Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại ra đời và phát
triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Với tính năng u
việt cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng trở
thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và đợc a chuộng hàng
đầu trên thế giới. Thực tế thống kê của các tổ chức thẻ quốc tế cho thấy, ở các
nớc đang phát triển, nguồn thu từ việc cung ứng dịch vụ thẻ chiếm từ 20% đến
25% tổng thu nhập của một số ngân hàng.
Tại thị trờng Việt Nam, dịch vụ thẻ bắt đầu đợc cung ứng từ năm 1990
mà đi tiên phong là Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam(VCB). Đây là một mốc
son đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động dịch vụ của ngành
ngân hàng nói chung và VCB nói riêng. Kể từ đây, hệ thống ngân hàng tiếp
xúc với một loại hình dịch vụ mới mẻ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày
càng cao của nền kinh tế, góp phần hiện đại hóa ngân hàng đồng thời tạo điều
kiện để nền kinh tế nớc ta hội nhập với khu vực và toàn thế giới.
Nhìn lại những năm qua, bằng những nỗ lực không ngừng của hệ thống ngân
hàng Việt Nam, có thể nhận thấy thị trờng thẻ Việt Nam đang ngày càng khởi
sắc, dịch vụ thẻ đang ngày càng sôi động. Các Ngân hàng đua nhau chiếm
lĩnh thị phần trong vùng ảnh hởng của mình. Sự thành công và phát triển vợt
bậc của dịch vụ thẻ tại Việt Nam hiện nay đã khẳng định đợc xu thế phát triển
tất yếu của loại hình dịch vụ này tại Việt Nam.
Tất nhiên không thể phủ nhận những thành tựu to lớn của các Ngân
hàng thơng mại trong lĩnh vực này song dịch vụ thẻ tại các NHTM nói chung
và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập
cần sớm khắc phục. Trên cơ sở nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề trên,
sau một thời gian thực tập tại VCB, đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu thực tế,
em đã lựa chọn đề tài "Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ Ngân hàng tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam" cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Chơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ Ngân hàng tại Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam
Trong thời gian thực tập tại NHNTVN, em đã nhận đợc sự giúp đỡ chỉ
bảo tận tình của Thầy giáo Nguyễn Kim Anh- Giảng viên trờng Học Viện
Ngân hàng và các cán bộ NHNTVN thuộc Sở giao dịch NHNTVN do đó em
đã chọn đợc đề tài và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp. Tuy nhiên thời gian
thực tập tơng đối ngắn, giới hạn về tài liệu, khả năng nắm bắt, phân tích vấn
đề cha sâu và thiếu kinh nghiệm thực tế về dịch vụ thẻ- dịch vụ mới mẻ đối
với thị trờng Việt Nam nên khoá luận khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong
nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy, các cô cùng bạn bè để khoá
luận đợc hoàn thiện hơn và hiểu biết của em về vấn đề này đợc sâu sắc hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
2
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chơng 1
Dịch vụ thẻ trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Thơng Mại
1.1. Bản chất và vai trò của thẻ Ngân hàng đối với
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ Ngân hàng
Cùng với các phơng tiện thanh toán truyền thống nh tiền giấy, tiền kim
loại, séc thẻ đã trở thành phơng tiện thanh toán thông minh và hiện đại đợc
biết đến nhiều nhất và ngày càng đợc mọi ngời quan tâm sử dụng nhất không
chỉ trên toàn thế giới mà còn tại Việt Nam. Ngành công nghiệp thẻ ngân hàng
tuy mới đợc phát triển thực sự trong 25 năm gần đây nhng thẻ ngân hàng có
một lịch sử hình thành và phát triển lâu đời.
1.1.1.1 Sự ra đời của thẻ
Vào năm 1914 tại Mỹ , chiếc thẻ đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện bắt
nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín dụng cho khách hàng (mua hàng
trớc , trả tiền sau) . Điển hình là tổng công ty xăng dầu California cấp thẻ cho
Thẻ JCB hình thành vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa của Nhật. Năm
1981 bắt đầu phát triển thành Tổ chức thẻ Quốc Tế với mục tiêu chính là h-
ớng vào lĩnh vực dịch vụ giải trí và du lịch . Năm 1995 có 30,5 triệu thẻ, 3,2
triệu ĐVCNT và 170000 máy ATM ở 142 nớc với mức doanh thu đạt 40,7 tỷ
USD.
