GIÁO án và bài GIẢNG lược KHẢO LỊCH sử tư TƯỞNG xã hội CHỦ NGHĨA - Pdf 23

Chơng I
Lợc khảo lịch sử t tởng xã hội chủ nghĩa (4tiết)
1. Khái niệm và phân loại t tởng Xã Hội Chủ Nghĩa
1.1. Khái niệm t tởng xã hội chủ nghĩa
- Quan điểm xuất phát của t tởng XHCN là t tởng về sự xoá bỏ áp bức
bóc lột.
"CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột ngời
lao động, một cuộc đấu tranh nhằm xoá bỏ hoàn toàn sự bóc lột"
(V.I. Lê nin: toàn tập t1, Nxb Tiến Bộ, Matxcơva 1997, tr346).
Có thể hiểu CNXH là một lý tởng (học thuyết), một phong trào,
một chế độ xã hội mà t tởng chung nhất là xoá bỏ áp bức bóc lột.
Cả về lý luận và hiện thực CNXH là lý tởng nhân đạo, là sự phát
triển tiến bộ xã hội và sự giải phóng nhân loại.
- Khái niệm: T tởng XHCN là hệ thống các t tởng, các học thuyết
phản ánh cuộc đấu tranh của đông đảo quần chúng lao động chống áp
bức bóc lột; những ớc mơ, nguyện vọng của quần chúng lao động về
một xã hội công bằng, bình đẳng, không có tình trạng ngời áp bức bóc
lột ngời và quan niệm về những con đờng, giải pháp và những điều
kiện tiến tới xã hội tơng lai tốt đẹp.
1.2. Phân loại t tởng xã hội chủ nghĩa
T tởng XHCN có quá trình lịch sử lâu dài: ra đời từ xã hội nô lệ,
phát triển trải qua các giai đoạn khác nhau cho đến ngày nay (Sơ đồ):
TK. XIX
CNXH lý luận CNXH hiện
thực
- T tởng XHCN trớc Mác (không tởng).
- CNXH khoa học (sau khi chủ nghĩa Mác ra đời).
- CNXH lý luận (trớc c/m Tháng 10 Nga 1917).
- CNXH hiện thực (sau c/m Tháng 10 Nga 1917).
2. T tởng Xã Hội Chủ Nghĩa trớc Mác
2.1. Tóm tắt lịch sử t tởng xã hội chủ nghĩa trớc Mác

Phản ánh sự bất bình của quần chúng lao động đối với những
hành vi áp bức bóc lột của các tập đoàn, giai cấp thống trị.
Phản ánh khát vọng của họ về một xã hội bình đẳng, công
bằng, bác ái.
Biện pháp để đạt đợc những ớc mơ khát vọng thờng rất mơ hồ,
thậm chí muốn quay về quá khứ, ca ngợi chế độ bình quân của
thời kỳ cộng đồng nguyên thuỷ.
Hình thức: t tởng XHCN sơ khai đợc thể hiện tản mạn trong các câu
chuyện thần thoại, truyện cổ tích dân gian.
+ Thời trung đại (chế độ phong kiến): ở phơng Đông bắt đầu từ
thế kỷ I - II, tồn tại đến những năm đầu thế kỷ XX (tiêu biểu là Trung
Quốc); ở phơng Tây tồn tại từ thế kỷ V - XV.
Hoàn cảnh lịch sử: ở châu Âu chế độ phong kiến ra đời đã cấu kết với
giáo hội thống trị nhân dân lao động rất hà khắc, cho nên t tởng chống
áp bức đã hớng vào chống phong kiến và giáo hội.
Nội dung:
Phản ánh khát vọng hạnh phúc của con ngời nhng mang màu
sắc tôn giáo, trong đó lấy Cơ đốc giáo sơ kỳ làm lý tởng nh:
đạo đức của chúa, nớc thiên đàng, giang sơn ngàn năm của
chúa
Xây dựng các công xã nhỏ, trong đó áp dụng chế độ tiêu dùng
bình quân khổ hạnh.
2
Biện pháp để đạt ớc mơ là các cuộc khởi nghĩa, các phong trào
nông dân mang tính chất vô chính phủ.
Hình thức: T tởng XHCN sơ khai thể hiện trong các truyền thuyết tôn
giáo.
2.1.2. Những t tởng xã hội chủ nghĩa không tởng từ thế kỷ XVI -
XVIII
Hoàn cảnh lịch sử: từ cuối thế kỷ XV chế độ phong kiến ở châu

