274 câu trắc nghiệm kế toán thương mại dịch vụ - Pdf 23

Câu (1) = Trong DNTM, hàng hóa được coi là hàng mua không cần thỏa mãn điều kiện
nào:
Phải thông qua phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng nhất định.
Đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa
tương ứng.
* Hàng hóa mua về là nguyên vật liệu phục vụ cho SXSP.
Phải thông qua phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng nhất định ; DN đã nắm được
quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hóa tương ứng; Hàng
hóa mua về là nguyên vật liệu phục vụ cho SXSP.
Câu (2) = Trong DNTM, hàng hóa được coi là hàng mua khi thỏa mãn điều kiện nào:
Phải thông qua phương thức mua - bán và thanh toán tiền hàng nhất định
DN đã nắm được quyền sở hữu về hàng hóa
Hàng mua về là để bán ra hoặc qua gia công chế biến để bán ra
* Phải thông qua phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng nhất wsịnh ; DN đã nắm được
quyền sở hữu về hàng hóa; Hàng mua về là để bán ra hoặc qua gia công chế biến để bán ra
Câu (3) = Theo quy định, hàng hóa được pahnr ánh trên sổ kế toán là giá nào:
* Giá thực tế (giá gốc)
Giá hạch toán
Giá kế hoạch
Giá thực tế (giá gốc); Giá hạch toán ; Giá kế hoạch
Câu( 4) = Trường hợp mua hàng có bao bì đi kèm có tính giá riêng, khi DN ứng trước tiền
hàng cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331/ Có TK 141
Nợ TK 131/ Có TK 141
* Nợ TK 331/ Có TK 111, 112…
Nợ TK 131/ Có TK 111, 112…

Câu (5) = Những hàng hóa nào được coi là hàng nhập khẩu:
Hàng mua của nước ngoài theo hợp đồng NK đã kí,
Hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham gia triển lãm, sau đó bán lại cho DNVN và
thanh toán bằng ngoại tệ

* 95trđ
90trđ
Câu (9) = Công ty C kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có trị giá mua không bao gồm thuế
GTGT là 100trđ, thuế GTGT 10%; Do thanh toán sớm tiền hàng nên được hưởng chiết
khấu 2% tính trên trị gía của lô hàng. Hãy xác đinh trị giá mua thực tế của lô hàng:
* 100trđ
110trđ
90trđ
98trđ
Câu(10) = Công ty B kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có trị giá mua bao gồm thuế
GTGT là 220trđ, thuế GTGT 10%; Do mua với khối lượng lớn nên Công ty được hưởng
chiết khấu theo thỏa thuận là 5% tính trên trị gía của lô hàng. Hãy xác đinh trị giá mua
thực tế của lô hàng:
220trđ
98trđ
* 200trđ
190trđ
Câu (11)=Công ty C kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có trị giá mua bao gồm thuế
GTGT là 110trđ, thuế GTGT 10%; Do thanh toán sớm tiền hàng, Công ty được hưởng
chiết khấu 2% tính trên trị gía của lô hàng. Hãy xác đinh trị giá mua thực tế của lô hàng:
110trđ
99trđ
* 100trđ
98trđ
Câu (12)=Công ty X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có trị giá mua bao gồm thuế
GTGT là 110trđ, thuế GTGT 10%; Do lô hàng có chất lượng không đúng với hợp đồng,

chỉ có phương án “doanh nghiệp nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng” là đúng.
* Cả hai phương án “doanh nghiệp nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng” và
“hàng đã xuất ra khỏi quầy và người mua đã trả tiền” đều đúng.
Câu 17: khi phản ánh trị giá mua của hàng xuất bán, kế toán ghi:
Nợ Tk 632/ Có TK 511
Nợ TK632/ Có Tk157
*Nợ TK632/ Có TK 156(1)
Nợ Tk632/ Có Tk 156(2)
Câu 18: Trường hợp hàng bán chịu thuế TTĐB, KT ghi:
Nợ TK511(1)/ Có TK 333(3331)
* Nợ TK511(1)/ Có TK 333(3332)
Nợ TK511(1)/ Có TK 333(3333)
Nợ TK511(1)/ Có TK 333(3334)
Câu 19. TH hàng bán bị trả lại, khi nhập lại kho số hàng đó, KT ghi:
Nợ TK 156(1) / Có TK111, 112, 131
Nợ TK 156(1) / Có TK 511(1)
* Nợ TK 156(1) / Có TK 632
Nợ TK 156(1) / Có TK 157
Câu 20. Cuối kỳ, khi kết chuyển CKTM, Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để giảm
trừ doanh thu, Kt ghi:
Nợ TK 511(1) / Có TK 521, 531, 532; Có TK 3331
Nợ Tk 521, 531,532 / Có TK 5111
* Nợ Tk 5111 / có TK 521, 531, 532
Nợ TK 5112
Câu 21. TH bán lẻ hàng hóa, căn cứ bản kê bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu và ghi
sổ như sau:
Nợ Tk 111, 112, 113 / Có Tk 1561 ; Có Tk 3331
Nợ TK 111, 112, 113 / Có Tk 5111; Có Tk 1331
Nợ Tk 111, 112, 131 / Có Tk 5111, Có TK 3331
* Nợ Tk 111, 112, 113 / Có TK 5111, Có Tk 3331