Thẻ Mastercard ra đời vào năm 1966 mang tên là Master Charge. Đâylà
sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA(Western States Bankcard Association).Năm
1979, Master Charge đổi tên thành Master Card trở thành tổ chức thẻ quốc tế
lớn thứ 2 thế giới sau tổ chức thẻ Visa . Hiện nay có 22000 thành viên tại hơn
200 nớc , phát hành khoảng trên 500 triệu thẻ, có 12triệu ĐVCNT, 200000
máy rút tiền ATM , doanh số giao dịch hàng năm khoảng 490 tỷ USD.
Hiện nay trên toàn thế giới, hàng năm doanh số thanh toán thẻ là hơn
4000USD, số thẻ phát hành khoảng trên 2,5 tỷ thẻ với hơn 38 tỷ giao dịch
thẻ. Rõ ràng dịch vụ thẻ đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho các tổ chức thẻ ,
chính vì vậy tình hình cạnh tranh giữa các tổ chức rất quyết liệt và sôi động .
Hiện tại Visa vẫn đang dẫn đầu thị trờng với khoảng 50% thị phần phát hành,
45% thị phần thanh toán. MasterCard với hơn 35% thị phần phát hành và 30%
thị phần thanh toán. Ngoài ra, các tổ chức thẻ khác với thị phần ít hơn là
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
4
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Amex, Dinners Club và JCB chiếm khoảng hơn 20% thị phần phát hành và
25% thị phần thanh toán .
1.1.2. Khái niệm và cấu tạo của thẻ Ngân hàng
1.1.2.1.Khái niệm thẻ Ngân hàng
Thẻ Ngân hàng là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, mà
ngời sở hữu thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM(Automated
teller machine), các quầy dịch vụ của ngân hàng, đồng thời có thể sử dụng thẻ
để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ( có thiết bị
đọc thẻ Imprinter- máy chà tay hoá đơn hoặc máy POS- Point of sale)
Hạn mức
tín dụng
Phạm vị
sử dụng
Thẻ
tín
dụng
Thẻ
ghi
nợ
Thẻ
ngân
hàng
phát
hành
Thẻ
do tổ
chức
phi
ngân
hàng
phát
hành
Thẻ
khắc
chữ
nổi
Thẻ
bằng
từ
Loại thẻ phát hành dựa trên tài khoản ký quỹ, tài khoản thẻ hay tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn, khi chủ thẻ sử dụng thì số d của tài khoản sẽ giảm tức
thời. Nếu đợc ngân hàng cấp hạn mức thấu chi, thì khách hàng có thể chi tiêu
vợt quá số d trên tài khoản vãng lai nhng phải trong hạn mức tín dụng đã
thông báo trớc cho khách hàng. Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản:
Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ ngay
vào tài khoản chủ thẻ.
Thẻ off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ đợc khấu trừ vào
tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
6
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Thẻ rút tiền mặt(Cash Card): là loại thẻ đợc dùng để rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động(ATM) hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ
dùng để rút tiền với số tiền rút mỗi lần sẽ đợc trừ dần vào số tiền ký quỹ, gồm
2 loại:
Loại 1: chỉ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động của Ngân
hàng phát hành.
Loại 2: đợc sử dụng không chỉ để rút tiền ở ngân hàng phát hành mà còn
sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với ngân
hàng phát hành thẻ. Tuy nhiên thẻ ATM không chỉ đơn thuần là thẻ rút tiền
mặt, với khả năng phát triển của công nghệ thông tin, thẻ ATM có thể sử dụng
để thanh toán chuyển khoản, mua hàng hoá dịch vụ, thanh toán hoá đơn.
1.1.3.2. Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ
a.Thẻ do ngân hàng phát hành(Bank card)
Là loại thẻ mà ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng linh hoạt số
tiền sẵn có trong tài khoản của họ tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do
ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ này đợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó không
chỉ lu hành trong một quốc gia mà còn có thể lu hành trên phạm vi toàn cầu
nh Visa, Mastercard, JCB
số PIN. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lợng nhớ của Chip điện tử
khác nhau.
