Chủ nghĩa xã hội hiện thực khủng hoảng và triển vọng
- Lý luận về CNXH hiện thực là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa xã hội
khoa học; đặc biệt kể từ khi chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đến nay
vấn đề này luôn bị các thế lực phản động, thù địch tập trung chống phá.
- Việc nghiên cứu làm rõ chủ đề này có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc.
1. Mục đích, yêu cầu
Nhằm làm rõ những thành tựu, sự khủng hoảng và những triển vọng phát
triển của CNXH hiện thực, trên cơ sở đó dựng niềm tin vào sự phát triển của
CNXHHT và có cơ sở đấu tranh làm thất bại những quan điểm phản động, sai trái
hiện nay.
2. Nội dung
I. Quá trình phát triển và những thành tựu nổi bật của cnXhht
II. Chủ nghĩa xã hội hiện thực khủng hoảng và triển vọng
3. Thời gian: 3 tiết lên lớp
4. Phơng pháp: Thuyết trình, giảng giải kết hợp với nêu vấn đề, trao đổi và hớng
dẫn nghiên cứu tài liệu.
5. Tài liệu tham khảo
- Giáo trình CNXHKH, Nxb QĐND, H. 2008, chơng 8, tr 158.
- Giáo trình CNXHKH, Nxb CTQG, H. 2002, 2008.
- Văn kiện ĐHĐBTQ lần thứ IX, X, XI, Nxb CTQG, H, 2001. 2006, 2011.
- Cải tổ - lịch sử của những sự phản bội, R-skốp, Tổng cục II, BQP, 1992.
- Boix Lađghin, SEV: Thành tựu, vấn đề triển vọng, Nxb APN, Matxcơva,
1987.
1
I. Quá trình phát triển và những thành tựu nổi bật
của chủ nghĩa xã hội hiện thực
1. Quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực.
a. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội hiện thực
- Chủ nghĩa xã hội hiện thực là một khái niệm dùng để chỉ những nớc mà giai
cấp công nhân và nhân dân lao động đã giành đợc chính quyền và bớc vào quá trình
cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
NATO)
2
+ Hội nghị các Đảng cộng sản là diễn đàn dân chủ, đã ra nhiều tuyên bố
chung quan trọng và là sợi dây đoàn kết, liên kết các nớc, các dân tộc XHCN. Tiêu
biểu: Hội nghị 12 Đảng cộng sản 1957, Hội nghị 81 Đảng cộng sản năm 1960 ở
Mát-xcơ-va
- Trớc nguy cơ thất bại và sụp đổ, chủ nghĩa t sản quốc tế đã phản ứng quyết
liệt phong trào xã hội chủ nghĩa thế giới.
- Trong cuối giai đoạn này, ở một số Đảng cộng sản cũng xuất hiện sự bất
đồng và khuynh hớng cơ hội, xét lại, gây tác động tiêu cực đến sức mạnh của chủ
nghĩa xã hội hiện thực và phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
* Giai đoạn từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX đến nay.
- CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ làm cho chủ nghĩa xã hội hiện thực
tạm thời lâm vào thoái trào. Các Đảng cộng sản, các lực lợng tiến bộ ở các nớc này
hoạt động trong hoàn cảnh hết sức khó khăn.
- Những năm đầu thế kỷ XXI, một số Đảng Cộng sản có sự phục hồi và lấy
lại uy tín, ảnh hởng trong xã hội, tiếp tục đấu tranh trở lại nắm chính quyền hoặc
tham gia trong lực lợng cánh tả cầm quyền.
- ở một số nớc, kiên định lý tởng xã hội chủ nghĩa trên nền tảng t tởng chủ
nghĩa Mác- Lênin, đoàn kết tập hợp lực lợng, đề ra chiến lợc, sách lợc cách mạng
đúng đắn nên đã đứng vững và phát triển.
2. Những thành tựu của chủ nghĩa xã hội hiện thực
* Chủ nghĩa xã hội hiện thực đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trên tất
cả các lĩnh vực.