của số lãi trả chậm, trả góp theo đinhk\j kỳ, KT ghi:
Nợ Tk 3387 / Có TK 5111
Nợ TK 1311 / Có TK 515
Nợ Tk 131 / Có Tk 5111
* Nợ TK 3387 / Có TK 515
Câu 28. Khi xuất NVL phục vụ vho việc bán hàng, KT ghi:
Nợ Tk 6411 / Có TK 156
* Nợ Tk 6412 / Có TK 152
Nợ Tk 6411 / Có TK 152
Nợ Tk 6412 / Có Tk 153
Câu 29. Trong kỳ khi phân bổ dụng cụ, công cụ vào chi phí bán hàng, KT ghi:
Nợ Tk 6413 / Có TK 153
Nợ Tk 6413 / Có TK 242
* Nợ Tk 6413 / Có TK 142
Nợ Tk 6413 / Có TK 152
Câu 30. Khi xuất NVL cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, KT ghi:
Nợ TK 641 / Có Tk 152
Nợ Tk 6422 / Có Tk 153
* Nợ Tk 6422 / Có Tk 152
Nợ TK 6423 / Có TK 111, 112
Câu 31. Khi xuất CC, Dc cho bộ phận QLDN, loại phân bổ 1 lần ở doanh nghiệp KT hàng
tồn kho theo Phương pháp KKTX, Kt ghi:
Nợ tk 641 / Có tk 153
* Nợ TK 6423 / Có TK 153
Nợ Tk 6423 / Có Tk 152
Nợ Tk 6423 / Có Tk 111, 112
Câu 32. Khi phân bổ dụng cụ, công cụ vào chi phí QLDN, KT ghi:
Nợ Tk 641 / Có TK 1421
* Nợ TK 6423 / Có Tk 1421
Nợ TK 6421 / Có Tk 142

ghi:
Nợ TK 515 / Có TK 511
Nợ TK 515 / Có TK 632
* Nợ Tk 515 / Có Tk 911
Nợ TK 515 / Có Tk 711
Câu 39. Cuối kỳ để xác định kết quả KD, khi kết chuyển thu nhập khác, KT ghi:
Nợ TK 711 / Có Tk 511
Nợ TK 711 / Có Tk 811
Nợ Tk 711 / Có Tk 632
* Nợ Tk 711 / Có TK 911
Câu 40. Cuối kỳ, để xác định KQKD, khi kết chuyển chi phí khác, KT ghi:
Nợ Tk 811 / Có Tk 111
Nợ TK 811 / Có TK 632
* Nợ TK 911 / Có Tk 811
Nợ TK 911 / Có TK 711
Câu 41. Khi mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ, KT ghi sổ như thế nào:
Ghi bằng nguyên tệ
Ghi bằng đồng việt nam được quy đổi theo tý giá ghi sổ, đồng thời ghi Nợ Tk ngoài bảng 007
Ghi bằng đồng việt nam được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân lien ngân hàng do NH Nhà
nước công bố, đồng thời ghi nợ Tk 007
* Ghi bằng đồng việt nam được quy đổi theo tỷ giá thanh toán ( tỷ giá mua), đồng thời ghi Nợ
TK 007
Câu 42. Khi xuất quỹ tiền mặt ngoại tệ để giao dịch, Kt ghi sổ như thế nào:
Ghi bằng nguyên tệ
* Ghi bằng đồng việt nam được quy đổi theo tý giá ghi sổ, đồng thời ghi Có TK 007
Ghi bằng đồng việt nam được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân lien ngân hàng do NH Nhà
nước công bố, đồng thời ghi Có Tk 007
Ghi bằng đồng việt nam được quy đổi theo tỷ giá thanh toán , đồng thời ghi Có TK 007
Câu 43. Số dư đầu ngày 1/ 3/ N trên TK 1112 của Cty X được xác định là 16tr. Trên Tk 007
là 1000USD. Ngày 2/ 3/ N, đơn vị mua nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ số tiền 5000USD. Tỷ giá