1.1.3.4.Phân loại theo hạn mức và uy tín của thẻ
a.Thẻ vàng(Gold card)
Thẻ này chỉ đợc phát hành cho những đối tợng có uy tín, có thu nhập
cao, khả năng tài chính lành mạnh và nhu cầu chi tiêu lớn. Nó cho phép các
khoản thấu chi tự động trong vòng một giới hạn nào đó và có thể rút tiền mặt
dễ dàng. Thẻ vàng (thẻ hạng nhất, thẻ cao cấp ) là một phát triển của thẻ tín
dụng và thanh toán. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ vào tập quán,
trình độ phát triển của mỗi nớc nhng đều có điểm chung là hạn mức tín dụng
cao.
b.Thẻ thờng(Standard Card)
Là loại thẻ căn bản nhất, mang tính chất phổ thông đại chúng, đợc hơn 142
triệu ngời trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Đây là một dạng thẻ tín dụng phổ biến
bởi hạn mức tín dụng thấp hơn, phù hợp với khách hàng có mức thu nhập trung
bình. Hạn mức quy định tối thiểu tuỳ ngân hàng phát hành quy định.
1.1.3.5.Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ
a.Thẻ nội địa
Là loại thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, chủ yếu
cho mục đích tiêu dùng do vậy đồng tiền đợc sử dụng trong giao dịch mua bán
hàng hoá, hay rút tiền phải là đồng bản tệ của quốc gia đó. Loại thẻ này cũng
có công dụng nh nhiều loại thẻ khác, nhng hoạt động của nó đơn giản hơn.
Bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành, từ việc tổ chức
phát hành đến xử lý trung gian thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn
trong phạm vi một quốc gia. Thẻ ghi nợ có 2 loại :
- Local use only card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng
trong nớc phát hành, chỉ đợc dùng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
8
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
ợng tiền mặt lớn đồng thời khi đi thanh toán cũng không phải mang một khối
lợng tiền mặt lớn. Chủ thẻ có thể chủ động trong việc chi tiêu mua sắm hàng
hoá dịch vụ. Việc thanh toán dễ dàng, nhanh chóng. Chủ thẻ sử dụng thẻ để
thanh toán các giao dịch mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại bất cứ điểm cung ứng
dịch vụ nào chấp nhận thẻ.Với thẻ ghi nợ, khách hàng tự thực hiện giao dịch
với ngân hàng thông qua các máy ATM khi rút tiền mặt hoặc tại các điểm
chấp nhận thẻ khi chủ thẻ thanh toán tiền mua sắm hàng hoá, dịch vụ bằng số
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
9
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
tiền trong tài khoản của mình thay vì phải đến trụ sở ngân hàng. Với thẻ tín
dụng, tính thuận tiện còn thể hiện ở việc chủ thẻ đợc sử dụng số tiền mà ngân
hàng ứng trớc. Điều này cho phép khách hàng mở rộng các giao dịch tài chính
vợt quá giới hạn thu nhập của mình. Hơn nữa kích thớc thẻ tạo nên sự gọn nhẹ
khi lu giữ thẻ.
c.Tính linh hoạt, kinh tế
Để sở hữu thẻ ngân hàng, chủ thẻ chỉ phải trả một khoản chi phí nhỏ hơn
nhiều so với tiện ích mà thẻ đem lại. Với thẻ ghi nợ, chủ thẻ ngoài chi phí phát
hành thẻ ban đầu, khoản phí khách hàng phải trả cho mỗi giao dịch không quá
1,1%/giao dịch. Bên cạnh đó, các giao dịch nh mua sắm hàng hoá dịch vụ, vấn
tin, xem sao kê tài khoản, rút tiền, chuyển khoản là hoàn toàn miễn phí. Với
thẻ tín dụng, chủ thẻ phải trả khoản chi phí lớn hơn nhng cũng tơng xứng với
những tiện ích mà chủ thẻ đợc hởng. Đó là khoản tín dụng mà ngân hàng ứng
trớc cho chủ thẻ. Ngoài khoản phí thờng niên mà chủ thẻ phải nộp và các
khoản phí phải trả cho các giao dịch tính phí thì hầu nh toàn bộ các giao dịch
phát sinh(khoản tín dụng) của chủ thẻ không bị tính lãi nếu chủ thẻ thanh toán
theo đúng sao kê hàng tháng. Ngân hàng luôn đa ra biểu phí và lãi hiện hành
rất rõ ràng, minh bạch. Nh vậy chủ thẻ có thể tự kiểm soát đợc khoản phí và
lãi phải trả cho các giao dịch của mình. Điều này luôn đem đến sự hài lòng
cho cả khách hàng và ngân hàng.
