Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển,
chiếm được một vị trí quan trọng cả trong nước và trên thế
giới đều cần phải tiến hành hoạt động kế toán. Thông qua đó
giúp các nhà quản lý đưa ra các chiến lược sản xuất kinh
doanh sao cho đạt được mục tiêu đề ra tốt nhất với tổng chi
phí nhỏ nhất. Bên cạnh việc áp dụng các tiến bộ về khoa học
để nâng cao hiệu quả kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều đặc
biệt coi trọng đến tăng cường công tác quản lý để nâng cao
hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả quản lý nói riêng.
Các doanh nghiệp sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau để
đạt được mục tiêu này trong đó kế toán là một công cụ quản lý
hữu hiệu nhất.
Sau một thời thực tập tại công ty TNHH thương mại
THÀNH NGUYÊN đã giúp em có cái nhìn tổng quát về quá
trình hình thành và phát triển, về các lĩnh vực hoạt động và cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán. Đồng thời,
giúp em có được những kinh nghiệm thực tế về việc vận dụng
các chuẩn mực, chế độ kế toán tại doanh nghiệp. Việc nghiên
cứu công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả tại Công ty đã tạo điều kiện cho em hiểu được và nắm
chắc đặc điểm đối tượng hạch toán và phương pháp kế toán áp
dụng. Qua đó giúp em phần nào trải nghiệm được phần nào
thực tế về kế toán tiêu thụ hàng hoá mà trong trường đã giảng
dạy.
Nội dung của bài gồm có :
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ChươngI: Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương
học trẻ, năng động với niềm khát khao vươn lên làm chủ khoa học kỹ
thuật. Công ty đặt ra mục đích cho sự nghiệp phát triển lâu dài của mình
là: “Thực hiện chuyển giao ứng dụng Công nghệ Tin học tiên tiến cho
các khách hàng tại Việt Nam vì sự phát triển bền vững của khách hàng,
của HPT và vì sự phồn vinh của Việt Nam".
1.2. Năng lực của Công ty
a. Năng lực về đội ngũ cán bộ
Công ty TNHH thương mại Thành Nguyên có một đội ngũ đông
đảo là các thạc sỹ, kỹ sư và các cán bộ chuyên môn về lĩnh vực công
nghệ thông tin, viễn thông, tự động hoá và thiết bị đo lường. Phần lớn đều
tốt nghiệp các trường đại học lớn trong nước và ngoài nước như: Thạc sỹ
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý dự án Hà Lan, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại Học Kinh Tế
Quốc Dân, Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Ngoại thương, Đại học
Tài Chính Kế Toán. Trong đó, một số các cán bộ đã được tham dự các
khoá học do các chuyên gia hàng đầu thế giới về lĩnh vực Viễn Thông và
Công nghệ thông tin, tự động hoá và thiết bị đo lường đào tạo.
Với chính sách khuyến học của Công ty và để phù hợp với tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng tôi luôn coi trọng tri
thức và thường xuyên tổ chức các khoá học ngắn hạn để nâng cao trình
độ kỹ thuật cho cán bộ trong Công ty. Ngoài ra Công ty còn có một đội
ngũ cộng tác viên, chuyên viên, công nhân lành nghề chuyên thi công lắp
đặt các công trình Viễn Thông và Tự động hoá.
Công ty luôn chú trọng việc phát triển đội ngũ cán bộ bán hàng có
trình độ và kinh nghiệm ngày càng cao để có khả năng tư vấn cho khách
hàng những giải pháp kỹ thuật tối ưu.
Chú trọng xây dựng đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao, tay nghề
vững với các kỹ thuật hiện đại nhằm chuyển giao những công nghệ mới ,
tân tiến tới tận tay người sử dụng đồng thời đảm bảo khả năng bảo hành,
- Đại lý phân phối phẩm thiết bị mạng 3Com
- Đại lý phân phối tổng đài, thiết bị tổng đài có liên quan của
Simens
- Đại lý phân phối thiết bị bộ đàm Motorola
- Cung cấp máy tính thương hiệu Việt Nam.
- Đại lý phân phối bộ lưu điện Ablerex
- Đại lý phân phối bộ lưu điện APC
- Cung cấp máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể cho hội thảo,
giảng dạy của Sony, Toshiba, Sanyo.
- Lắp đặt hệ thống âm thanh hội trường, trường học.
- Máy photocopy, máy in mã số vạch, máy huỷ tài liệu.
- Phần mềm dạy học, quản lý hành chính, kế toán.
- Lắp đặt hệ thống camera bảo vệ phục vụ siêu thị, biệt thự và văn
phòng.
