nguồn lực con ngời trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
xã hội chủ nghĩa
- Nguồn lực con ngời luôn giữ vai trò to lớn trong sự phát triển của mỗi quốc gia.
- Việt Nam muốn xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc TQXHCN tất yếu
phải phát huy hiệu quả nguồn lực.
1. Mục đích, yêu cầu
- Nhận thức đợc những đặc trng của con ngời XHCN, nguồn lực con ngời và
vai trò của nguồn lực con ngời trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN
- Nắm vững phơng hớng giải pháp phát huy vai trò nguồn lực con ngời trong
xây dựng và bảo vệ TQ VN XHCN hiện nay.
- Thấy rõ đợc ý nghĩa phát huy vai trò nguồn lực con ngời trong quân đội, góp
phần tích cực vào xây dựng, phát huy vai trò nguồn lực con ngời ở đơn vị.
2. Nội dung
I. Vị trí của nguồn lực con ngời trong xây dựng và bảo vệ TQ XHCN.
II. Phơng hớng và giải pháp cơ bản phát huy nguồn lực con ngời ở Việt
Nam hiện nay.
3. Thời gian: 3 (4) tiết lên lớp.
4. Phơng pháp: Thuyết trình, giảng giải, kết hợp với nêu vấn đề và hớng dẫn
nghiên cứu tài liệu.
5. Tài liệu tham khảo
- Giáo trình CNXHK, Nxb QĐND, 2008.
- Giáo trình CNXHKH, Nxb CTQG, 2005.
- VKĐHĐBTQ lần thứ VIII, IX, X.
1
I. Vị trí của nguồn lực con ngời trong xây dựng và
bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
1. Con ngời và nguồn lực con ngời.
a. Con ngời và con ngời XHCN
* Con ngời.
- Quan điểm phi Mác xít: Các quan niệm phi Mácxít xem xét đánh giá con
ngời một cách duy tâm, phiến diện
hội và giải quyết hài hoà các mối quan hệ xã hội, tự hiên, gia đình.
+ Con ngời thờng xuyên có ý thức nâng cao trình độ tri thức mọi mặt và ra
sức rèn luyện sức khoẻ, tích cực phát triển toàn diện cá nhân.
+ Con ngời giàu lòng yêu nớc, thơng dân, thơng yêu giai cấp, thơng yêu đồng
loại, sống nhân văn, nhân đạo; có ý thức và kiên quyết đấu tranh bảo vệ chế độ
XHCN, bảo vệ thành quả cách mạng, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mu
phá hoại của kẻ thù.
b. Nguồn lực con ngời.
* Khái niệm nguồn lực con ngời.
Nguồn lực con ngời là tổng thể những nhân tố thuộc về thể chất, tinh thần,
đạo đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã hội tạo nên năng lực của con
ngời, cộng đồng ngời có thể sử dụng trong quá trình phát triển đất nớc.
- Nguồn lực con ngời là những chỉ số thực tế về số lợng các chỉ số về nguồn
lực con ngời của đất nớc trong không gian và thời gian cụ thể: dân số, lao động
- Nguồn lực con ngời đợc thể hiện dới dạng chất lợng nguồn nhân lực: dân số,
chất lợng nguồn lao động, trình độ học vấn
- Nguồn lực con ngời còn là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực
lợng thể hiện sức mạnh của con ngời trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
- Dới chủ nghĩa xã hội, nguồn lực con ngời đợc hình thành và phát triển trên
nền tảng của chế độ xã hội mới u việt - trên cơ sở chế độ công hữu về t liệu sản xuất
chủ yếu. Nó là sản phẩm trực tiếp của công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã
hội trên tất cả các lĩnh vực và các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội do Đảng cộng
sản lãnh đạo.
* Phát huy nguồn lực con ngời trong XD và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Là quá trình làm bộc lộ, hình thành, phát triển và sử dụng năng lực, phẩm
chất của con ngời, cộng đồng ngời; là không ngừng ra tăng tính tích cực, tự giác
năng động, tự chủ, phát huy sức mạnh bên trong của mỗi cá nhân và cộng đồng
nhằm xây dựng và bảo vệ vững chắc TQXHCN.