mặt trong lu thông góp phần tránh tình trạng lạm phát. Bên cạnh đó hệ thống
ngân hàng sẽ dễ dàng kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng tạo điều kiện cho
ngân hàng Nhà nớc hoạch định chính sách tiền tệ cũng nh chính sách vĩ mô khác
có hiệu quả góp phần đa nền kinh tế nớc ta phát triển ổn định.
1.1.5. Vai trò của thẻ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại
1.1.5.1. Vai trò của thẻ tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Với thẻ ghi nợ là thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản mở tại ngân
hàng. Do đó số lợng thẻ phát hành càng nhiều thì số lợng tài khoản càng tăng.
Thông qua đó vốn ngân hàng cũng tăng lên một khoản tơng ứng. Với loại thẻ
tín dụng thì nó là một loại hình tín dụng, là một hình thức đầu t nhng lại có tác
dụng làm tăng trởng vốn huy động của NH.
Mặt khác, trong cơ chế phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, các ĐVCNT
đều phải có tài khoản tại ngân hàng. Mỗi khi thanh toán, số giao dịch của thẻ
phát sinh, ĐVCNT gửi hoá đơn thanh toán lên ngân hàng và ngân hàng sẽ căn
cứ vào đó để ghi có tìa khoản tiền gửi của ĐVCNT. Chính điều đó làm tăng số
d tài khoản và tăng tồn quỹ của ngân hàng. Đến ngày thanh toán theo định kỳ,
chủ thẻ sẽ thanh toán toàn bộ khoản tín dụng làm tồn quỹ của ngân hàng sẽ
tăng lên trên thực tế. Đây là hình thức huy động vốn của ngân hàng vừa là
ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán.
Sơ đồ 1: Cơ chế tăng lợng vốn huy động từ hoạt động thẻ tín dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
11
Chủ thẻ ĐVCNT
NHPH, NHTT
3
4
1
2
tiêu dùng. Quy mô của thị trờng thẻ tăng lên sẽ làm tăng mạng lới ĐVCNT.
Mà bản thân thị trờng này cũng là thị trờng dành cho mọi chủ thể kinh tế
trong xã hội. Vì thế, phát triển thị trờng thẻ cũng là phát triển thị trờng của các
phơng thức thanh toán khác. Hơn nữa các phơng thức thanh toán khác còn có
thể tận dụng trang thiết bị, công nghệ hiện đại của phơng thức thanh toán thẻ
để ngày càng phát triển hơn nữa.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
12
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.1.5.4. Vai trò của thẻ đối với thu nhập của ngân hàng
Trớc hết, NH sẽ thu đợc khoản phí giao dịch rất lớn. Với mỗi giao dịch
thanh toán nhất định, NH sẽ thu đợc khoản phí là 1,1%(bao gồm cả thuế VAT)
tính trên tổng số tiền giao dịch của lần đó. Khoản phí này không lớn nhng
khối lợng giao dịch trong ngày là rất nhiều. Hơn nữa, việc thanh toán bằng thẻ
lại rất an toàn, thuận tiện và nhanh chóng. Do đó, trong một ngày NH có thể
thanh toán đợc hàng triệu giao dịch thông qua đó NH thu đựoc khoản lợi
nhuận lớn từ hoạt động thu phí thanh toán thẻ. Bên cạnh đó, riêng với thẻ ghi
nợ khi thanh toán thì khách hàng đang sử dụng chính số d trong tài khoản của
mình ở NH nên NH không cần phải bỏ vốn kinh doanh mà vẫn thu đợc lợi
nhuận.
Đối với thẻ tín dụng, NH phải ứng trớc cho khách hàng nhng trong thời
gian ngắn đã thu hồi đợc số vốn bỏ ra một cách an toàn, thuận tiện. Ngoài ra,
khoản phí giao dịch cho mỗi giao dịch rút tiền mặt tại câc mýa ATM là 4%
tính trên tổng số tiền giao dịch của lần đó.