- Trên lĩnh vực chính trị, t tởng
+ CNMLN ngày càng giữ vai trò nền tảng đời sống tinh thần xã hội.
+ ĐCS giữ vai trò lãnh đạo XH; nền dân chủ xã hội chủ nghĩa từng bớc đợc
xây dựng; sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dựa trên nền tảng liên minh
công nhân - nông dân - trí thức đợc phát huy.
+ Hệ thống CTXHCN đợc xây dựng và phát huy hiệu quả trên thực tiễn.
trình độ học vấn cao nhất thế giới
+ Các vấn đề dân tộc đợc giải quyết cơ bản theo nguyên tắc: Bình đẳng, đoàn
kết, tôn trọng quyền dân tộc tự quyết và tơng trợ giữa các dân tộc vì lợi ích chung
của cộng đồng dân tộc và lợi ích của mỗi dân tộc.
- Trên lĩnh vực quân sự, quốc phòng:
+ Khoa học và công nghiệp quốc phòng có bớc tiến nhảy vọt tạo đợc thế cân
bằng về quân sự, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mỹ, đủ sức răn đe âm
mu chủ nghĩa đế quốc dùng chiến tranh hạt nhân để hủy diệt.
+ Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử; tháng 10/1957
phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên; ngày 12- 4 - 1961, tàu Phơng Đông 1
bay vào vũ trụ
* Chủ nghĩa xã hội hiện thực là thành trì vững chắc của hoà bình và an
ninh thế giới.
- Là lực lợng nòng cốt đánh bại những hành động gây chiến của CNĐQ, đẩy
lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân huỷ diệt, bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới. Liên
Xô đóng vai trò chủ yếu trong chiến tranh thế giới lần 2: Ngày 22- 6 - 1941, Đức
tiến công Liên Xô làm 27 tr ngời chết; 18,4 tr ngời bị thơng và 1710 thành phố bị
tàn phá
4
- Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí hạt nhân, tạo ra sự cân bằng về quân sự, đủ
sức răn đe âm mu gây chiến tranh của CNĐQ.
+ Ngy 16/7/1945: M th thnh cụng bom nguyờn t ln u tiờn.
6/8/1945: M th qu bom nguyờn t tờn l Little Boy xung thnh ph
Hiroshima. Qu bom cú sc cụng phỏ tng ng vi 15.000 tn cht n. Khong
75.000 ngi cht ngay ti ch. 9/8/1945: M th trỏi bom nguyờn t th hai
Fatman. xung thnh ph Nagasaki. Sc cụng phỏ ca v n tng ng vi
22.000 tn cht n, lm 40.000 ngi cht lm 5 ngy sau ú Nht u hng.
+ 29/8/1949 Liờn Xụ th thnh cụng bom nguyờn t phỏ th c quyn ht
nhõn ca M
+ Ngy 26/8/1957: Liờn Xụ tuyờn b th thnh cụng tờn la n o xuyờn
a. Sự khủng hoảng của chủ nghiã xã hội hiện thực.
Đầu những năm 70, nền kinh tế - xã hội của Liên Xô và các nớc XHCN Đông
Âu có nhiều thay đổi với những biểu hiện rõ rệt của sự khủng hoảng
- Kinh tế: Liên Xô thu nhập quốc dân giảm 2,5 lần, sản xuất công nghiệp
giảm 2,5 lần, sản xuất nông nghiệp giảm 3,5 lần, thu nhập kinh tế tính theo đầu ng-
ời giảm 3,5 lần. Kế hoạch 5 năm lần thứ XI ( 1976 - 1980) không hoàn thành.
Trong lịch sử các kế hoạch 5 năm của Liên Xô thì đây là lần đầu tiên kế hoạch bị
phá vỡ. Trong những năm 80, Liên Xô đã không đạt đợc vị trí số một thế giới về
sản phẩm tính theo đầu ngời cũng nh về năng suất lao động. Vì vậy, Liên Xô đã
không thể trở thành nớc có mức sống cao nhất thế giới nh tuyên bố năm 1961.