hiện sự công bằng, bình đẳng, dân chủ trong xã hội.
- Thời kỳ thứ 2 (thế kỷ XVIII): Các trào lu t tởng XHCN dần dần đợc
đúc kết thành lý luận, thể hiện trong các tác phẩm lý luận. Có 4 nhà
không tởng tiêu biểu.
+ Giăng Mêliê (ngời Pháp 1664 1729)
3
Tác phẩm: Những di chúc của tôi
Hạt nhân t tởng là xoá bỏ chế độ t hữu về ruộng đất - nguồn gốc
chủ yếu của mọi đau khổ, thiết lập chế độ công cộng về của cải.
T tởng nổi bật là nông dân chỉ có thể tự giải phóng bằng con đ-
ờng đấu tranh cách mạng.
+ Phrăngxoa Môrenly (ngời Pháp )
Tác phẩm nổi tiếng "Bộ luật của tự nhiên"
Xây dựng hệ thống quan điểm trên cơ sở lý thuyết về quyền
bình đẳng tự nhiên.
Có t tởng muốn xoá bỏ chế độ t hữu, nhng lại cho rằng chỉ cần
thay đổi những luật lệ cũ bằng những luật lệ mới tốt hơn là có
thể thay đổi đợc xã hội đơng thời.
+ Gabrien Bonnơ Đờ Mabơly (ngời Pháp 1709 - 1785)
Tác phẩm nổi tiếng: "Quyền và nghĩa vụ công dân" với "lý
thuyết về những sự đam mê".
Xây dựng một hệ thống lý thuyết cộng sản tơng đối toàn diện:
* Chế độ công hữu về ruộng đất và t liệu sản xuất.
* Xoá bỏ tình trạng xã hội phân chia thành đẳng cấp.
* Lao động đợc coi là nghĩa vụ thiêng liêng.
* Thực hiện nguyên tắc: lao động theo khả năng, phân phối theo
nhu cầu.
+ Grắccơ Babớp (ngời Pháp 1760 - 1797)
Tác phẩm: "Tuyên ngôn của những ngời bình dân."
Đã có t tởng sơ khai về đấu tranh giai cấp, nh cho rằng nhân dân

lao động tập thể và sự thống nhất về lợi ích giữa cá nhân và tập
thể.
Ông coi trọng vấn đề giải phóng phụ nữ trong giải phóng xã hội
nói chung. Ông viết: "Trình độ giải phóng phụ nữ là thớc đo
trình độ giải phóng chung".
Ông cũng không chủ trơng xoá bỏ t hữu và phản đối cách mạng
bạo lực.
+ Rôbớc Ôoen (ngời Anh, 1771 - 1858)
Ông viết nhiều tác phẩm có giá trị.
Ông dựa trên học thuyết về bản tính con ngời làm cơ sở lý luận
cho xã hội tơng lai. Theo ông, tính cách con ngời đợc hình
thành thông qua sự tác động qua lại giữa con ngời và môi trờng
bên ngoài, trong đó tác động của ảnh hởng khách quan có ý
nghĩa quan trọng nhất.
Trong xã hội mới Ông chủ trơng thực hiện chế độ công hữu, lao
động tập thể, mọi ngời bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ. ông
xem chế độ t hữu, hôn nhân t sản và tôn giáo là 3 trở lực cần
phải gạt bỏ trên con đờng thực hiện lý tởng về một xã hội mới.
Tóm lại:
5
1/ Quá trình phát triển các trào lu t tởng XHCN không tởng (từ
thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX) gắn liền với thời kỳ phơng thức sản
xuất TBCN mới hình thành và bắt đầu phát triển.
2/ Trong quá trình phát triển tính chất văn chơng (văn học) của
các trào lu XHCN không tởng ngày càng giảm, tính lý luận ngày càng
tăng và tính phê phán ngày càng sâu sắc và đạt đỉnh cao ở thế kỷ XIX.
3/ T tởng của hầu hết các nhà XHCN không tởng đều muốn xoá
bỏ chế độ t hữu, mơ ớc một xã hội tơng lai mà quyền sở hữu t liệu sản
xuất thuộc về xã hội, mọi ngời đều lao động, thành quả lao động đợc
phân phối công bằng.