Nợ Tk 211, Nợ Tk 1331 / Có TK 111
Nợ TK 211 / Có TK 111, Có TK 3331
Nợ TK 211 / Có TK 111, Có TK 1331
* Nợ TK 211, Nợ Tk 1332 / Có Tk 111
Câu 48. Ngày 15/ 3/ N, công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền đang
chuyển 160.000 nói trên đã vào TKTG của đơn vị. KT định khoản như sau:
Nợ Tk 112 160.000 / Có TK 511 110.000 / Có TK 33311 50.000
Nợ Tk 112 160.000/ Có TK 1332 : 160.000
* Nợ TK 112 160.000 / Có Tk 1131 160.000
Nợ Tk 111 160.000/ Có Tk 112 160.000
Câu 49. Cuối kỳ kế toán, số lượng đầu tư chứng khoán ngắn hạn của đơn vị là 1.000.000.
Giá ghi sổ là 100. Ước tính số lượng chứng khoán bị giảm giá 400.000. Giá thị trường của
mỗi chứng khoán là 80. KT xác định mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn
như sau:
32.000.000
40.000.000
* 8.000.000
20.000.000
Câu 50. Dựa vào mức dự phòng giảm giá được xác định nói trên, KT định khoản như sau;
Nợ TK 635 20.000.000 / Có TK129 20.000.000
* Nợ Tk 635 8.000.000 / Có TK129 8.000.000
Nợ TK 635 40.000.000 / Có TK 129 40.000.000
Nợ Tk 635 32.000.000 / sCó TK 129 32.000.000
CAU(51)=”Đơn vị xuất bán 1 lô hàng cho ng mua , tổng giá thanh toán là 110.000, thuế suất
thuế GTGT là 10%, ng mua đã chấp nhận trả
DA(51, 1)= “Nợ TK 131 : 110.000 / Có TK 511(1): 110.000”
DA(51, 2)= “Nợ TK 110 : 110.000 / Có TK 156(1) : 100.000 / Có TK 333(1) : 10.000”
DA(51, 3)= “Nợ TK 131: 100.000 / Có TK 133(1) : 10.000 / Có TK 511(1) : 110.000”
*DA(51, 4)= “Nợ TK 131 : 110.000 / Có TK 511(1) :100.000 / Có TK 133(1) : 10.000”
CAU(52)=”Cuối năm TC, số dư trên TK cty X là 100.000, số dự phòng phải thu khó đòi của

DA(57, 1)= “Nợ TK 131(ctiet đại lí)/ Có TK 156”
DA(57, 2)= “Nợ TK 632 / Có TK 156(1)”
DA(57, 3)= “Nợ TK 131( chi tiết đại lí) / Có TK 511(1)”
*DA(57, 4)= “Nợ TK 167 / Có TK156(1)”
CAU(58)=”Khi bên nhận đại lí thong báo nhận đc hang và chấp nhận nợ, ktoan phản ảnh trị giá
mua của hang bán ra và ghi
DA(58, 1)= “Nợ TK 632 / Có TK 511(1) ”
DA(58, 2)= “Nợ TK 632 / Có TK 156(1) ctiet quầy hàng ”
*DA(58, 3)= “Nợ TK 632 / Có TK 157 ”
DA(58, 4)= “Nợ TK 632 / Có TK 131 ”
CAU(59)=”Khi xdinh đc hoa hồng phải trả cho đại lí, ktoan ghi
DA(59, 1)= “Nợ TK 642 / Có TK 131 ”
DA(59, 2)= “Nợ TK 641 / Có TK 331 ”
*DA(59, 3)= “Nợ TK 641 / Có TK 131 ”
DA(59, 4)= “Nợ TK 641 / Có TK 111,112 ”
CAU(60)=”Khi bên nhận đại lí trả tiền cho bên giao đli’ , ktoan ghi
DA(60, 1)= “Nợ TK 131 / Có TK 111,112 ”
DA(60, 2)= “Nợ TK 331 / Có TK 131 ”
*DA(60, 3)= “Nợ TK 331 / Có TK 111,112 ”
DA(60, 4)= “Nợ TK 331 / Có TK 511(1) ”
CAU(61)=”Trường hợp ktoan bán hang nội bộ , tại đơn vị giao hang, khi xuất hàng cho cơ sở nội
bộ, căn cứ vào phiếu xuất kho , ktoan căn cứ vào trị giá mua của hàng xuất kho và ghi
DA(61, 1)= “Nợ TK 632 / Có TK 156(2) ”
DA(61, 2)= “Nợ TK 632 / Có TK 157 ”
*DA(61, 3)= “Nợ TK 632 / Có TK 156(1) ”
DA(61, 4)= “Nợ TK 632 / Có TK 511(1) ”
CAU(62)=”Trường hợp bán hàng theo phương thức trực tiếp, thời điểm đc xdinh là hàng đã bán,
trog các thời điểm sau, tdiem nào k phải căn cứ để xdinh
DA(62, 1)= ”khi bên mua nhận được hàng
DA(62, 2)= “Khi bên mua đã nhận đc tiền hoặc chấp nhận thanh toán”