Tình hình giảm sút của nền kinh tế đất nớc không chỉ ảnh hởng tới tâm trạng của
nhân dân mà còn gây ra sự hoài nghi, giảm sút uy tín của Đảng và Nhà nớc.
+ Tháng 3/1985, sau khi K.Chécnencô qua đời, M. Goócbachốp đã lên nắm
quyền tổng bí Đảng cộng sản Liên Xô và đa ra chiến lợc tăng tốc. Kế hoạch đó
đã nhận đợc sự đồng tình của Đảng Cộng sản Liên Xô và đợc cụ thể hoá từ Đại hội
lần thứ XXVII của Đảng Cộng sản Liên Xô năm 1986 với tên gọi: Tăng tốc sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Tăng tốc theo quan điểm của M. Goócbachốp và Ban lãnh đạo Liên Xô đợc
hiểu là nâng cao tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tiến bộ khoa học kĩ
thuật. Tăng tốc bắt đầu từ công nghiệp nặng, trong đó chế tạo máy đợc coi là vai
trò then chốt trong sự cải tổ nền kinh tế quốc dân. Với phơng châm đó, Đảng đã
kêu gọi sử dụng tối đa công suất máy móc, tiến hành làm 2,3 đến 4 ca một ngày và
củng cố kỉ luật trong lao động.
Tuy nhiên, cuối 1989 đầu 1990, Đảng Cộng sản tuyên bố mục tiêu mới của
cải cách không phải là tăng tốc mà chuyển sang kinh tế thị trờng có điều tiết.
Điều đó có nghĩa là kết hợp tính kế hoạch của nhà nớc với sự chi phối của thị trờng.
Dự kiến đến năm 1995 sẽ đa khoảng 20% xí nghiệp công nghiệp nhà nớc sang t
nhân hoá.
+ Ngoài ra ở Nam T lm phỏt tng nhanh t 125% nm 1989 lờn 700%
nm 1990 nờn i sng ca nhõn dõn rt khú khn, xó hi ri ren, mt n nh.
nền văn hoá - t tởng ở Liên Xô và các nớc XHCN là t tởng nhân văn, nhân đạo,
luôn ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con ngời và thể hiện khát vọng về hoà
bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.
+ Tuy nhiên, về t tởng có biểu hiện giáo điều, rập khuôn, cứng nhắc trong
nghiên cứu và vận dụng CNMLN.
+ Trong XD nền văn hoá đã thể hiện sự biệt lập, đóng kín, không có điều kiện
giao lu với thế giới bên ngoài nên nghèo nàn, đơn điệu, dễ lên gân cốt, có nhiều
triết lý suông và dễ dàng du nhập t tởng tự do thái quá, ảo tởng về tơng lai.
- Về đối ngoại : Liên Xô cũng đã hoàn thành xuất sắc vài trò anh cả trong
hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa, giúp đỡ các nớc thuộc địa và phụ thuộc lần lợt
thành lập đợc chính quyền, đánh đuổi đợc kẻ thù xâm lợc và đi lên xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Tuy nhiên, giữa Liên Xô và các nớc cũng xuất hiện nhiều bất đồng
trong các quan hệ quốc tế, nh: Liên Xô với Trung Quốc và Anbani, Việt Nam và
Trung Quốc.
7
Từ sau ĐH XX của ĐCS liên Xô (2- 1956) giữa Liên Xô và Trung Quốc đã
nảy sinh bất đồng trên một số vấn đề:
. Vấn đề quá độ HB lên CNXH: Thực hiện t tởng này Liên Xô tiến hành giải
trừ quân bị trong khi Mỹ không tiến hành - TQ không tán thành
. Về xử lý những bất đồng trong các đảng ở các nớc XHCN: Liên Xô cho rằng phải
lấy nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số - TQ cho rằng phải hiệp thơng, thống nhất.
. Đầu năm 1960 bất đồng về mô hình của Liên Xô. Đến năm 1969 xảy ra chiến
tranh biên giới. Có 78 ĐCS ủng hộ ĐCS Liên Xô và cắt đứt quan hệ với ĐCS TQ.