- Là quá trình đánh thức và khai thác các tiềm năng, năng lực, phẩm chất
của con ngời, cộng đồng ngời cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
đoạt tuyệt triệt để chế độ sở hữu t nhân về TLSX, xây dựng chế độ công hữu về
TLSX, thiết lập và phát triển PTSX CSCN. Đây là cuộc cách mạng có mục tiêu lớn,
thời gian thực hiện lâu dài, tính khó khăn, phức tạp cao
- Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN vừa đòi hỏi cao, vừa tạo ra
điều kiện, môi trờng thuận lợi để phát huy nguồn lực con ngời.
4
+ Sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc ngày càng đặt ra yêu cầu cao phải phát huy
nguồn lực con ngời.
+ Sức mạnh của sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tổng
hợp của các nhân tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật quân sự, con ngời
và tinh thần Trong đó vai trò con ngời - chính trị tinh thần của họ quyết định sự
thành bại của sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản.
* Nguồn lực con ngời ngày càng tăng trớc sự tác động mạnh mẽ của cuộc
CM KH - CN hiện đại.
- Khi khoa học công nghệ hiện đại xâm nhập và trở thành LLSX trực tiếp sẽ
tạo nên những điều kiện, tiền đề vật chất, tinh thần để xây dựng, phát huy nguồn lực
con ngời cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
- Sự tác động to lớn của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tất yếu
buộc con ngời phải vơn lên không ngừng về mọi mặt. Song, chính cuộc cách mạng
ấy lại tạo điều kiện để phát triển con ngời về mọi mặt cả về trình độ văn hoá, trình độ
nghề nghiệp, thế giới quan, nhân sinh quan, niềm tin và trình độ thẩm mỹ
- Tác động của cuộc CM KH - CN hiện đại đối với các lĩnh vực hiện nay đã
và đang đòi hỏi phải phát huy cao độ nguồn lực con ngời cho sự phát triển đất nớc.
Sự phát triển của khoa học không phai mờ hoặc mất đi vai trò nguồn lực con ngời,
trái lại, càng tăng lên không ngừng vai trò của nó trong tiến trình cách mạng ấy.
* Thực tiễn công cuộc cải tạo, xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN trong đó
có Việt Nam những năm qua đã khẳng định: ở đâu, khi nào, lĩnh vực nào nếu
Đảng, nhà nớc và tổ chức quan tâm xây dựng, phát huy tốt nguồn lực con ngời thì ở
đó cách mạng gặp thuận lợi và phát triển thắng lợi và ngợc lại nếu thiếu quan tâm
ớc có khoảng 5% dân số biết chữ, nay có hơn 90%; cả nớc trở thành một xã hội học
tập, có hơn 1 triệu ngời có trình độ đại học, sau đại học đang công tác trong các lĩnh
vực của đất nớc, sức khoẻ của nhân dân, cộng đồng đợc bảo vệ; quan hệ giao lu
quốc tế đợc mở rộng và phát triển
b. Hạn chế:
- Có lúc còn tuyệt đối hoá mặt xã hội của con ngời - yêu cầu xã hội của con
ngời nên dẫn đến coi nhẹ mặt tự nhiên.
- Vai trò cá nhân bị lu mờ, cha khuyến khích đợc tài năng cá nhân nên
không phát huy mạnh mẽ đợc tính tính tích cực xã hội của nguồn lực con ngời trên
nhiều lĩnh vực.
c. Nguyên nhân của hạn chế.
1
Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 7, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội 1987, tr.784.
2
Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2000, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội 1991, tr.8.
1
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
Hà Nội 2001, tr.117.
6
- Xuất phát điểm của nớc ta khi quá độ lên CNXH bỏ qua phát triển TBCN
còn thấp.
- Đất nớc trải qua nhiều năm chiến tranh, hậu quả còn để lại nặng nề.
- Chịu tác động tiêu cực không nhỏ của quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trờng, mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế.
