BIẾT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
? & @ MÔN HỌC: LUẬT HÀNH CHÍNH 3
NHÓM 27
CHUYÊN ĐỀ: CHO BIẾT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ TRÁCH NHIỆM
BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC Giáo viên hư
ớng dẫn:

Thạc sĩ: Nguyễn Lan Hương
Sinh viên thực hiện:

Đinh Hoàng Tú MSSV: S1200290
Lê Tâm Thiện MSSV: S1200345

Cần Thơ, 8/2014

ứng của Nhà nước thực hiện, cụ thể bao gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành
pháp, cơ quan tư pháp. Tuy nhiên, với quan điểm lập pháp cho rằng, việc xác định
phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải bảo đảm phạm vi trách nhiệm
bồi thường Nhà nước cần phải được quy định phù hợp với trình độ phát triển kinh
tế, xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Hiến pháp năm 1992 và BLDS năm
2005 đã ghi nhận một nguyên tắc rất cơ bản, theo đó, Nhà nước có trách nhiệm bồi
thường các thiệt hại do cán bộ, công chức của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân
trong khi thi hành công vụ. Do đó, trong điều kiện hiện nay, để đảm bảo tính khả
thi của Luật này thì phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cần được xác
định phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khả năng của ngân sách Nhà
nước, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước. Bên cạnh đó,
Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2
nếu không tính toán, cân nhắc về phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì
khó có thể bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa mục tiêu bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ
chức bị thiệt hại, lợi ích của Nhà nước và đồng thời cũng phải bảo đảm sự hoạt
động ổn định, có hiệu quả của các cơ quan công quyền, đặc biệt là giữ vững sự ổn
định chính trị - xã hội của đất nước.
Trên cơ sở đó, Luật TNBTCNN đã quy định phạm vi trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước trên các lĩnh vực:
- Quản lý hành chính.
- Tố tụng (tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và tố tụng hành chính).
- Thi hành án (thi hành án hình sự và thi hành án dân sự).
Với việc xác định rõ lĩnh vực hoạt động mà Nhà nước có trách nhiệm bồi
thường, Luật TNBTCNN, trong từng lĩnh vực cụ thể, còn quy định mang tính liệt
kê cụ thể từng trường hợp mà Nhà nước có trách nhiệm bồi thường. Điều này thể
hiện sự rõ ràng trong chính sách bồi thường Nhà nước, giúp cho việc xác định trách
nhiệm bồi thường được dễ dàng và cũng bảo đảm được các mục tiêu nêu trên của
Luật.
Bên cạnh đó các quy định của Luật TNBTCNN về phạm vi trách nhiệm bồi

quyết vướng mắc và xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp
người bị thiệt hại có yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi
thường giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp.
Bộ Tài chính:
Có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản qui phạm pháp luật về việc sử dụng và
quyết toán ngân sách Nhà nước về bồi thường.
Bộ, cơ quan ngang Bộ khác co nhiệm vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình có
quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn ban mới về
trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, phổ biển, tuyên truyền, kiểm tra đôn đốc
việc chi trả tiền bồi thường.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Thực hiện quản lý Nhà nước về công tác bồi thường theo qui định tại các
khoản 2,3,4,6,7 và 8 Điều 21 của Nghị định 06/2010/NĐ-CP. Xác định cơ quan có
trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có
sự thống nhất giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND câp tỉnh với địa phương do
mình quản lý theo qui định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định 06/2010/NĐ-
CP.
Phối hợp với Bộ tư pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác
bồi thường. Định kỳ sáu tháng, hàng năm thống kê, báo cáo, đánh gia việc thực
hiện bồi thường trong phạm vi mình quản lý, gửi Bộ tư pháp tổng họp báo cáo
chính phủ. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao: trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác bồi thường.
II. Đặc điểm của trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước
Trong quan hệ về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước gồm các
yếu tố cơ bản sau: chủ thể, khách thể, các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại.
Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
4
Về chủ thể: Các bên trong quan hệ về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

III. Các loại thiệt hại được bồi thường
Luật TNBTCNN quy định các loại thiệt hại được bồi thường trong 07 điều
(từ Điều 45 đến Điều 51), cụ thể bao gồm:
- Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (Điều 45).
- Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (Điều 46).
- Thiệt hại do tổn thất về tinh thần (Điều 47).
- Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (Điều 48).
Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
5
- Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khoẻ (Điều 49).
- Quy định về trả lại tài sản trong trường hợp tài sản bị thu giữ, tạm giữ, kê
biên, tịch thu (Điều 50).
- Quy định về khôi phục danh dự cho người bị thiệt hại trong hoạt động tố
tụng hình sự (Điều 51).
Cần lưu ý, khi xác định thiệt hại để giải quyết bồi thường, chỉ áp dụng quy
định của Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành mà không áp dụng
BLDS và các văn bản hướng dẫn thi hành BLDS.
3.1. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
Các trường hợp thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
- Trường hợp xác định được thu nhập của người bị thiệt hại.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập thường xuyên nhưng không ổn định.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập không ổn định và không có cơ sở để xác
định cụ thể.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập có tính chất thời vụ.
Căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
- Cá nhân, tổ chức có thu nhập và các thu nhập này có thể xác định được thì
được bồi thường theo thu nhập thực tế bị mất.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập thường xuyên nhưng không ổn định thì
mức bồi thường được xác định căn cứ vào thu nhập trung bình trong ba tháng liền
kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra.

giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo. Thời gian để tính bồi thường thiệt hại
được xác định kể từ ngày có quyết định khởi tố bị can cho đến ngày có bản án,
quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định người đó thuộc trường hợp “Người
bị khởi tố, truy tố, xét xử, thi hành án không bị tạm giữ, tạm giam, thi hành hình
phạt tù có thời hạn mà có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt
động tố tụng hình sự xác định người đó không thực hiện hành vi phạm tội”.
3.3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết
Các thiệ t hại về vật chất do người bị thiệt hại chết
- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại
trước khi chết.
- Chi phí cho việc mai táng.
- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng.
Xác định thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết
- Chi phí cho việc mai táng được thực hiện theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội.
- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện
nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng được xác định là mức lương tối thiểu, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác hoặc đã được xác định theo quyết định có hiệu lực
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3.4. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khoẻ
Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
7
Các thiệ t hại về vật chất do bị tổn hại về sức khoẻ
- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức
năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại.
- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại.
- Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt
hại trong thời gian điều trị.
Xác định thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khoẻ

Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
8
- Cụ thể hoá quy định của BLDS, ngày 03/5/1997 Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 47/CP về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức
Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra (Nghị định số
47/CP).
- Ngay sau khi Nghị định số 47/CP ra đời, để quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Nghị định số 47/CP, các cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước trong
lĩnh vực có liên quan đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn quan trọng: Ngày
04/6/1998, Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) đã ban hành Thông
tư số 54/1998/TT-TCCP hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 47/CP,
ngày 30/3/1998 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 38/1998/TT-BTC hướng
dẫn việc lập dự toán ngân sách Nhà nước cho bồi thường thiệt hại do công chức,
viên chức, người có thẩm quyền của cơ quan Nhà nước, cơ quan tiến hành tố tụng
gây ra.
- Ngày 17/3/2003, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số
388/2003/NQ-UBTVQH11 về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có
thẩm quyền trong hoạt động tố tụng gây ra (Nghị quyết số 388/2003/NQ-
UBTVQH11).
Ngày 25/3/2004, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Công
an, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số
01/2004/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BTP-BQP-BTC hướng dẫn thi hành
một số quy định của Nghị quyết số 388/2003/NQ-UBTVQH11 (sau đây gọi tắt là
Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BTP-BQP-BTC)
và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-
BTC.
- Ngày 13/5/2004, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành
Chỉ thị số 04 về việc triển khai thi hành Bộ luật tố tụng hình sự và yêu cầu Viện
kiểm sát các cấp tiến hành tổng rà soát lập danh sách những người bị oan thuộc
trách nhiệm bồi thường của Viện kiểm sát nhân dân. Tiếp đó, ngày 28/5/2004 Viện

quyết yêu cầu bồi thường. Khắc phục điểm này, Luật đã quy định hết sức chi tiết
thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường, cụ thể bao gồm: thủ tục giải quyết yêu cầu
bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi
thường tại Toà án.
- Thứ ba, Luật đã quy định cụ thể về xác định thiệt hại, các loại thiệt hại
được bồi thường. So với các quy định trước đây của pháp luật thì Luật Trách nhiệm
bồi thường đã dành hẳn một chương là Chương V - từ Điều 45 đến Điều 51 để quy
định về các loại thiệt hại được bồi thường, cụ thể bao gồm: thiệt hại do tài sản bị
xâm phạm, thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút, thiệt hại do tổn
thất về tinh thần, thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết, thiệt hại về vật chất
do bị tổn hại về sức khoẻ, trả lại tài sản, khôi phục danh dự cho người bị thiệt hại
trong hoạt động tố tụng hình sự.
- Thứ tư, Luật đã quy định rõ về việc phân cấp trong việc sử dụng ngân sách
Nhà nước trong bồi thường thiệt hại. Cụ thể, đối với trường hợp cơ quan trung
ương có trách nhiệm bồi thường thì kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân
sách trung ương. Trường hợp cơ quan địa phương có trách nhiệm bồi thường thì
kinh phí bồi thường được bảo đảm từ ngân sách địa phương.
- Thứ năm, Luật đã quy định về công tác quản lý Nhà nước về bồi thường và
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện công tác
quản lý Nhà nước về bồi thường. Có thể nói, đây là lần đầu tiên, quản lý về bồi
thường được xác định là một lĩnh vực quản lý Nhà nước độc lập. Đồng thời, trách
nhiệm của các cơ quan có liên quan cũng được Luật quy định rất rõ ràng trong việc
thực hiện công tác này. Đặc biệt, Bộ Tư pháp là cơ quan được giao giúp Chính phủ
Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
10
thống nhất quản lý Nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành
chính và thi hành án, đồng thời, phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao quản lý Nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố
tụng, đã được Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật TNBTCNN (Nghị định số
Chuyên đề 27: Nêu các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
11
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1. Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010
của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
2. Thông tư liên tịch 19/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ
Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của
Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện về bồi thường Nhà nước.
3. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009.
4. Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy
định những người là công chức.
5. Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước.
6. Nghị định số 47/CP ngày 03 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ quy định giải
quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước, người có thẩm quyền
của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra.
MỤC LỤC

Trang
I. Những vấn đề chung 1
1.1 Khái niệm trách nhiệm bồi thường của nhà nước 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status