* Nguyên nhân của sự khủng hoảng:
- Công tác t tởng, lý luận cha đợc coi trọng trong thực tiễn: Nóng vội, chủ
quan, duy ý chí trong việc khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô đã thành công.
- Đảng Cộng sản Liên Xô đã thể hiện sự bao biện quyền lực trong việc không
xác định đợc rõ sự khác nhau trong quyền hạn, trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc
dẫn đến hiện tợng lạm quyền.
những hậu quả nghiêm trọng đối với đất nớc Xôviết:
. Ngày 24/8 Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức Tổng bí th Đảng cộng sản Liên
Xô và yêu cầu giải tán uỷ ban trung ơng Đảng.
. Ngày 29/8 Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. Một làn sóng
chống Đảng Cộng sản, chống chủ nghĩa xã hội dấy lên khắp cả nớc.
. Ngày 21/12/1991, các nớc vùng Ban tích tuyên bố tách ra và thành lập khối
SNG,
+ Ngày 25/12/1991, sau lời từ chức tổng thống của M. Goócbachốp, lá cờ
búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô và sự tan vỡ của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xôviết sau 74
năm tồn tại. Sự sụp đổ của Liên bang Xôviết đợc Tổng thống Nga V. Putin gọi là
thảm hoạ địa chính trị lớn nhất thế kỷ.
- Ba lan, năm 1989 Công đoàn đoàn kết mở cuộc tổng bãi công trên toàn
quốc, Đảng công nhân thống nhất bị phân hóa, phái cải lơng ép phải hiệp thơng với
Công đoàn đoàn kết để tiến hành bầu cử, Công đoàn đoàn kết chiếm đa số, đến
tháng 9/1989 Ba lan mất chế độ.
- CHDC Đức: ngày 3/10/1989 Nghị viện nhân dân CHDC Đức, tiến hành
thảo luận hiệp thơng với Nghị viện CHLB Đức -> Thống nhất nớc Đức, 9/11/1989
bức tờng Béc-lin sụp đổ, xóa sổ CHDC Đức.
- Hung-ga-ri: tháng 10/1989, quốc hội thống nhất đổi tên Đảng, thông qua
hiến pháp sửa đổi, đổi tên nớc, thay quốc kỳ-> mất chế độ.
- Ru-ma-ni: 22/12/1989, nổ ra bạo loạn kết hợp binh biến, bắt Tổng bí th
đảng (Xeauxexcu), chủ tịch Hội đồng nhà nớc (sau 3 ngày treo cổ) và hơn 60 nhà
lãnh đạo khác, 22/12/1989, thành lập chính quyền mới, cử tổng thống lâm thời.
- Tiệp khắc: 1990 tan dã, (1993 tách thành CH Séc và Xlô-va-ki-a);
c. Nguyên nhân thất bại trong cải tổ, cải cách ở Liên - xô và Đông Âu.
* Một là, các ĐCS đã phạm sai lầm nghiêm trọng về đờng lối chính trị, t t-
ởng và tổ chức trong cải tổ.
- Đờng lối cải tổ đã trợt từ hữu khuynh đến xét lại, đến từ bỏ hoàn toàn chủ
nghĩa Mác-Lênin. Công cuộc cải tổ của Liên xô, bắt đầu từ năm 1986, những nhà
gây lên tác động hết sức tiêu cực đối với phong trào cách mạng, tiến bộ trên thế
giới, có lợi cho chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động quốc tế.
* Hai là, sự chống phá quyết liệt của CNĐQ và các thế lực thù địch. Các
thế lực thù địch bên ngoài luôn theo sát từng bớc cải tổ, tìm mọi cách để lái công
cuộc cải tổ theo ý đồ của chúng.
+ Lợi dụng những khó khăn và đờng lối sai lầm trong cải tổ, cải cách của
Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực
thù địch đã đẩy mạnh chiến lợc Diễn biến hoà bình tác động cả về chính trị và t t-
ởng, làm rệu rã tinh thần của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Hai nguyên nhân này quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động cùng chiều, tạo
nên một cơn lốc chính trị phá sập chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.
