Báo cáo thực tập công tác kế toán tại phòng kế toán của công ty cổ phần liên minh liên kết vi na - Pdf 23

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG KẾ
TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Quốc Đại
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 1 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
LỜI MỞ ĐẦU 02
PHẦN 1:GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN
KẾT VI NA 03
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VINA 03
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 04
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN CÔNG TY
ĐANG ÁP DỤNG 06
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT TRONG GHI
NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ THEO
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ HIỆN
HÀNH 12
A. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP 12
I.NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP 12
II. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP 12
B. CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM PHÁT SINH CHÊNH LỆCH GIỮA LỢI NHUẬN KẾ
TOÁN VÀ LỢI NHUẬN CHỊU THUẾ 13
I. NỘI DUNG CÁC CHÊNH LỆCH 13
II. PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH 13
C. PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH

III. KẾT LUẬN 51
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 3 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
LỜI MỞ ĐẦU

Trong thực tế, luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các chính sách thuế với các quy định
trong các chuẩn mực và chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên Thế Giới. Các doanh nghiệp
hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đối với sự khác biệt này. Vì vậy,
việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay đang là một vấn đề quan tâm của các doanh
nghiệp, của những người làm công tác kế toán và của cả cơ quan thuế. Tác động của những sự khác
biệt này như thế nào đến lợi nhuận trình bày trên báo cáo tài chính và lợi nhuận trình bày trên báo
cáo quyết toán thuế, từ đó chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp giữa cách tính trên cơ sở của kế toán
và trên cơ sở của cơ quan thuế có sự chênh lệch hay không? Nếu có thì cách xử lý, ghi nhận và trình
bày các khoản chênh lệch này như thế nào? Từ đó, cho thấy việc phân tích, tìm hiểu mối quan hệ
giữa thuế và kế toán nhằm đề ra các biện pháp để xử lý, ghi nhận, trình bày việc chênh lệch thuế thu
nhập doanh nghiệp trên cơ sở của kế toán và trên cơ sở của thuế.
Như vậy việc nghiên cứu đề tài này giúp cho tôi tìm hiểu và nắm vững hơn trong việc ghi
nhận doanh thu, ghi nhận chi phí và xác định lợi nhuận chịu thuế trên cơ sở nguyên tắc của thuế và
trên cơ sở của kế toán, đồng thời tạo nên sự đồng nhất giữa báo cáo tài chính và các giá trị trên sổ
sách, điều này rất quan trọng vì trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay thuế là
một yếu tố tất yếu cần xem xét khi ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 4 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VI NA
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN LIÊN MINH LIÊN KẾT VINA:
1. Lịch sử hình thành:
Cùng với sự phát triển không ngừng của Khoa học - Kỹ thuật, nền kinh tế nước ta đang
từng bước thay đổi theo chiều hướng hiện đại và tiến bộ hơn, ngành Công Nghiệp – Thương Mại –
Dịch Vụ ngày càng được chú trọng hơn bao giờ hết. Tiến tới mục tiêu Công nghiệp hóa - Hiện đại

như các công ty đối tác. Hiện nay công ty đang cung cấp các mặt hàng như dầu gội, sữa tắm, các
chất tẩy, bánh và rượu các loại … Cho các kênh siêu thị như: Citimart, Coopmart, Maximart cũng
như một số nhà sách.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Sơ đồ bộ máy công ty:
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
 Hội đồng quản trị:
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư;
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 6 CTY CP LM LK VI NA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính –
Kế toán
Phòng Tổ chức
hành chánh
Ban Giám Đốc
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp
đồng vay, cho vay, bán tài sản, quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý công ty.
 Tổng Giám Đốc:
- Là người ra quyết định cho các hoạt động tổng thể của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Giám Đốc trong công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức của công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trị.
 Ban Giám Đốc:
- Là người điều hành, tổ chức thực hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của

phẩm tới các kênh siêu thị, nhà bán lẻ và người tiêu dùng.
III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN CÔNG TY
ĐANG ÁP DỤNG:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
a. Sơ đồ phòng kế toán của công ty:
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 8 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
b. Chức năng và nhiệm vụ:
Phòng kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý theo hướng chuyên môn hóa. Các
bộ phận của phòng kế toán được tổ chức như sau:
 Kế toán trưởng:
-
Thay mặt Ban Giám đốc công ty tổ chức, quản lý và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán;
có trách nhiệm theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của
công ty; xử lý những vấn đề tài chính; báo cáo với lãnh đạo cấp trên về tình hình hoạt
động của bộ máy kế toán và những vấn đề tài chính; phân tích hoạt động kinh doanh;
phổ biến, hướng dẫn các nhân viên trong phòng kế toán nghiên cứu và thi hành một
cách kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính do Nhà nước quy định và các văn bản pháp
luật quy định về phần hành kế toán và các thủ tục với cơ quan thuế mà nhân viên đó
theo dõi.
 Kế toán tổng hợp:
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 9 CTY CP LM LK VI NA
Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
Bộ phận
kho
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền

thu mua. Xác định chính xác giá vốn, chi phí cũng như kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế
toán.
 Thủ quỹ:
-
Là một bộ phận độc lập, có trách nhiệm thu tiền, chi tiền theo lệnh của Giám đốc.
-
Có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản
thu chi phát sinh trong ngày.
-
Theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi, tạm ứng và nắm vững tiền mặt hiện có.
-
Lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động khi có yêu cầu của Ban Giám đốc.
-
Lưu trữ, bảo quản sổ sách, hổ sơ tài liệu có liên quan.
-
Theo dõi lượng tiền gửi ngân hàng giao dịch hàng ngày và cũng phải đối chiếu với kế
toán ngân hàng vào cuối ngày.
 Kế toán công nợ:
-
Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhà cung cấp; lên kế hoạch thu
hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán.
 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 10 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
-
Quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng. Nhập phiếu thu chi
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng lên hệ thống máy vi tính và cuối ngày đối chiếu số liệu với
thủ quỹ.
 Kế toán thuế:
-

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
2. Hình thức sổ sách kế toán công ty đang áp dụng:
a. Chế độ kế toán:
-
Hiện nay, Công ty Cổ Phần Liên Minh Liên Kết VINA đang sử dụng hệ thống tài
khoản đđược ban hành theo Quyết đđịnh số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban
hành và những tài khoản mới có sửa đổi bổ sung của Bộ Tài Chính.
-
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-
Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
-
Đơn vị tiền tệ kế toán: tiền Việt Nam Đồng.
b. Sơ đồ hình thức kế toán: Công ty sử dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung
Ghi chú:
-
Ghi hàng ngày
-
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
-
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
c. Mô tả hình thức kế toán công ty đang áp dụng:
-
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh
được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 12 CTY CP LM LK VI NA

việc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống một cách kịp thời, tiết kiệm nhân lực và thuận
tiện cho việc áp dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả, tiết kiệm chi
phí. Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Đây là hình thức tổ chức mà toàn
bộ công việc kế toán tập trung thực hiện ở phòng kế toán của công ty.
- Hình thức kế toán tập trung có nhiều ưu điểm như: Tạo điều kiện thuận tiện cho
việc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống một cách kịp thời, tiết kiệm nhân lực và thuận
tiện cho việc áp dụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả, tiết kiệm chi
phí.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 13 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT TRONG
GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH LỢI
NHUẬN CHỊU THUẾ THEO NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VÀ
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ HIỆN HÀNH
F. MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
III. NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP
1. Mối quan hệ giữa chứng từ kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để kiểm tra
kế toán, kiểm tra và thanh tra hoạt động kinh doanh.
- Chứng từ kế toán không chỉ được đề cập trong quy định của kế toán mà còn được
tìm thấy trong quy định của nhiều bộ luật có liên quan.
2. Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và thuế thu nhập doanh nghiệp:
Để phục vụ cho việc thu thập, xử lý, tính toán và cung cấp thông tin về kết quả kinh
doanh của một doanh nghiệp – căn cứ quan trọng cho việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,
hệ thống tài khoản kế toán thiết lập những tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí nhằm để phục vụ
cho việc thu thập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh thu, thu nhập và chi
phí tại đơn vị. Bên cạnh đó, các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí còn được mở chi tiết cho
từng lĩnh vực hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc phân loại các khoản doanh thu, thu nhập và chi