6
- Đã không thể phát hiện ra lực lợng tiên phong có thể thực hiện cuộc
chuyển biến cách mạng từ CNTB lên CNXH, CNCS đó là giai cấp
công nhân.
2.2.4. Nguyên nhân của những hạn chế
- Nguyên nhân khách quan: là nguyên nhân cơ bản
+ Do phơng thức sản xuất TBCN phát triển cha chín muồi, mâu
thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất cha đến độ gay gắt.
+ Tình hình các giai cấp cũng phát triển cha chín muồi, mâu
thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp t sản cha bộc lộ gay gắt,
phong trào công nhân cha phát triển mạnh.
V.I. Lê nin: trong tình hình CNTB phát triển cha chín muồi,
tình hình các giai cấp phát triển cha chín muồi thì lý luận thích ứng
với tình hình ấy cũng cha thể chín muồi đợc.
- Nguyên nhân chủ quan:
Do hạn chế về thế giới quan và ảnh hởng của hệ t tởng t sản: các
nhà XHCN không tởng thờng đứng trên lập trờng chủ nghĩa duy tâm
về lịch sử và lập trờng nhân đạo t sản.
Kết luận:
- CNXH không tởng là những học thuyết không dựa trên những cơ sở
khoa học (về thế giới quan, phơng pháp luận, cơ sở lý luận), là sản
phẩm của thuần tuý t duy, ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội cha
chín muồi; mô hình xã hội nêu ra trong CNXH không tởng là thể hiện
ớc mơ khát vọng của con ngời, nó không tồn tại ở đâu cả, không thực
hiện đợc. Nhng các trào lu t tởng giải phóng xã hội trớc Mác, đặc biệt
là CNXH không tởng - phê phán đầu thế kỷ XIX là một trong ba
nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, nguồn gốc t tởng của
CNXH khoa học.
- Vai trò tích cực của CNXH không tởng chỉ giới hạn trong một giai
đoạn lịch sử nhất định, khi mà CNXH khoa học cha ra đời. Còn khi

vào năm 1831 và 1834.
Cuộc khởi nghĩa của công nhân dệt thành phố Xilêdi (Đức) vào
năm 1844.
Phong trào Hiến Chơng của công nhân Anh từ năm 1838 đến
1848.
Sự phát triển của phong trào công nhân nh vậy chứng tỏ giai cấp
công nhân đã trởng thành, trở thành một lực lợng chính trị độc lập trực
tiếp đấu tranh chống giai cấp t sản với t cách là một giai cấp. Đồng
thời sự phát triển của phong trào công nhân một mặt, đòi hỏi phải có
một lý luận cách mạng khoa học đúng đắn dẫn đờng và mặt khác,
cung cấp những cơ sở thực tiễn cho lý luận đó.
Điều kiện kinh tế - xã hội đó đợc coi là "miếng đất hiện thực"
để CNXH khoa học ra đời.
C. Mác: "Muốn làm cho CNXH từ không tởng trở thành khoa
học thì trớc hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực".
3.1.2. Tiền đề văn hóa - t tởng
Đến giữa thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đã
có những thành tựu rực rỡ.
- Khoa học tự nhiên: có 3 phát minh lớn.
+ Thuyết tế bào (Sơlâyđen, nhà thực vật học ngời Đức, 1830).
+ Thuyết tiến hoá (Đácuyn, bác học ngời Anh, 1859).
+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng (Rôbét Mayơ,
nhà vật lý học ngời Đức, 1842 - 1845)
Các phát minh này đã vạch ra mối quan hệ biện chứng, sự phát
triển, biến đổi và chuyển hoá về mặt chất lợng trong các lĩnh vực khác
nhau của giới tự nhiên, từ đó cung cấp những cơ sở khoa học để khẳng
8
định tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử, làm cơ sở lý luận và phơng pháp luận để nghiên cứu các
vấn đề chính trị - xã hội trong CNXH khoa học.