Tóm lại: Sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu là tất yếu khách quan,
do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả nguyên nhân sâu xa, cả nguyên nhân trực tiếp,
10
cả nguyên nhân bên trong, cả nguyên nhân bên ngoài, trong đó nguyên nhân của
mọi nguyên nhân đó là do sự chủ quan duy ý chí của Đảng, Nhà nớc các nớc ở
Đông Âu, cũng nh sự sai lầm trong cải tổ cải cách.
2. Triển vọng của chủ nghĩa xã hội.
a. Chủ nghĩa t bản không phải là tơng lai của xã hội loài ngời.
* Bản chất của chủ nghĩa t bản không thay đổi.
- Khẳng định vai trò to lớn của chủ nghĩa t bản đối với tiến trình lịch sử nhân
loại, nhất là trong những năm gần đây có sự điều chỉnh thích nghi.
+ Phát triển lực lợng sản xuất, tạo ra nhiều của cải cho xã hội, đa dạng các
loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
+ Góp phần tạo nên các giá trị văn hóa tinh thần, nâng cao đời sống tinh thần
xã hội.
+ Phát triển KHCN, tạo bớc phát triển mới trong công cuộc khám phá thiên
nhiên, khám phá vũ trụ, làm cho con ngời ngày càng làm chủ tự nhiên và chính bản
thân con ngời.
- Khẳng định bản chất của CNTB không thay đổi: bóc lột, phản dân chủ, vô
Quốc tế II (năm 1889).
+ Cuối thế kỷ XIX, khi chủ nghĩa t bản chuyển sang CNĐQ, phong trào
cộng sản và công nhân quốc tế rơi vào khủng hoảng lần hai, làm phân rã Quốc tế II,
Lênin lãnh đạo thành công Cách mạng Tháng 10, thành lập Quốc tế III (năm 1919).
=> Sự khủng hoảng của CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu thời gian
qua chỉ là một trong những khúc quanh của lịch sử.
* CNMLN vẫn là học thuyết khoa học, cách mạng, tiến bộ nhất của nhân loại.
- CNMLN gồm 3 bộ phận Triết học, Kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội
khoa học khác hẳn về chất so với các học thuyết khác: Các nhà triết học đã giải
thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới.
- CNMLN kể từ khi ra đời đến nay luôn đợc bổ sung, phát triển phù hợp với
sự phát triển của thực tiễn.
- Hiện nay, mặc dù nhân loại thế giới có nhiều sự thay đổi lớn lao nhng
CNMLN vẫn là học thuyết tiến bộ nhất trong số các học thuyết đang tồn tại và là
vũ khí duy nhất để GCCN và NDLĐ thực hiện sự nghiệp giải phóng mình và thế
giới khỏi sự nô dịch của CNTB.
* Các nớc XHCN còn lại tiến hành cải cách, đổi mới thắng lợi
- Trên cơ sở trung thành và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, phù hợp
điều kiện thực tiễn, các nớc XHCN còn lại đã tìm ra hình thức, bớc đi phù hợp để đa đất
nớc tiếp tục trên con đời cải tổ, đổi mới thắng lợi.
+ Kinh tế: Từ bỏ mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, chuyển sang cơ chế
thị trờng, thực hiện đa dạng các hình thức sở hữu, trong đó quốc hữu hoặc công hữu
giữ vai trò nền tảng, kinh tế nhà nớc là nền tảng của nền kinh tế quốc dân, sở hữu
cổ phần, hoặc doanh nghiệp cổ phần đợc xem là hình thức chủ yếu của chế độ công
hữu. Thực hiện đa dạng các hình thức phân phối, coi trọng phân phối theo lao động,
bảo đảm quyền bình đẳng cho doanh nghiệp. Gắn sản xuất, kinh doanh với thực
hiện các chơng trình phúc lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trờng.