1.3.2. Điện tử viễn thông
- Cung cấp, lắp đặt hệ thống tổng đài Viba, tổng đài điện thoại.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đại lý phân phối tổng đài, thiết bị tổng đài có liên quan của
Simens
- Đại lý phân phối thiết bị bộ đàm Motorola
- Thiết kế, lắp đặt mạng máy tính LAN – WAN.
- Phân phối connector và Adapter, cáp nguồn, cáp dữ liệu.
- Phân phối các sản phẩm đầu cuối của các hãng nổi tiếng trên thế giới.
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Thành Nguyên
Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ phát triển kinh doanh, cung
cấp các giải pháp tổng thể về CNTT, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng
và duy trì mọi hoạt động của Công ty có hiệu quả, Công ty đã xây dựng
cơ cấu tổ chức chặt chẽ và hợp lý:
1. Thành viên, hội đồng quản trị bao gồm
Phòng
bảo
hành
Phòng
kế
toán
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNGII : ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI THÀNH NGUYÊN
I. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH thương mại
Thành Nguyên
Công ty TNHH thương mại Thành Nguyên tổ chức công tác kế toán
theo quy mô tập trung. Theo loại hình này thì toàn bộ công tác kế toán được
tiến hành tập trung tại phòng kế toán từ khâu thu thập, quản lý chứng từ, ghi
sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp đến việc lập báo cáo. phân tích số liệu.
Hình thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của Công ty
đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra
xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời giúp cho lãnh đạo của
Công ty nắm được tình hình hoạt động của đơn vị thông qua thông tin kế
toán cung cấp từ đó thực hiện kiểm tra, chỉ đạo sát sao toàn bộ hoạt động của
Công ty. Phòng kế toán gồm là đội ngũ kế toán nắm vững chuyên môn
nghiệp vụ và có bề dày kinh nghiệm.
Các kế toán phần hành vừa có thể chuyên môn hoá theo từng phần
hành, vừa kiêm nhiệm một phần hành theo nguyên tắc chung của tổ chức
khoa học lao động kế toán. Kế toán phần hành có trách nhiệm quản lí trực
tiếp, phản ánh thông tin kế toán, thực hiện sự kiểm tra qua ghi chép phản ánh
tổng hợp đối tượng kế toán phần hành được đảm nhiệm từ: Giai đoạn hạch
toán ban đầu (trực tiếp ghi nhận chứng từ, kiểm tra) tới các giai đoạn: ghi sổ
Kế toán thanh toán với khách hàng về tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm vụ
lập các thủ tục thanh toán với khách hàng về tiêu thụ sản phẩm (xây lắp bảo d-
ỡng, bảo trì tổng đài). Tổng hợp doanh thu tính thuế với cơ quan nhà nớc hàng
tháng.Báo cáo thức hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc. Đồng thời thực hiện
theo dõi chi tiết mua hàng thanh toán, chi tiết các khoản nộp ngân sách và các
chi phí trích trớc trong doanh nghiệp.
Kế toán vật t kiêm kờ toán quỹ: Chiu trách nhiệm thu chi tiền quỹ của
công ty và mọi chức trách thủ quỹ; quản lý quỹ, ghi chép đối chiếu các nghiệp
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vụ nhập- xuất- tồn quỹ vật t hàng hoá, làm thẻ vậ t, thờng xuyên đối chiếu với
kho để khớp số d.
S t chc b mỏy k toỏn:
II. c im t chc vn dng ch k toỏn ti Cụng ty TNHH
thng mi Thnh Nguyờn
2.1. Cỏc chớnh sỏch k toỏn chung
Nguyờn tc lp bỏo cỏo ti chớnh: nguyờn tc giỏ gc.
Niờn k toỏn bt u t ngy 01/01 v kt thỳc vo ngy 31/12
nm dng lch.
n v tin t c cụng ty s dng ghi s k toỏn v lp Bỏo cỏo
ti chớnh l ng Vit Nam (VN).
Nguyờn tc xỏc nh cỏc khon tin: Tin v cỏc khon tng ng
tin bao gm: Tin mt, tin gi ngõn hng, cỏc ti khon tin gi khụng
k hn v cú k hn nh hn 90 ngy.
Cỏc nghip v phỏt sinh bng ng tin khỏc ngoi VN c chuyn
i thnh VN theo t giỏ thc t ti thi im phỏt sinh nghip v.
S d cỏc ti khon bng tin, tng ng tin v cụng n cú gc l
ngoi t ti ngy lp Bng Cõn i k toỏn c quy i sang VN theo
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp-
khác:
Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước
cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm
lập Báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong
một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn.