Có rất nhiều trường hợp làm phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chịu
thuế, các trường hợp chủ yếu như sau:
- Khi tính khấu hao, kế toán thường dựa vào thời gian hữu dụng của tài sản trong khi
đó mức khấu hao được thuế chấp nhận phải căn cứ theo khung quy định của Luật
thuế (QĐ 206/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/12/2003).
- Lợi nhuận kế toán bao gồm tất cả các khoản lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động
bán hàng, kể cả hoạt động bán trả góp. Về mặt thuế căn cứ để tính doanh thu bán trả
góp chỉ là phần doanh thu đã lập hóa đơn và tương ứng với số tiền phải thu hoặc đã
thu được trong kỳ.
- Vào cuối niên độ, doanh nghiệp phải tiến hành trích trước chi phí bảo hành sản
phẩm và tính vào chi phí bán hàng của kỳ kế toán mà sản phẩm được bán nhằm
tuân thủ nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí. Về mặt thuế, các chi phí có liên
quan đến việc bảo hành sản phẩm chỉ được ghi nhận khi chi phí thực tế về bảo hành
sản phẩm đã phát sinh.
- Có một số khoản dự phòng và hoàn nhập dự phòng cần tiến hành đối với kế toán
nhưng không được tính trừ (hay xem là thu nhập) khi xác định lợi nhuận chịu thuế
(chẳng hạn như trích lập các khoản dự phòng về trợ cấp hưu trí, dự phòng cho các
khoản tiền bồi thường; dự phòng rủi ro và chi phí…)
- Một số khoản thu nhập được thực hiện bởi các chi nhánh ở nước ngoài cũng được
loại trừ khi xác định lợi nhuận chịu thuế.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 15 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
- Rất nhiều các khoản được kế toán ghi vào chi phí và tính vào kết quả kinh doanh
của niên độ nhưng không được thuế chấp nhận khi tính lợi nhuận chịu thuế như các
khoản tiền nộp phạt do vi phạm luật giao thông, luật thuế, các khoản chi tiêu vượt
mức khống chế của cơ quan thuế…
II. PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN CHÊNH LỆCH
Về mặt ghi chép của kế toán, người ta thường phân chia các khoản chênh lệch nêu trên
thành hai loại: chênh lệch thường xuyên và chênh lệch tạm thời.
1. Chênh lệch thường xuyên:

Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
I. THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN:
1. Phương pháp tính:
Lợi nhuận kế toán trình bày trên Bảng Báo Cáo Kết Quả hoạt động kinh doanh (Mẫu
số B02-DN Ban hành kèm theo QĐ15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính) được xác định như sau:
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận thuần từ hoạt động + Lợi nhuận khác (40)
trước thuế (50) kinh doanh (30)
Trong đó:
2. Phương pháp ghi nhận:
Về việc ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí của kế toán được quy định chung trong
Chuẩn mực kế toán số 1 và chi tiết trong các Chuẩn mực có liên quan như: Chuẩn mực số 2- Hàng
tồn kho; Chuẩn mực số 3- Tài sản cố định hữu hình; Chuẩn mực số 4- Tài sản cố định vô hình;
Chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác; Chuẩn mực số 16- Chi phí đi vay
 Phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập:
 Theo đoạn 43, chuẩn mực chung: doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự
gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một
cách đáng tin cậy.
 Đoạn 10, 16, 24 chuẩn mực số 14- doanh thu và thu nhập khác có quy định nguyên tắc ghi
nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, thu nhập khác, nhìn chung, các khoản
này được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 17 CTY CP LM LK VI NA
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phíChi phí
từ hoạt động = về bán hàng và + hoạt động - tài - bán - quản lý
kinh doanh cung cấp dịch vụ tài chính chính hàng doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp về bán hàng Doanh thu thuần về bán hàng Giá vốn
và cung cấp dịch vụ = và cung cấp dịch vụ - hàng bán
Doanh thu thuần về bán hàng Doanh thu bán hàng Các khoản
và cung cấp dịch vụ = và cung cấp dịch vụ - giảm trừ doanh thu

sau: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương
pháp nhập trước, xuất trược; Phương pháp nhập sau, xuất trước.
- Đoạn 19- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được của chúng.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 18 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
- Đoạn 24- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi
phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi
nhận.
 Đoạn 29, 31, 32 Chuẩn mực kế toán số 3- Tài sản cố định hữu hình quy định nguyên tắc tính
và ghi nhận khấu hao, cụ thể:
- Đoạn 29- Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình được phân bổ một cách có
hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù
hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ
được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào
giá trị của các tài khoản khác.
- Đoạn 31- Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp xác
định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản.
- Đoạn 32- Ba phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình gồm: Phương pháp khấu
hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phương pháp khấu hao
theo số lượng sản phẩm.
 Đoạn 6, 7 Chuẩn mực kế toán số 16- Chi phí đi vay quy định việc ghi nhận chi phí đi vay.
Theo đó, chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát
sinh, trừ khi có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang
được tính vào giá trị của tài sản đó.
3. Mẫu biểu Báo cáo tài chính áp dụng:
Một bộ Báo Cáo Tài Chính gồm 4 Bảng biểu ban hành theo Quyết định Số 15/2006/Q Đ – BTC do
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006