CAU(68)=”Hàng thiếu đc xử lí, ng bán đồng ý và giao tiếp số phiếu, khi nhận đc hàng và nhập
kho, ktoan ghi(theo KKTX)
DA(68, 1)= “Nợ TK 156(1) / Có TK 331”
*DA(68, 2)= “Nợ TK 156(1) / Nọe TK 133(1) / Có TK 331 ”
DA(68, 3)= “Nợ TK 156(1) / Có TK 138(8) ”
DA(68, 4)= “Nợ TK 156(1) / Có TK 138(1) ”
CAU(69)=”Hàng thiếu đc xử lí, cá nhân làm mất dẫn đến thiếu hụt p? bồi thường, ktoan
ghi(KKTX)
DA(69, 1)= “Nợ TK 138(1) / NỢ TK 334 / Có TK 133(1) / Có Tk 138(8)”
DA(69, 2)= “Nợ TK 138 ; Nợ TK 334 / Có TK 138(1)”
*DA(69, 3)= “Nợ TK 138(8) ; Nợ TK 334 / Có TK 133(1) ; Có Tk 138”
DA(69, 4)= “Nợ TK 138(8) ; Nợ TK 334 / Có TK 1331 ; Có YK 138(1)”

CAU(70)=”Hàng thừa k xdinh đc ng nhân, ktoan ghi (KKTX)
DA(70, 1)= “Nợ TK 156(1) / Có TK711”
*DA(70, 2)= “Nợ TK 338(8) / Có TK711”
DA(70, 3)= “Nợ TK 338(1) / Có TK711”
DA(70, 4)= “Nợ TK 338(1) / Có TK331”
CAU(71)=”Theo PP KKDK, đầu kì kdoanh , khi kết chuyển trị giá tte’(giá vốn) của hàng tồn
kho, ktoan ghi
DA(71, 1)= “Nợ TK 611(6111) / Có TK156(ctiet đối tượng)”
DA(71, 2)= “Nợ TK 611(6112) / Có TK157(Ciet đối tượng)”
DA(71, 3)= “Nợ TK 611(6112) / Có TK 151(Ctiet đối tượng)”
*DA(71, 4)= “Nợ TK 611(6112) / Có TK 156(ctiet đối tượng)”
CAU(72)=”Theo PP KKDK, đầu kí ktoan kết chuyển trị giá vốn tte(giá gốc) của hàng gửi bán,
ktoan ghi
DA(72, 1)= “Nợ TK 611(6112) / Có TK 156(ctiet đối tượng)”
DA(72, 2)= “Nợ TK 611(6111) / Có TK 157(ctiet đối tượng)”
*DA(72, 3)= “Nợ TK 611(6112) / Có TK 632(ctiet đối tượng)”
DA(72, 4)= “Nợ TK 611(6112) / Có TK 157(ctiet đối tượng)”