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên 1
chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi cuối kỳ kế
toán được trích lập cho những khoản công nợ phải thu quá hạn trên 1 năm
hoặc khách hàng đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản, bị truy tố ...
theo quy định tại Thông tư số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 và Thông
tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của Bộ Tài chính.
Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vô hình:
TSCĐ của Công ty được hạch toán theo Nguyên giá, Hao mòn, Giá trị
còn lại. Nguyên giá của TSCĐ bao gồm giá mua cộng thuế nhập khẩu,
chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan khác (nếu
có) để đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Thực hiện theo phương pháp đường
thẳng và theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản. Tỷ lệ khấu
hao áp dụng phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngáy 12/12/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành
Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tái sản cố định.
Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí đi vay và các khoản chi phí
khác:
Nguyên tắc vốn hóa các khoản đi chi phí đi vay: Các chi phí đi vay
liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở
9. Sổ cái các tài khoản, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng thống kê chi
tiết công nợ
Các loại sổ này được thiết kế, ghi chép, vận dụng một cách linh hoạt
cho phù hợp với yêu cầu, trình độ kế toán, trình độ quản lí của Công ty.
Số lượng sổ và loại sổ kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt
chẽ theo trình tự hạch toán tạo thành một hệ thống sổ kế toán. Hình thức kế
toán đó là hình thức chứng từ ghi sổ.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kì
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ - Quy trình ghi sổ của hình thức chứng từ ghi sổ
2.3. Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán vừa là một bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp
vụ kinh tế đó. Mỗi bản chứng từ chứa đựng đầy đủ các thông tin liên quan
đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm xảy
ra nghiệp vụ kinh tế cũng như người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và người
lập bản chứng từ. Là doanh nghiệp thương mại có nhiều đặc điểm, yêu cầu
khác nhau song đều nằm trong hệ thống thống nhất của trao đổi hàng hoá. Vì
vậy, để đảm bảo yêu cầu quản lí, nhất là trong quan hệ về ngoại thương,
quan hệ thanh toán với ngân hàng, ngân sách, các nghiệp vụ về trao đổi hàng
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết
5. Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 07 - TT
6. Bảng kê tiền: Mẫu số 06 – TT
7. Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc
Phần hành kế toán tài sản cố định
1. Biên bản bàn giao TSCĐ: Mẫu số 01 - TSCĐ
2. Thẻ TSCĐ: Mẫu số 02 - TSCĐ
3. Biên bản thanh lí TSCĐ: Mẫu số 03 - TSCĐ
4. Biên bản sửa chữa TSCĐ: Mẫu số 04 - TSCĐ
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu số 05 - TSCĐ
6. Bảng tính và phân bổ khấu hao
Phần hành kế toán bán hàng:
1. Hoá đơn giá trị gia tăng: Mẫu số 01 GTKT - 3LL
2. Phiếu xuất kho: Mẫu số 02 - VT
Các chứng từ này được luân chuyển theo một trình tự như sau: Các
chứng từ bên ngoài được tập hợp từ các phòng ban sau khi được giám đốc
Công ty kiểm tra và kí duyệt sẽ được chuyển lên cho các kế toán phần hành
kiểm tra và xin chữ kí của Kế toán trưởng rồi từ đó lập các chứng từ đặc
trưng cho từng phần hành kế toán của mình. Và từ đó làm căn cứ để ghi vào
chứng từ ghi sổ và các sổ sách tổng hợp liên quan. Có thể khái quát quy trình
luân chuyển chung của Công ty theo sơ đồ sau đây:
Nhân viên các phòng ban Tập hợp chứng từ
Phân loại chứng từ
Kế toán phần hành
Lập chứng từ ghi sổ đặc
trưng cho mỗi phần hành
Giám đốc công ty
Kiểm tra, kí duyệt
Kế toán trưởng
112 Tiền gửi ngân hàng
131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo từng khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
138 Phải thu khác
141 Tạm ứng
142 Chi phí trả trước
144 Cầm cố, kí cược, kí quỹ ngắn hạn
156 Hàng hoá
LOẠI TK 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
211 Tài sản cố định hữu hình
214 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
LOẠI TK 3: NỢ PHẢI TRẢ
311 Vay ngắn hạn
315 Nợ đến hạn trả
331 Phải trả người bán Chi tiết theo từng người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp
3331 Thuế GTGT đầu ra
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
334 Phải trả công nhân viên
335 Chi phí phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y Từ
LOẠI TK 4: NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
411 Nguồn vốn kinh doanh
421 Lợi nhuận chưa phân phối
431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
LOẠI TK 5: DOANH THU
511 Doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ
cơ quan Thuế là Cục thuế Hà Nội, không gửi lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư
Hà Nội. Hệ thống báo cáo tài chính đó cụ thể là:
1. Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01 - DN
2. Báo cáo kết quả kinh doanh: mẫu số B02 - DN
3. Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu số B09 - DN
Ngoài các báo cáo này, kế toán phần hành còn lập một số báo cáo như: bảng
tài sản cố định; bảng quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai chi tiết
doanh thu, chi phí, thu nhập; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước; bảng cân đối tài khoản; bảng tổng hợp các khoản phải thu, phải trả,
nhằm cung cấp các thông tin liên quan, giúp cho ban lãnh đạo Công ty có
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhng quyt nh kp thi, phự hp to iu kin nm bt c cỏc c hi
trong kinh doanh.