hai phát kiến đó CNXH đã từ không tởng trở thành khoa học.
- CNXH khoa học ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX. Những
quan điểm t tởng, những nguyên lý lý luận của CNXH khoa học đợc
C. Mác Ph. Ăngghen lần lợt trình bày trong nhiều tác phẩm. Tác
phẩm đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa học là tác phẩm "Tuyên
ngôn của Đảng Cộng sản" do C. Mác Ph. Ăngghen viết chung, xuất
bản lần đầu tiên vào tháng 2/1848.
3.2. Các giai đoạn cơ bản trong sự phát triển của chủ nghĩa xã hội
khoa học .
9
Từ khi ra đời đến nay CNXH khoa học đã phát triển trải qua 3 giai
đoạn:
- Giai đoạn C. Mác Ph. Ăngghen (1848 - 1895): đặt nền móng và
tiếp tục phát triển CNXH khoa học.
Sau "tuyên ngôn của ĐCS", qua tổng kết kinh nghiệm các cuộc
đấu tranh của giai cấp công nhân Pháp và Đức trong khoảng thời gian
từ 1848 - 1852 C. Mác- Ph. Ăngghen đã bổ sung lý luận CNXH khoa
học.
Qua theo dõi, chỉ đạo và tổng kết bài học kinh nghiệm của công
xã Pari (1871) C. Mác - Ph. Ăngghen đã phát triển, làm phong phú
thêm lý luận CNXH khoa học.
- Giai đoạn V.I. Lênin (1895 - 1924): tiếp tục phát triển và vận dụng
CNXH khoa học trong hoàn cảnh lịch sử mới.
Khi CNTB phát triển đến giai đoạn tột cùng là chủ nghĩa đế quốc,
V.I. Lênin (1870 - 1924) kế tục C. Mác Ph. Ăngghen đã phát triển
sáng tạo CNXH khoa học trong điều kiện lịch sử mới.
Lãnh đạo cách mạng 10 Nga thành công, V.I. Lênin không những
đã biến CNXH từ lý luận trở thành hiện thực, mà còn qua đó bổ sung,
phát triển CNXH khoa học, đặc biệt là lý luận về thời kỳ quá độ lên
CNXH.

VI, VII, VIII, IX.
7. Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb CTQG, HN 2004.
Chơng II
Vị trí, đối tợng, phơng pháp nghiên cứu
của chủ nghĩa xã hội khoa học (4 tiết)
1. Vị trí của Chủ Nghĩa Xã Hội khoa học
1.1. Khái niệm về chủ nghĩa xã hội khoa học
CNXH khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa
Mác - Lêin, là biểu hiện về mặt lý luận của phong trào công nhân, là
khoa học đấu tranh giai cấp để giải phóng giai cấp công nhân, giải
phóng ngời lao động và giải phóng xã hội khỏi tình trạng áp bức bóc
lột.
1.2. Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học
- Là một bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác - Lê Nin.
Chủ nghĩa Mác - Lê Nin là một thể thống nhất bao gồm ba bộ
phận: Triết học (gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử), Kinh tế học chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học. Ba bộ
phận ấy xuất hiện và phát triển gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau,
mỗi bộ phận có vị trí riêng.
11
CNXH khoa học là thành quả lý luận nhất quán về lôgíc với
triết học và kinh tế học chính trị Mác - Lênin. Nó vừa dựa trên cơ sở
của triết học và kinh tế học chính trị Mác - Lênin, vừa bổ sung và hoàn
tất các học thuyết ấy, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin mang tính hoàn
chỉnh, cân đối. CNXH khoa học là hệ thống lý luận chính trị - xã hội
của chủ nghĩa Mác - Lênin.
V.I. Lênin: Điểm chủ yếu trong học thuyết của C. Mác là ở
chỗ nó làm sáng tỏ vai trò lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là ng-
ời xây dựng xã hội XHCN.
- Quan hệ với các môn khoa học xã hội và các môn khoa học chuyên