Với các giao dịch thanh toán hàng hoá và dịch vụ thẻ tại các ĐVCNT thì
NH sẽ không thu phí giao dịch của chủ thẻ. Tuy nhiên, NH vẫn đảm bảo một
nguồn thu hợp lý từ hoạt động này vì trong hợp đồng giữa NH và ĐVCNT có
quy định một mức phí nhất định tính trên mỗi một giao dịch mà chủ thẻ dùng
thẻ thanh toán tại ĐVCNT.
Đặc biệt, hàng năm ngân hàng còn thu nhập lớn từ khoản phí thờng
thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
b.Chi nhánh phát hành:
Là đơn vị trung gian với chủ thẻ và Trung tâm thẻ. Đơn vị này sẽ trực
tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ từ khách hàng. Sau đó tiến hành xét duyệt yêu cầu
phát hành thẻ; tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ sau đó truyền dữ liệu đến
trung tâm thẻ, đồng thời là ngời trực tiếp nhận thẻ đã in và trao cho chủ thẻ.
c.Chủ thẻ (Khách hàng):
Là những cá nhân đợc NHPH thẻ cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tín
dụng đợc cấp hoặc theo số d trên tài khoản thẻ. Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ
chính và chủ thẻ phụ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
14
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.1.2. Quy trình phát hành thẻ
2
3
5
1 4
1) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ đến ngân hàng làm thủ tục xin
cấp thẻ. Họ phải lập hồ sơ gửi tới chi nhánh phát hành. Bộ hồ sơ gồm: Đơn xin
phát hành thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ và các giấy tờ có liên quan khác.
2) Tại chi nhánh phát hành
Nhận đợc bộ hồ sơ xin sử dụng thẻ, chi nhánh phát hành sẽ tiến hành
xét duyệt yêu cầu. Ngân hàng thẩm định yêu cầu phát hành thẻ nh kiểm tra hồ
sơ khách hàng, thẩm định thông tin khách hàng, hoàn thành các thủ tục liên
quan đến tín chấp, bảo lãnh, thế chấp, cầm cố, ký quỹ. Sau đó có thể phân loại
khách hàng để cấp thẻ và trình Giám đốc chi nhánh phê duyệt hồ sơ hoàn chỉnh.
Tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ: Ngân hàng nhập thông tin khách
hàng vào hồ sơ để quản lý nh tên chủ thẻ, ngày sinh, số chứng minh nhân dân,
PIN của thẻ. Chi nhánh phát hành thẻ sẽ kiểm tra tình trạng thẻ và các thông
tin trên thẻ. Trao thẻ và PIN cho khách hàng, hớng dẫn khách hàng sử dụng
thẻ và bảo quản thẻ. Ngân hàng yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật số PIN.
5) Gửi xác nhận thẻ của khách hàng tới trung tâm thẻ bằng fax để mở
thẻ. Tại trung tâm thẻ sẽ mở khoá thẻ khi có xác nhận thẻ của chủ thẻ. Trong
nhiều trờng hợp, chi nhánh phát hành yêu cầu trung tâm thẻ trực tiếp giao thẻ
cho chủ thẻ.
1.2.2. Nghiệp vụ thanh toán thẻ
1.2.2.1. Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ: bao gồm 5 chủ thể
a.Đơn vị chấp nhận thẻ:
Là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hoá, dịch vụ chấp nhận thanh
toán bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với NHPH hoặc NHTT thẻ. ĐVCNT đợc
trang bị các thiết bị nh máy cà thẻ (Imprinter), máy đọc thẻ điện tử(Hypercom),
máy EDC . . . để thực hiện việc xin cấp phép hoặc thanh toán thẻ.
b.Ngân hàng thanh toán thẻ(TCTQT):
TCTQT: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên. Tổ chức này là một
hoặc một số ngân hàng, định chế tài chính hoặc tổ chức phi tài chính gắn với
một thơng hiệu độc quyền sản phẩm thẻ nh Visa International, Mastercardcard
International, Amex Trên cơ sở thơng hiệu đó, có thể uỷ quyền cho các ngân
hàng, tổ chức khác phát hành thẻ dới thơng hiệu của mình. Tổ chức thẻ quốc
tế có điều lệ và quy chế hoạt động riêng bắt buộc các thành viên phải áp dụng
và tuân thủ thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào
hoạt động trong lĩnh vực thẻ quốc tế đều phải gia nhập vào TCTQT. Chủ thẻ
và ngân hàng phát hành thẻ tham gia vào quy trình phát hành thẻ cũng là ngời
tham gia vào quy trình thanh toán thẻ.