III. c im t chc k toỏn mt s phn hnh ti Cụng ty TNHH
thng mi Thnh Nguyờn
3.1. K toỏn vn bng tin v cỏc nghip v thanh toỏn
3.1.1. Trỡnh t hch toỏn vn bng tin
a) Các tài khoản sử dụng
TK 111: Tiền mặt
TK 112; Tiền gửi ngân hàng
b) Đặc điểm chung về kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Công ty sử dụng đồng tiền hạch toán là đông tiền Việt Nam.Các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra đng Việt Nam theo tỷ giá theo
giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch tỷ giá đợc hạch toán vào
TK 635, TK 515 và cuối năm chênh lệch đợc hạch toán vào TK 413.
c) Phân loại chứng từ
Chứng từ của phần hành ké toán vốn bằng tiền bao gồm:
- Chứng từ quỹ: phiu thu, phiu chi
- Chứng từ ngân hàng: giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu chuyển khoản,
mặt, TGNH
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
111,112
Báo cáo
quỹ, báo
cáo
TGNH
Bảng tổng hợp phiếu
thu, chi
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Sổ
đ
ă
n
g
k
í
ch
ứ
n
g
từ
gh
i
sổ
Bảng kê này kế toán thanh toán sẽ phản ánh nội dung các nghiệp thanh toán,
số tiền và những định khoản cần thiết. Sau đó Kế toán sẽ ký vào Bảng kê tổng
hợp và căn cứ vào đây để phản ánh vào sổ chi tiết.
Sổ chi tiết đợc Công ty mở cho từng khách hàng hoặc nhà cung cấp.
Do đặc thù của mình Công ty chỉ mở sổ chi tiết theo từng qúy. Dựa vào Bảng
kê tổng hợp, kế toán thanh toán sẽ phản ánh số d đầu kỳ, số đã thanh toán
trong kỳ và số d cuối kỳ của từng nhà cung cấp hoặc từng khách hàng.Trong
trờng hợp thanh toán bằng đồng ngoại tệ Công ty quy đổi ra đồng Việt Nam
theo giá thực tế. Cuối tháng kế toán thanh toán và kế toán trởng sẽ ký sổ chi
tiết. Ngoài ra kế toán thanh toán sẽ lập Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với
Nhà cung cấp hoặc Khách hàng. Bảng tổng hợp chi tiết đợc sử dụng để so
sánh, đối chiếu với sổ Cái .
- Sổ tổng hợp bao gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi
sổ, sổ cái TK 131, 331.
Hạch toán trên sổ kế toán đựơc thể hiện qua sơ đồ sau:
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d) Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
o Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với ngời bán
TK 331 phải mở chi tiết cho từng ngời bán
- Mua vật t căn cứ vào chứng từ nh hoá đơn, biên bản giao nhận kế
toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 211, 213: Mua TCSĐ đa vào sử dụng
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 627,641,642: Mua dùng ngay cho sản xuất kinh doanh
Có TK 331: phải trả nhà cung cấp
- Khi trả nợ cho ngời bán kế toán ghi:
Nợ TK 331: Số nợ đã trả
gh
i
sổ
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 112: Trả bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 311, 341: Trả bằng tiền vay
- Khi đựoc nhà cung cấp chiết khấu thanh toán, chiết khấu thơng mại,
giảm giá chấp nhận giảm nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 133: giảm thuế GTGT đợc khấu trừ
Có 152, 153:
Có TK 515;Số tiền chiết khấu thanh toán đợc hởng
- ứng trớc tiền cho nhà cung cấp để mua hàng:
Nợ TK 331
Có TK 111: ứng trớc bằng tiền mặt
Có TK 112: ứng trớc bằng tiền gửi ngân hàng
- Trờng hợp nợ phải trả ngời bán không có ai đòi, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Xoá nợ không có ai đòi
Có TK 711: Thu nhập khác
o Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngời mua:
- Khi bán chịu cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Khi chấp nhận chiết khấu cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532: giảm giá hàng bán
Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