độ t hữu) lên CNXH, CNCS.
Thế nào là quy luật chính trị - xã hội?
12
- Về bản chất, quy luật chính trị - xã hội là những quy luật phản ánh
mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội, các Đảng chính trị, các
dân tộc, các tôn giáo, các Nhà nớc trong thời đại quá độ từ CNTB
lên CNXH, trong đó chủ yếu là quy luật đấu tranh giai cấp của giai
cấp công nhân để thủ tiêu CNTB, xây dựng CNXH, CNCS.
"CNCS là sự biểu hiện lý luận của lập trờng của giai cấp
vô sản" là "sự khái quát lý luận về những điều kiện giải phóng giai
cấp vô sản" (C. Mác - Ph. Ăngghen: toàn tập t4, Nxb CTQG, HN
1995, tr399).
- Về tính chất, quy luật chính trị - xã hội có tính chất tổng hợp và tính
chất phổ biến.
- Về phạm vi tác động, quy luật chính trị - xã hội tác động đến quá
trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội
CSCN, nghĩa là tác động đến hình thái này trong cả ba giai đoạn:
giành chính quyền, thời kỳ quá độ, phát triển CNXH chuyển dần lên
CNCS. Có những quy luật chỉ tác động trong một giai đoạn, có quy luật
tác động đến hai hoặc ba giai đoạn.
3. Hệ thống phạm trù, quy luật và phơng pháp nghiên cứu
của chủ nghĩa xã hội khoa học.
3.1. Hệ thống phạm trù, quy luật.
- Là một khoa học, CNXH khoa học có một hệ thống các phạm trù,
quy luật thể hiện toàn bộ nội dung mà nó nghiên cứu.
- Cùng với thực tiễn đấu tranh cho thắng lợi của CNXH, phạm vi
nghiên cứu và do đó hệ thống phạm trù, quy luật của CNXH khoa học
ngày càng rộng mở (là hệ thống mở), trong đó sứ mệnh lịch sử của
giai cấp công nhân là phạm trù xuất phát.
3.2. Phơng pháp nghiên cứu

nghĩa Mác - Lênin một cách cân đối và hoàn bị, từ đó góp phần hoàn chỉnh
thế giới quan, phơng pháp luận khoa học cách mạng đúng đắn của chủ
nghĩa Mác - Lênin.
+ Thấy đợc những điều kiện và khả năng thực tế để giải phóng
loài ngời khỏi ách thống trị của CNTB. Đó là lực lợng sản xuất hùng
hậu, khoa học kỹ thuật tiên tiến, là giai cấp công nhân hiện đại gắn với
lực lợng quần chúng lao động đông đảo.
Học thuyết Mác không chỉ để nhận thức và giải thích thế giới
mà còn để góp phần cải tạo thế giới.
- Về thực tiễn
+ Thấy rõ sự cần thiết phải xây dựng và khả năng xây dựng một
lực lợng đủ mạnh nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, phát triển
CNXH khoa học trên cơ sở hiểu đúng và đầy đủ hơn về chủ nghĩa Mác
- Lênin gắn với những vấn đề thực tiễn của thời đại hiện nay.
+ Cảnh giác và đấu tranh với những biểu hiện sai lệch và thù
địch với CNXH, phản bội lại lợi ích của nhân dân, của dân tộc.
+ Nghiên cứu CNXH khoa học, vận dụng và phát triển nó là rất
quan trọng đối với nớc ta trong công cuộc đổi mới:
Là cơ sở lý luận trực tiếp giúp cho Đảng Cộng sản xây dựng lý
luận về CNXH và con đờng đi lên CNXH (mục tiêu, đờng lối chiến l-
ợc)
Giúp cho đông đảo quần chúng tiếp thu đờng lối, quan điểm của
Đảng một cách tự giác.
Thấy đợc thời cơ và nguy cơ của quá trình cách mạng nớc ta hiện
nay.
Giữ vững và nâng cao giác ngộ giai cấp, lập trờng t tởng, bản
lĩnh chính trị, lòng tin vào sự nghiệp cách mạng, nhiệt tình, đạo đức và
14
tình cảm cách mạng cho bản thân giai cấp công nhân, cho Đảng
Cộng sản, cho cán bộ Nhà nớc và cho toàn thể nhân dân lao động