1.2.2.2. Quy trình thanh toán thẻ
Sơ đồ 2: Qui trình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
16
(1)
- Thẻ mất cắp, thất lạc(Lost- Stolen card)
- Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do NHPH gửi(Never Received Issue)
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng(Account Takeover)
- Rủi ro tín dụng
b.Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
- ĐVCNT giả mạo
- ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ
- Thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua các phơng tiện viễn thông
- Nhân viên ĐVCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ(Multiple
imprint) hoặc sửa đổi thông tin trên các hoá đơn thẻ.
- Đánh cắp dữ liệu băng từ(Skimming)
- Các ĐVCNT có tỷ lệ rủi ro cao (High Risk Merchants)
c.Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro phát sinh tại CNPH, CNTT, NHĐL của NHNT và TTT trong việc
xử lý giao dịch, thực hiện quy trình nghiệp vụ hàng ngày.
d.Rủi ro kỹ thuật
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
17
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên quan đến xử lý
dữ liệu hoặc kết nối.
- Rủi ro phát sinh từ việc bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh.
1.2.3.2. Quản lý và hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ
Đây là những biện pháp mang tính vĩ mô do đó đòi hỏi mỗi ngân hàng
khi áp dụng biện pháp quản lý và hạn chế rủi ro này phải hoạch định cụ thể
cho phù hợp với tiềm lực tài chính và cơ sở hạ tầng của ngân hàng mình. Việc
tham gia vào các hoạt động phát hành và thanh toán thẻ hiện nay đang là yếu
tố mang tính chiến lợc của các NHTM Việt Nam. Bởi vì việc gia tăng các hoạt
động sẽ làm gia tăng tính hiệu quả của hệ thống ngân hàng và hệ thống thanh
toán trong ngân hàng cũng nh tăng lợi ích cho khách hàng. Rủi ro phải cân
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.3.1.2. Môi trờng công nghệ
Đây là môi trờng cho sự ra đời và phát triển không ngừng của dịch vụ
thẻ. Môi trờng công nghệ càng phát triển thì dịch vụ thẻ càng gia tăng tiện ích,
tăng tính bảo mật, do đó sẽ thu hút đông đảo ngời tiêu dùng có nhu cầu sử
dụng dịch vụ thẻ.
1.3.1.3. Môi trờng cạnh tranh
Đây chính là nhân tố tích cực thúc đẩy thị trờng thẻ phát triển vợt bậc.
Giai đoạn 2003- 2004 là giai đoạn các NH tập trung đẩy mạnh dịch vụ thẻ trên
tất cả các mặt trận: thanh toán và phát hành, tín dụng và ghi nợ, thẻ nội địa
cũng nh thẻ quốc tế. Tính đến thời điểm hiện nay có tổng cộng 7 NH thanh
toán thẻ quốc tế là thành viên của các TCTQT cùng với nhiều NH khác triển
khai dịch vụ thanh toán thẻ qua việc làm NHĐL của các NH thành viên. Thị
trờng thẻ diễn biến ngày càng sôi động hơn khi có sự tham gia của một số NH
nh: NH Đông á, Sacombank, BIDV
Đặc biệt trong thời gian tới đây khi các NH nớc ngoài theo lộ trình của
hiệp định thơng mại Việt- Mỹ tiếp nữa là WTO sẽ trở thành một đối thủ cạnh
tranh nặng ký của các NHTMVN. Chính vai trò xúc tác mạnh mẽ của các NH
nớc ngoài sẽ góp phần làm khởi sắc hơn cho thị trờng thẻ chuẩn bị cho giai
đoạn phát triển trong những năm tới đây. Có thể nói, khi nhiều ngân hàng
cùng tham gia vào thị trờng thẻ, cạnh trạnh diễn ra gay gắt sẽ góp phần đem
lại cho chủ thẻ nhiều tiện ích khi sử dụng loại hình dịch vụ ngân hàng này bởi
mạng lới dịch vụ sẽ rộng khắp hơn, lợng máy ATM nhiều hơn và đa chức năng
hơn, các ngân hàng sẽ ngày càng quan tâm chăm sóc khách hàng tốt hơn,
nhiều dịch vụ mới ra đời từ đó thu hút khách hàng đến với dịch vụ thẻ tạo
nên tính sôi động và cạnh trạnh cao trên thị trờng.