- Sự đầu t cho giáo dục - đào tạo, KH - CN hiện đại còn nhiều hạn chế và yếu
kém trong quản lý nhà nớc hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, ý thức chấp hành
cha nghiêm
2. Phơng hớng giải pháp cơ bản phát huy nguồn lực con ngời trong xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
a. Không ngừng đổi mới, nâng cao chất lợng GD - ĐT
- Nội dung:
+ Đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, phát triển LLSX, trên cơ sở đa
dạng hoá các loại hình sở hữu.
+ Đổi mới mô hình tăng trởng, cơ cấu lại nền kinh tế.
+ Hoàn thiện thể chế nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
+ Bảo đảm tính công bằng, bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế trên cơ sở lao
động và mức đóng góp của cá nhân và các tổ chức sản xuất đây là một trong
những nhân tố cơ bản thúc đẩy sự vận động phát triển của nguồn lực con ngời.
8
3. Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội vì hạnh phúc con ngời.
- Vị trí: Là giải pháp quan trọng. Vì, thực hiện chính sách xã hội đúng đắn sẽ
tạo động lực phát huy nhân tố con ngời.
+ Đại hội đảng X, đảng ta chỉ rõ: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chính sách,
bảo đảm cung ứng dịch vụ công cộng thiết yếu, bình đẳng cho mọi ngời dân về giáo
dục và đào tạo, việc làm, chăm sóc sức khoẻ, văn hóa thông tin (VKĐH X, tr
101)
Do đó, việc đề ra và thực hiện các chính sách xã hội hớng vào phát triển và
lành mạnh hoá xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ
phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong các
quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp.
- Nội dung: Thực hiện tốt các chính sách: phát triển kinh tế, giải quyết việc
làm; chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, y tế, bảo hiểm. thực hiện công bằng xã hội và
phân phối; tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất, tăng năng xuất lao động xã
hội; khuyến khích làm giàu hợp pháp; phát triển các làng nghề; đẩy mạnh phong
trào thanh niên lập nghiệp
+ Đấu tranh chống những tiêu cực, lạc hậu.
4. Thực hiện dân chủ hoá đời sống xã hội.
- Vị trí: Là giải pháp cơ bản, quan trọng. Vì, dân chủ hoá đời sống xã hội ở n-
ớc ta hiện nay là yêu cầu cơ bản tạo điều kiện quan trọng cho huy động tối đa năng
lực tiềm ẩn phong phú trong nhân dân chuyển thành nội lực to lớn cho sự nghiệp
- Quá trình xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa và phát huy nguồn lực
con ngời cần tránh hai khuynh hớng: biểu hiện tính bảo thủ, thụ động, ỉ lại vào hoàn
cảnh; hoặc nôn nóng, dập khuôn và áp đặt
* Phát huy nguồn lực con ngời trong quân đội.
Phải tuân thủ những giải pháp chung về phát huy nguồn lực con ngời ở nớc ta
hiện nay. Song, do tính đặc thù của hoạt động quân sự của quân đội ta cần chú trọng
thêm một số vấn đề sau
- Giáo dục, bồi dỡng nhằm khơi dậy mọi tiềm năng về phẩm chất, năng lực
hoạt động quân sự của cán bộ chiến sĩ trong các nhiệm vụ.
- Nâng cao bản lĩnh chính trị, mu trí , dũng cảm, sáng tạo của cán bộ chiến sĩ;
nâng cao chất lợng huấn luyện, sẵn sàng chiến làm chủ vũ khí kỹ thuật.
- Xây dựng quân đội vững mạnh toàn diện, kỷ luật nghiêm minh; nắm vững
khoa học và nghệ thuật quân sự, kinh nghiệm chiến đấu và xây dựng của quân đội;
kết hợp phát huy sức mạnh nghệ thuật quân sự truyền thống với hiện đại trong tình
hình hiện nay.
1
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
Hà Nội 2001, tr.38.
10
- Đảng và nhà nớc ta thờng xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh vê
mọi mặt, xây dựng hậu phơng quân đội
- Mỗi cán bộ chiến sĩ trong quân đội nhận thức đúng trách nhiệm và làm tốt
chức trách, nhiệm vụ của mình là thiết thực góp phần xây dựng, phát huy nguồn lực
con ngời trong quân đội.
* Đối với chính trị viên
11