+ Chính trị: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với công cuộc xây dựng và
phát triển đất nớc trên tất cả các mặt. Đổi mới phơng thức lãnh đạo của Đảng theo
hớng khoa học, dân chủ và hiệu quả.
quyết định thắng lợi của CMVN (VKĐH XI, tr 65 - 66)
- i vi Trung Quc tip tc ng li ci cỏch m ca c ra t nm
1978 v trin khai sõu rng trong thp niờn 80, trong thp niờn 90 nn kinh t
Trung quc tip tc phỏt trin nng ng.
. i hi XV ng cng sn Trung Quc nm 1997 coi ci cỏch m ca l
chuyn bin v i th 3 trong lch s Trung Quc trong th k XX - sau cỏch
mng Tõn Hi 1911 v vic thnh lp nc cng ho nhõn dõn Trung Hoa nm
1949. i hi cng hon thin lý lun xõy dng ch ngha xó hi mang mu sc
Trung Quc c cp ti i hi XII-1982, chớnh thc c ghi nhn ti i hi
XIII-1987, tip tc b sung ti i hi XIV (1992) v hon thin H XV.
1
Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
2011, tr. 91.
13
-> i hi XVI (11-2002) ó ghi vo Cng lnh, iu l t tng thuyt Ba i
din. vi ni dung: CSTQ i din cho yờu cu phỏt trin lc lng sn xut tiờn
tin nht ca xó hi; ng cng sn Trung quc luụn i din cho phng hng
xõy dng nn vn hoỏ tiờn tin; CSTQ luụn i din cho li ớch cn bn ca
ụng o qun chỳng nhõn dõn. õy l nhng vn rt mi ang cú nhiu tranh
lun, ý kin ỏnh giỏ khỏc nhau trong nc v th gii.
Với đờng lối cơ bản lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm và bắt đầu cải cách
từ lĩnh vực kinh tế. Trung Quốc trong thời kỳ cải cách, mở cửa luôn đạt mức tăng
trởng GDP trung bình hàng năm xấp xỉ 10%, riêng năm 1994 đạt trên 13%.
- CHDCND Triu Tiờn nm 2003 bt u thc hin hỡnh thc khoỏn trong
nụng nghip v vn dng nhng bc i ca KTTT, tuy nhiờn t nc cũn khú khn
do chia ct v cũn quỏ coi trng vai trũ ca ch th - thc cht cao vai trũ ca con
ngi, c bit l ngi ng u. (õy l t tng ca c ch tch Kim Nht Thnh
ra vo thỏng 4-1965 vi ni dung: Ch th v t tng, t ch v chớnh tr, t lp
v kinh t, t v v quc phũng sau ny tip tc c Kim Chõng In - TBT ng L
triu Tiờn (7-1994) b sung, phỏt trin)
nhân đạo của thiên chúa giáo làm nền tảng.
+ Về chính trị: nhấn mạnh t tởng Dân chủ cách mạng và Chính quyền
nhân dân, theo đó nhân dân có trách nhiệm cùng tham gia quyết định vận mệnh
đất nớc, tham gia vào xây dựng nhà nớc, xây dựng mô hình xã hội mới, thực hiện
công bằng xã hội.
+ Về kinh tế: Chủ trơng thực hiện kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế
nhà nớc và kinh tế hợp tác xã nắm vai trò chủ đạo, nhà nớc thực hiện quốc hữu hóa
một số nghành kinh tế mũi nhọn nh: điện lực, điện tử viễn thông, ngân hàng
+ Về xã hội: Chủ trơng chống tham nhũng, thực hiện phân phối công bằng
của cải xã hội nhằm khắc phục bất bình đẳng xã hội và phân hóa xã hội. Coi trọng
bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức, tinh thần, đoàn kết dân tộc; tạo việc làm,
thực hiện xóa đói giảm nghèo; cải thiện các dịch vụ y tế, giáo dục.
+ Về đối ngoại: Thúc đẩy đoàn kết khối Mỹ La-tinh và tất cả các nớc, ủng
hộ mạnh mẽ Cu-ba, phản đối chính sách bao vây cấm vận Cu-ba của Mỹ; lấy hợp
tác thay thế cho cạnh tranh, lấy hội nhập thay cho bác lột; đấu tranh cho một thế
giới đa cực bình đẳng, chống sự can thiệp áp đặt của Mỹ.