1.3.1.4. Điều kiện về dân c
Thói quen tiêu dùng của dân c ảnh hởng mạnh tới sự phát triển của thẻ.
Thị trờng thẻ chỉ thực sự phát triển khi ngời dân nhận thấy những u việt khi
tiêu dùng bằng thẻ so với tiêu dùng bằng tiền mặt. Bên cạnh đó trình độ dân
thẻ để có thể phát triển hơn nữa dịch vụ thẻ của mình. NH cần u tiên tập trung
vào việc phát triển và tiêu chuẩn hoá các sản phẩm NH lõi. Cần lựa chọn thứ
tự u tiên triền khai cho phù hợp đặc thù, điều kiện và khả năng của NHNT.
Tiêu chuẩn hoá qui trình xử lý nghiệp vụ của NH theo định hớng khách hàng
và xây dựng mạng thông tin nội bộ và hệ thống hỗ trợ đồng thời không ngừng
phát triển công nghệ trong dịch vụ thẻ NH và phát triển nguồn lực con ngời.
Chơng 2
Thực trạng dịch vụ thẻ ngân hàng tại Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam
2.1. Khái quát về hoạt động của Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam
2.1.1. Vài nét về quá trình hình thành, phát triển và tổ chức của
NHNTVN
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam chính thức ra đời.
Ngân hàng Ngoại thơng thành lập là theo quyết định 115/CP ra ngày
30/10/1962 do Hội đồng Chính Phủ ban hành trên cơ sở bộ máy của Cục
ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam.
NHNTVN ra đời đánh dấu một bớc phát triển mới của hệ thống ngân
hàng Việt Nam, hoà nhịp với hệ thống ngân hàng các nớc thuộc khối XHCN
lúc đó đang là chỗ dựa vững chắc cho công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật của CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống mnhất
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
20
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
đất nớc. Hoạt động trong khuôn khổ trong cơ chế tập trung bao cấp cao độ và
Nhà nớc nắm trọn quyền ngoại hối, ngoại thơng, từ 1963 đến những năm cuối
thập niên 80- thế kỷ XIX. NHNTVN đã ra sức khắc phục mọi trở ngại hoàn
thành thắng lợi nhiệm vụ đối nội và đối ngoại đợc giao, tổ chức thực hiện
thành công xuất sắc việc chi viện tài chính cho mặt trận miền Nam đánh thắng
SWIFT của Bank of NewYork, Ngời dẫn đầu chiến lợc năm 2003 của Tổ
chức thẻ Visa.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
21
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Có thể nói, lịch sử ra đời NHNTVN, sự xuất hiện thơng hiệu
Vietcombank trên thơng trờng Việt Nam và quốc tế từ hơn 40 năm trớc đây,
là một nét độc đáo, một mốc son quan trọng trong lịch sử ngành NHVN.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức
a. Cơ cấu tổ chức của NHNT:
Tính đến cuối năm 2004, NHNTVN đã phát triển thành một hệ thống
vững mạnh với bộ máy tổ chức bao gồm:
* Tại trụ sở chính:
Ngoài Ban giám đốc điều hành bên trên còn có hội đồng quản trị đứng
đầu là Chủ tịch và Phó chủ tịch để giao tiếp, quan hệ đối ngoại.
- Hội đồng quản trị trực tiếp quản lý ban kiểm soát
- Ban giám đốc trực tiếp quản lý
+ Hội đồng tín dụng
+ Các phòng ban tại trụ sở chính
+ Các mạng lới trong nớc và ngoài nớc.
* Các mạng lới trong và ngoài nớc
- 28 chi nhánh cấp I và 27 chi nhánh cấp II ở trong nớc
- 40 phòng giao dịch
- Một công ty tài chính tại HongKong và 3 văn phòng đại diện ở nớc
ngoài (Paris, Moscow, Singapore)
- Góp vốn cổ phần vào 6 doanh nghiệp(2 công ty bảo hiểm, 3 công ty kinh
doanh bất động sản, 1 công ty đầu t kỹ thuật) và 7 ngân hàng, 1 quỹ tín dụng.