sự phát triển toàn diện, không hạn chế của mỗi ngời đang trở thành
mục đích trực tiếp của sự phát triển của nó (Từ điển CNCSKH Tr 76).
1.2. Các giai đoạn của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ
nghĩa
- T tởng của C. Mác Ph. Ăngghen:
C. Mác Ph. Ăngghen không những phân chia lịch sử phát
triển xã hội loài ngời thành các hình thái kinh tế - xã hội mà còn phân
chia các hình thái kinh tế - xã hội thành các giai đoạn khác nhau. Theo
C. Mác:
+ Một là, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa (CSCN)
phát triển qua 2 giai đoạn: Giai đoạn thấp - CNXH và giai đoạn cao -
CNCS.
+ Hai là, giữa xã hội t bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ
nghĩa là một thời kỳ quá độ (TKQĐ) từ xã hội nọ sang xã hội kia.
- T tởng của V.I. Lênin:
+ V.I. Lênin đã cụ thể hoá và làm phong phú thêm t tởng của C.
Mác về hai giai đoạn của hình thái kinh tế -xã hội CSCN.
+ Trong tác phẩm "chủ nghĩa Mác về vấn đề Nhà nớc" khi xác
định vị trí của thời kỳ quá độ trong sự hình thành và phát triển của
hình thái kinh tế - xã hội CSCN V.I. Lênin viết:
I - Những cơn đau đẻ kéo dài.
II - Giai đoạn đầu của xã hội CSCN.
III - Giai đoạn cao của xã hội CSCN.
V.I. Lênin nhấn mạnh: cần phải có một thời kỳ quá độ lâu dài từ chủ
nghĩa t bản lên CNXH.
Nh vậy, cả C. Mác Ph. Ăngghen và V.I. Lênin khi phân chia
hình thái kinh tế - xã hội CSCN đều nói đến các giai đoạn: TKQĐ,
CNXH, CNCS; hình thái kinh tế - xã hội CSCN đã bắt đầu từ TKQĐ
cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản, trong
đó xã hội XHCN đợc tạo ra sau khi kết thúc TKQĐ lên CNXH.

lợi ích của nhân dân.
6/ Xã hội XHCN là chế độ đã giải phóng con ngời khỏi áp bức
bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội, tạo những
điều kiện cơ bản để con ngời phát triển toàn diện.
3. Thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội
3.1. Khái niệm và phân loại
- Khái niệm TKQĐ lên CNXH: là thời kỳ cải biến cách mạng sâu
sắc toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội, bắt đầu từ khi giai cấp công
nhân và nhân dân lao động giành đợc chính quyền Nhà nớc cho đến
khi tạo ra đợc những cơ sở của CNXH trên các lĩnh vực đời sống xã
hội.
- Phân loại: Có hai kiểu quá độ tuỳ thuộc vào điểm xuất phát của các
nớc khi đi lên CNXH .
+ Quá độ trực tiếp: từ xã hội TBCN lên CNXH
+ Quá độ gián tiếp: từ xã hội tiền TBCN lên CNXH bỏ qua chế
độ TBCN.
3.2. Đặc điểm
- Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên CNXH là những nhân tố của
xã hội mới và tàn tích của xã hội cũ tồn tại đan xen lẫn nhau, đấu
tranh với nhau trên mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, văn hoá, xã
hội, t tởng, tập quáncủa xã hội.
- Đặc điểm cụ thể:
+ Về chính trị: cái bản chất nhất của thời kỳ quá độ lên CNXH
là sự quá độ về chính trị, ở đó Nhà nớc chuyên chính vô sản đợc thiết
lập, củng cố và ngày càng đợc hoàn thiện.
17
+ Về kinh tế: đặc trng của nền kinh tế trong TKQĐ là nền kinh
tế nhiều thành phần. Các thành phần kinh tế vừa liên minh hợp tác với
nhau vừa đấu tranh loại bỏ lẫn nhau.
+ Về xã hội: Tơng ứng với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là