+ Về cách làm, bớc đi: Kế thừa những mặt tiến bộ, tốt đẹp của các nớc Liên
xô và Đông Âu trớc đây, chú trọng học hỏi kinh nghiệm của Việt Nam, Trung
Quốc, không dập khuôn máy móc, luôn đổi mới, sáng tạo.
Tóm lại: Thế giới hiện nay đang đứng trớc nhiều vấn đề phức tạp, song từ
những thành tựu trong cải cách, đổi mới của các nớc XHCN còn lại và từ xu hớng
CNXH ở các nớc châu Mỹ La-tinh đã chứng minh sức sống mãnh liệt của CNXH.
Văn kiện Đại hội IX, tr14 khẳng định: "CNXH trên thế giới, từ những bài học
thành công và thất bại, cũng nh từ sự thức tỉnh của các dân tộc, có điều kiện và
khả năng tạo ra những bớc phát triển mới. Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài
ngời nhất định sẽ tiến tới CNXH".
* Những bài học kinh nghiệm trong quá trình đổi mới, cải cách của các n-
ớc xã hội chủ nghĩa.
Qua quá trình thực hiện và sự thất bại của cải tổ, cải cách ở Liên -xô và các
nớc XHCN Đông Âu, rút ra những bài học cơ bản sau:
dân chủ của nhân dân.
+ Mọi sức mạnh của chủ nghĩa xã hội đều bắt nguồn từ nhân dân lao động,
những ngời chủ của chế độ xã hội mới dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và sự quản
lý của nhà nớc xã hội chủ nghĩa.
+ Mở rộng và phát huy quyền dân chủ trong quá trình cải cách, đổi mới phải đ-
ợc thực hiện toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Đổi mới là quá trình
kết hợp năng động, sáng tạo hai chiều từ dới lên, từ trên xuống. Đây còn là một
phong trào có tính chất quần chúng rộng lớn nhng lại phải đợc định hớng chặt chẽ.
Kinh nghiệm các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trớc đây cho thấy, nếu
chỉ áp đặt ý chí từ trên xuống thì nhân dân không có cách nào khác là cách mạng
từ bên dới. Ngợc lại, nếu mở rộng dân chủ đến mức thiếu định hớng thì dễ rơi vào
16
tình trạng hỗn loạn vô chính phủ và tất yếu bị các thế lực phản động từ bên trong và
bên ngoài lợi dụng để phá hoại.
- Bài học thứ t: Đổi mới phải bắt đầu từ Đảng và xét đến cùng để giành
thắng lợi.
+ Đảng phải tự đổi mới, tự chỉnh đốn, giữ vững vai trò lãnh đạo, nâng cao
năng lực trí tuệ và sức chiến đấu của Đảng. Đảng cộng sản là ngời khởi xớng và
lãnh đạo sự nghiệp cải tổ, cải cách, đổi mới chủ nghĩa xã hội, cho nên bản
thân Đảng phải tự tiến hành đổi mới về tổ chức, phơng pháp, tác phong, nội
dung lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo nhằm thực hiện tốt vai
trò lãnh tụ chính trị của toàn xã hội.
+ Chỉ có Đảng cộng sản lãnh đạo công cuộc cải tổ, cải cách, đổi mới chủ
nghĩa xã hội mới đi đến thành công. Những sai lầm mà các đảng cộng sản và công
nhân ở các nớc xã hội chủ nghĩa đã phạm phải trong những thập kỷ vừa qua không
phải là kết quả tất yếu sinh ra từ chế độ một đảng.
+ Trong quá trình cải cách, đổi mới, cần phải chống những quan điểm và
hành động nhằm hạ thấp, xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- Bài học thứ năm: Cải cách, đổi mới phải kết hợp giữa sức mạnh dân tộc
với sức mạnh thời đại, phát huy nội lực với mở rộng hợp tác quốc tế.