DA(78, 2)= “Nợ TK 111.112,331 / Có TK 711”
*DA(78, 3)= “Nợ TK 111,112,331 / Có TK 131”
DA(78, 4)= “Nợ TK 111,112,331 / Có TK 515”
CAU(79)=”Theo PP KKDK, cuối kì ktoan căn cứ vào kqua? Kiểm kê khi kết chuyển trị giá hàng
háo tồn kho, ktoan ghi
DA(79, 1)= “Nợ TK 156 / Có TK 611(6111)”
DA(79, 2)= “Nợ TK 156 / Có TK 331”
*DA(79, 3)= “Nợ TK 156 / Có TK 611(6112)”
DA(79, 4)= “Nợ TK 156 / Có TK 611”
CAU(80)=”Theo PP KKDK, cuối kì ktoan căn cứ vào kqua? Kiểm kê, khi kết chuyển trị giá
hàng gửi bán, ktoan ghi
DA(80, 1)= “Nợ TK 157 / Có TK 611”
DA(80, 2)= “Nợ TK 157 / Có TK 611(6111)”
DA(80, 3)= “Nợ TK 157 / Có TK 331”
*DA(80, 4)= “Nợ TK 157 / Có TK 611(6112)”
CAU(81)=”Hàng nhập khẩu đc vc = đg biển, thời điểm nào đc xác nhận là hàng NK
*DA(81, 1)=”Hàng rời cảng nước XK”
DA(81, 2)=”Hàng đến phao số 0”
DA(81, 3)=”Hàng về đến cảng nc NK và được hải quan xác nhận”
DA(81, 4)=”Hàng về đến kho của DN NK”
CAU(82)=”Hàng NK đc vc = đg sắt, đg bộ, thời điểm nào đc xác nhận là hàng NK
DA(82, 1)=”Hàng rời ga, bến gần nhất của DN XK”
DA(82, 2)=”Hàng đến ga, trạm biên giới của nc XK”
*DA(82, 3)=”Hàng đến ga, trạm biên giới của nc NK, và đc hải quan xác nhận”
DA(82, 4)=”Hàng về đến kho của DN NK”
CAU(83)=”Trị giá vốn tte của hàng NK ở thời điểm nhập kho bao gồm những yếu tố nào
DA(83, 1)=” Giá mua tte cho ng bán”
DA(83, 2)=”Giá mua tte của hàng nhập kho và chi phí mua ở nc ngoài”
DA(83, 3)=”Giá mua tte của hàng nhập kho và CP mua cả trong, ngoài nc”
*DA(83, 4)=”Giá mua tte của hàng nhập kho, CP mua cả trong và ngoài nc và thuế NK”

DA(89, 1)= “Nợ TK 331 / Có TK 111,112”
DA(89, 2)= “Nợ TK 131 / Có TK 341”
*DA(89, 3)= “Nợ TK 131 / Có TK 111,112”
DA(89, 4)= “Nợ TK 131 / Có TK 331”
CAU(90)=”căn cứ chứn từ lien quan, khi thanh toán hộ tiền hàng NK với ng bán cho đơn vị nhờ
ủy thác NK, kt đk
DA(90, 1)= “Nợ TK 131 / Có TK 144,112”
DA(90, 2)= “Nợ TK 131 / Có TK 331”
DA(90, 3)= “Nợ TK 331 / Có TK 341”
DA(90, 4)= “Nợ TK 331 / Có TK 112,144”
CAU(91)=”Trường hợp bán hàng đại lí, kí gửi, thời điểm đc ghi nhận doanh thu là thời điểm nào
DA(91, 1)=”Khi đại lí, đơn vị kí gửi đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán”
DA(91, 2)=”Khi đại lí, đơn vị kí gửi thong báo hàng đã bán đc”
DA(91, 3)=”Chỉ có phương án ‘Khi đại lí, đơn vị kí gửi đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận
thanh toán’ là đúng “
*DA(91, 4)=”Cả 2 phương án 1&2 đều đúng
CAU(92)=”Trường hợp bán buôn qua kho( hàng chịu thuế GTGT theo PPKT) theo hình thức
giao hàng trực tiếp(KKTX), khi xuất kho giao cho bên mua, bên mua đã thanh toán tiền hàng
hoặc chấp nhận nợ, kt ghi
DA(92, 1)= “Nợ TK 111,112,131 ; Nợ TK 133(1) / Có TK 511(1)”
DA(92, 2)= “Nợ TK 111,112,131 / Có TK 511(1) ; Có TK 133(1)”
DA(92, 3)= “Nợ TK 111,112,131 ; Nợ TK 333(1) / Có TK 511(1)”
*DA(92, 4)= “Nợ TK 111,112,131 / Có TK 511(1) ; Có TK 333(1)”
CAU(93)=”Trg hợp bán chon g mua với số lượng lớn, bên mua đã thanh toán tiền hàng, bên bán
đồng ý bớt giá hàng bán, khi phát sinh Ck TM , kt ghi
DA(93, 1)= “Nợ TK 152 / Có TK 111,112,131”
DA(93, 2)= “Nợ TK 511(1) / Có TK 521”
DA(93, 3)= “Nợ TK 521 : Nợ TK 133(1) / Có TK 111,112,131”
*DA(93, 4)= “Nợ TK 521 ; Nợ TK 333(1) / Có TK 111,112,131”
CAU(94)=”Trường hợp bên mua thanh toán sớm tiền hàng đc hường CK thanh toánm khi bên

DA(99, 1)= “Nợ TK 156(1) / Có TK 131”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status