Trường hợp việc thanh toán việc thanh toán theo hợp đồng mua bán trả góp, trả
chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua
trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định
trong hợp đồng.
Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán trả
góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng để trao đổi, biếu,
tặng, trang bị, thưởng cho người lao động được xác định trên cơ sở bán hàng
hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tiền trên thị trường tại thời điểm trao
đổi, biếu, tặng, trang bị. Thưởng cho người lao động.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra tự dùng để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh như: điện tự dùng, sản phẩm sản xuất ra dùng làm
tài sản cố định, sản phẩm xây dựng cơ bản tự làm là chi phí sản xuất ra sản
phẩm đó.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 20 CTY CP LM LK VI NA
Thu nhập chịu Doanh thu để tính Chi phí hợp lý Thu nhập chịu
thuế trong = thu nhập chịu thuế - trong kỳ + thuế khác trong
kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia
công hàng hóa.
- Đối với cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định
của cơ sở kinh doanh giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp
đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.
- ……
b. Các khoản chi phí không hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế:
Căn cứ Mục III, Phần B của Thông tư 134/2007/TT-BTC quy định các khoản chi phí
không tính vào chi phí hợp lý như sau:
 Nguyên tắc xác định các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý:

o Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng quy định của Bộ Luật lao động;
Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và
tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính đối với
cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
o Các khoản chi cho lao động nữ không đúng đối tượng quy định và mức chi vượt
quá theo quy định tại Điểm 2.13, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư
134/2007/TT-BTC
o Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 1.000.000
đồng/năm.
o Phần trích nộp quỹ BHXY, BHYT, kinh phí công đoàn vượt mức quy định.
Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp
vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của cơ sở kinh doanh, hiệp
hội.
o Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hoàng hóa, dịch vụ của các tổ
chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp
đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất
thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần
mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở
kinh doanh có quan hệ giao dịch.
o Trích, lập và sử dụng không đúng chề độ về trích lập và sử dụng Quỹ nghiên
cứu phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
o Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn
thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo
hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của
Bộ Tài Chính.
o Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc
cho người lao động không đúng chế độ hiện hành.
o Các khoản chi phí trích trước mà thực tế không phát sinh quy định tại Điểm
2.20, Khoản 2, Mục III, Phần B Thông tư 134/2007/TT-BTC.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 22 CTY CP LM LK VI NA

o Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
o Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
o Thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền lãi cho vay (bao gồm cả lãi trả chậm, lãi quá
hạn…)
o Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 23 CTY CP LM LK VI NA
Báo cáo thực tập GVHD: Ths Nguyễn Quốc Đại
o Thu nhập về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
o Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất
các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng
bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp dã trích nhưng hết thời hạn
bảo hành không sử dụng hoặc sử dụng không hết.
o Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được.
o Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
o Thu về tiền vi phạm hợp đồng kinh tế.
o Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa của những năm
trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
o Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở
nước ngoài quy định tại Khoản 13, Mục IV, Phần B Thông tư 134/2007/TT-
BTC.
o Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục
vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra
khoản thu nhập đó.
o Các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết tinh tế
trong nước. Trường hợp khoản thu nhập nhận được là thu nhập được chia từ thu
nhập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động góp vốn cổ phần,
liên doanh, liên kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập
không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có lãi áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng, khấu hao nhanh để đổi mới công nghệ là phần trích khấu hao vượt quá 02
lần mức khấu hao theo quy định” khoản trích khấu hao này là khoản chi phí không
hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Như vậy, trong việc xác định mức trích khấu hao cho tài sản cố định để làm chi phí
hợp lý khi xác định lợi nhuận chịu thuế có sự khác biệt trong hai văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
Chính. Điều này đã làm cho chi phí khấu hao theo ghi nhận của kế toán có thể không bằng chi phí
khấu hao hợp lý được ghi nhận khi xác định lợi nhuận chịu thuế.
2. Về chi phí tiền lương, tiền công:
 Quy định thuế hiện hành ở Điểm 2.3 (d), Khoản 2, Mục III, Phần B trong thông tư
134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007 có quy định không cho phép tính vào
chi phí tiền lương, tiền công khoản tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư
nhân, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, dịch vụ, thù lao của những sáng lập viên,
thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp tham
gia điều hành hoạt động tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, về mặt kế toán thì tiền lương,
tiền công phát sinh ở hai trường hợp trên đều là khoản thù lao trả cho sức lao động
mà chủ sở hữu đã bỏ ra để điều hành, quản lý doanh nghiệp và nó đều phục vụ cho
việc tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Do đó, theo nguyên tắc kế toán yêu cầu phải
ghi nhận các khoản tiền lương, tiền công này vào chi phí. Rõ ràng trong trường hợp
này sẽ xuất hiện một khoản chênh lệch làm cho lợi nhuận kế toán nhỏ hơn lợi
nhuận chịu thuế và khoản chi phí này sẽ bị xuất toán khi doanh nghiệp quyết toán
với cơ quan thuế.
SVTT: Nguyễn Thị Hương Trang 25 CTY CP LM LK VI NA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status