Việt Nam từ một nớc kinh tế kém phát triển, tiến thẳng lên
CNXH bỏ qua chế độ TBCN (quá độ gián tiếp) là tất yếu lịch sử của
sự phát triển đất nớc và dân tộc. Thời kỳ quá độ đó vừa phù hợp với
quy luật chung đối với các nớc đi lên CNXH trong thời đại ngày nay,
vừa phù hợp với điều kiện lịch sử cách mạng nớc ta, vì 4 lý do cơ bản
sau đây:
- TKQĐ ở nớc ta phù hợp với lý luận chung về tính tất yếu của TKQĐ.
18
Sau thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, khi
chính quyền đã thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động thì
mục tiêu tiếp theo của cách mạng nớc ta tất yếu phải là CNXH, do đó,
phải bớc vào thời kỳ quá độ (gián tiếp) để đi lên CNXH.
- TKQĐ ở nớc ta phù hợp với lý luận cách mạng không ngừng của chủ
nghĩa Mác - Lênin.
Sau thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (hình
thức cách mạng dân chủ t sản kiểu mới trong điều kiện Việt Nam) dới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam nớc ta phải chuyển ngay
sang cách mạng XHCN, tức là làm cách mạng không ngừng, do đó
phải bớc vào thời kỳ quá độ (gián tiếp) lên CNXH.
- TKQĐ ở nớc ta phù hợp với xu thế tất yếu của thời đại ngày nay.
Thời đại ngày nay đợc mở đầu từ cách mạng tháng 10 Nga năm
1917 mà nội dung cơ bản là quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi
toàn thế giới. Thời đại mới đã chứng tỏ sự lựa chọn của loài ngời theo
con đờng XHCN, mở ra một xu thế phát triển tất yếu của lịch sử. Con
đờng phát triển của đất nớc ta cũng phải nằm trong xu thế tất yếu đó.
- Sau thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nớc ta đã có
đủ điều kiện quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, đó là:
+ Phơng thức sản xuất cũ (t bản chủ nghĩa) đã trở nên lạc hậu,
lỗi thời. Phơng thức sản xuất mới (cộng sản chủ nghĩa), tiến bộ đã xuất
hiện. Hơn nữa, thực tiễn cách mạng Việt Nam đã làm cho nhân dân ta

nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay.
- Mục tiêu: Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong TKQĐ lên CNXH đã chỉ
rõ:
+ "Mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc TKQĐ là xây
dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của CNXH, với kiến trúc th-
ợng tầng về chính trị và t tởng, văn hoá phù hợp, làm cho nớc ta trở
thành một nớc XHCN phồn vinh" (Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong
TKQĐ lên CNXH, Nxb ST, HN 1991, Tr11)
Cơng lĩnh còn chỉ rõ: Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là
một chế độ xã hội có 6 đặc trng cơ bản.
1/ Do nhân dân lao động làm chủ
2/ Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện
đại và chế độ công hữu về các t liệu sản xuất chủ yếu.
3/ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
4/ Con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức bóc lột, bất công, làm
theo năng lực, hởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
5/ Các dân tộc trong nớc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ.
6/ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nớc trên
thế giới.
Các đặc trng nêu trên gắn bó mật thiết với nhau thể hiện bản
chất u việt của CNXH. Cùng với sự phát triển của t duy lý luận và thực
tiễn cách mạng các đặc trng đó sẽ ngày càng đợc bổ sung, hoàn thiện
và cụ thể.
Qua 20 năm đổi mới, Đảng ta đã xác định rõ hơn những đặc tr-
ng của xã hội XHCN mà chúng ta xây dựng (Báo cáo tổng kết một số
vấn đề lý luận thực tiễn qua 20 năm đổi mới).
+ Quá độ lên CNXH ở nớc ta là một quá trình lâu dài, trải qua
nhiều chặng đờng.

định hớng XHCN.
4/ Tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực t tởng và văn hoá
làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ
đạo trong đời sống tinh thần của xã hội. Xây dựng nền văn hoá tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
5/ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và chính sách đối
ngoại hoà bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả các nớc, đoàn kết với tất
cả các lực lợng đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội trên thế giới.
6/ Xây dựng CNXH đi đôi với bảo vệ tổ quốc XHCN.
21
7/ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, t tởng và
tổ chức ngang tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho Đảng làm tròn trách nhiệm
lãnh đạo sự nghiệp cách mạng XHCN ở nớc ta.
Bảy phơng hớng nói trên là một thể thống nhất, vừa mang tính
nguyên tắc đảm bảo không chệch hớng XHCN, vừa quán triệt tinh
thần đổi mới, sáng tạo, đảm bảo không lặp lại những sai lầm cũ.
7 phơng hớng + 6 đặc trng = Định hớng XHCN ở Việt Nam
Qua 20 năm đổi mới, Đảng ta đã xác định rõ hơn con đờng đi
lên CNXH ở nớc ta (Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận thực
tiễn qua 20 năm đổi mới).
4.3. Thời cơ và thách thức
- Thời cơ: đó là những thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo
ra thế và lực mới, cả ở bên trong và bên ngoài để chúng ta bớc vào một
thời kỳ phát triển mới.
+ Nhiều tiền đề cần thiết cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã đợc
tạo ra.
+ Quan hệ của nớc ta với các nớc trên thế giới mở rộng hơn
bao giờ hết.
+ Khả năng giữ vững độc lập tự chủ và hội nhập với cộng đồng