- Tham gia 4 liên doanh với nớc ngoài
NHNT hiện có quan hệ đại lý với hơn 1300 ngân hàng tại 85 nớc và
vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003
Nguồn vốn
Trongđó:VTC
76.861.819
2.036.625
81.495.679
4.397.848
97.320.504
5.734.965
106.470.172
6.821.763
Dcó/Tổng nguồn vốn 2,65 5,40 5,89 6,41
2.1.2.2. Sử dụng vốn
a. Hoạt động tín dụng
Năm 2004, tổng d nợ đạt hơn 45890 tỷ đồng tăng hơn 19% và đạt hơn
65,3% kế hoạch tăng trởng. Nợ tồn đọng(không kể nợ quá hạn) chỉ còn chiếm
0,7 % tổng d nợ.
Điểm nổi bật về hoạt động tín dụng trong thời gian qua là song song với
việc tăng trởng tín dụng, NHNT đã chú trọng áp dụng và hoàn thiện các giải
pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng nh: xác định giới hạn tín dụng cho hầu
hết khách hàng là doanh nghiệp, quản trị lãi suất và quản trị thanh khoản
nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động tín dụng,
thực hiện chơng trình quy chế hoá, quy trình hoá nghiệp vụ cho vay, tăng cờng
tập huấn cho cán bộ tín dụng. Đồng thời, công tác kiểm tra kiểm toán tín dụng
đợc đẩy mạnh cả ở Trung ơng lẫn chi nhánh. Trên cơ sở tín dụng đợc định h-
ớng, NHNT tiếp tục tham gia vào các dự án đồng tài trợ, cho vay doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
23
năm 2003, chiếm 25% thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của cả nớc.
Doanh số thanh toán xuất khẩu qua NHNT năm 2004 đạt 5988 triệu USD,
tăng 5,2% so với 2003 chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nớc.
Trong năm 2004 tốc độ tăng trởng thanh toán xuất khẩu của NHNT thấp.
NHNT đang mất dần thị phần hoặc chiếm phần nhỏ ở một số mặt hàng tiềm
năng của Việt Nam. Một số mặt hàng chủ lực trong thanh toán xuất khẩu qua
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
24
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
NHNT nh dầu thô, thuỷ sản có thị phần thanh toán giảm. Doanh số thanh toán
nhập khẩu qua NHNT năm 2004 đạt 7210 triệu USD, tăng 6,7% so với năm
2003, chiếm 21% kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nớc. Một số mặt
hàng đạt tỷ trọng lớn trong doanh số thanh toán nhập khẩu qua NHNT là xăng
dầu 14%, máy móc thiết bị 7,8%, sắt thép 8,7%. Hai mặt hàng có doanh số
thanh toán lớn là xăng dầu và sắt thép đạt thị phần thanh toán cao, tơng ứng là
75% và 28,2% trong kim ngạch nhập khẩu hai mặt hàng này trong cả nớc.
Doanh số thanh toán thu chi mậu dịch qua NHNT năm 2004 đạt 5175 triệu
USD, tăng 25% so với năm 2003. Doanh số thu đạt 3752 triệu USD tăng
33,4% trong đó doanh số thu tiền kiều hối đạt 500 triệu USD, tăng 25%.
Doanh số chi là 1520 triệu USD tăng 14,2%.
b. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Năm 2004, doanh số mua bán ngoại tệ đạt 12,042 tỷ USD, tăng 1,99 tỷ
USD hay 19,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Lợng ngoại tệ NHNT mua vào
tăng 15% và bán ra tăng 18,2% so với năm 2003. Doanh số mua bán ngoại tệ
nớc ngoài giảm 15,2% so với năm 2003 do tỷ giá hối đoái trên thị trờng quốc
tế biến động và do chiến lợc quản lý rủi ro của NHNT.
c. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
Bớc vào thế kỷ mới với nhiều thách thức của tiến trình hội nhập, với ph-
ơng châm tự hoàn thiện chính mình, NHNTVN đã nhận định việc hiện đại hoá
công nghệ ngân hàng sẽ là điểm mạnh, là mũi nhọn để phát triển. Trong nhiều