cấp công nhân
1.1. Khái niệm
- Giai cấp công nhân là sản phẩm của cách mạng công nghiệp, ra đời
và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền đại công
nghiệp; trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính
chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao.
- Có hai tiêu chí cơ bản nói lên thế nào là giai cấp công nhân:
+ Về phơng thức lao động, phơng thức sản xuất (nghề nghiệp):
Giai cấp công nhân là những ngời lao động công nghiệp, sản xuất ra
sản phẩm công nghiệp.
23
+ Về vị trí trong quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa: giai cấp công
nhân là những ngời lao động không có hoặc về cơ bản không có t liệu
sản xuất, làm thuê cho giai cấp t sản và bị bóc lột giá trị thặng d. (Cho
nên, trong CNTB giai cấp công nhân thờng đợc gọi là giai cấp vô sản
và là lực lợng đối lập chủ yếu của giai cấp t sản).
Trong CNXH, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động từng
bớc làm chủ những t liệu sản xuất chủ yếu, là giai cấp lãnh đạo xã hội
trong quá trình xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Khái niệm giai cấp công nhân: là một tập đoàn xã hội ổn định, hình
thành và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của nền
công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lợng sản xuất có
tính chất xã hội hoá ngày càng cao; là lực lợng sản xuất cơ bản, tiên
tiến, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản
xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; là lực lợng chủ
yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa t bản lên CNXH.
1.2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp cách mạng: Lịch sử phát triển của xã
hội có giai cấp là lịch sử đấu tranh giai cấp. Trong mỗi thời kỳ chuyển
biến cách mạng từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế

+ Về xã hội: trong CNTB giai cấp công nhân bị giai cấp t sản áp
bức bóc lột. Vì sự sống còn của mình giai cấp công nhân phải vùng
dậy đấu tranh chống giai cấp t sản, lật đổ CNTB. Điều này một cách
khách quan đã tạo ra khả năng để giai cấp công nhân đoàn kết các giai
cấp khác, khả năng đi đầu trong cuộc đấu tranh.
C. Mác: Làm cách mạng giai cấp công nhân không mất gì
ngoài xiềng xích trói buộc mà lại đợc cả thế giới về mình.
+ Địa vị kinh tế - xã hội khách quan còn tạo ra những đặc điểm
chính trị - xã hội của giai cấp công nhân. Những đặc điểm này tạo khả
năng để giai cấp công nhân hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lịch sử của
mình. Đó là:
Giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất.
Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để nhất.
Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật nhất.
Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế.
3. Các giai cấp và tầng lớp trung gian.
- Đó là các giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tiểu thơng, tiểu chủ,
thợ thủ công cá thể
- Họ là những ngời t hữu nhỏ, cũng bị giai cấp t sản áp bức bóc lột nên
cũng tham gia đấu tranh chống giai cấp t sản. Nhng họ không có khả
năng chủ động hoặc lãnh đạo cách mạng lật đổ chủ nghĩa t bản xây
dựng xã hội XHCN và CSCN vì họ không đại diện cho một phơng thức
sản xuất tiên tiến, không có hệ t tởng độc lập. Vả lại, họ muốn duy trì
chế độ t hữu cho nên họ ngày càng "suy tàn và tiêu vong cùng với sự
phát triển của đại công nghiệp"
Từ sự phân tích địa vị kinh tế - xã hội, đặc điểm chính trị - xã
hội của giai cấp và tầng lớp trung gian có thể kết luận: chỉ duy nhất
giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chủ nghĩa t bản, từng b-
ớc xây dựng CNXH, CSCN trên phạm vi toàn thế giới.
4. Vai trò của Đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status