ĐỀ TÀI: VIỆC THỰC THI CHÍNH
SÁCH TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CỦA
NHNN VN 2007 - 2009
1. Nguyễn Thị Minh Ngọc
2. Nguyễn Thị Loan
3. Phan Thu Hiền
4. Nguyễn Thu Trang
5. Phùng Thị Hậu
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 2007
-2009
II. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN LẠM PHÁT 2007
ĐẾN 10 - 2008
III. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢNG
TỪ THÁNG 10/2008 – 2/2009
IV. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ GIAI ĐOẠN PHỤC HỒI TỪ
THÁNG 2/2009
I. Tổng quan về nền kinh tế giai đoạn
2007-2009
1. Năm 2007
Lạm phát tăng cao.
Dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam tăng
cao
Thị trường chứng khoán nhiều biến động
2. Năm 2008
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá tốt.
kể sự tăng tín dụng trong các năm
trước đã tạo nên hiện tượng tích phát
tác động đến năm 2007 và có thể cả
những năm sau.
2.Lạm phát cầu kéo
Do đầu tư bao gồm đầu tư công và đầu tư của các doanh nghiệp tăng,
làm nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu và thiết bị công nghệ tăng;
thu nhập dân cư, kể cả thu nhập do xuất khẩu lao động và người
thân từ nước ngoài gửi về không được tính vào tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) cũng tăng, làm xuất hiện trong một bộ phận dân cư
những nhu cầu mới cao hơn. Biểu hiện rõ nhất của lạm phát cầu
kéo là nhu cầu nhập khẩu lương thực trên thị trường thế giới tăng,
làm giá xuất khẩu tăng (giá xuất khẩu gạo bình quân của nước ta
năm 2007 tăng trên 15% so với năm 2006) kéo theo cầu về lương
thực trong nước cho xuất khẩu tăng. Trong khi đó, nguồn cung
trong nước do tác động của thiên tai, dịch bệnh không thể tăng kịp.
Tất cả các yếu tố nói trên gây ra lạm phát cầu kéo, đẩy giá một số
hàng hoá và dịch vụ, nhất là lương thực thực phẩm tăng theo.
3. Lạm phát chi phí đẩy
Giá nguyên liệu, nhiên liệu ( đặc biệt là
xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu, thép và
phôi thép…) trên thế giới trong những
năm gần đây tăng mạnh. Trong điều kiện
kinh tế nước ta phụ thuộc rất lớn vào nhập
khẩu ( nhập khẩu chiếm đến 90% GDP )
giá nguyên liệu nhập tăng làm tăng giá thị
trường trong nước.
III.thực thi chính sách tctt để kiềm chế
lạm phát
DTBB)
Lần 1:
Lần 2:
Lần 3:
- Không kỳ hạn và
dưới 12 tháng
+ VNĐ 10 11 10 8
+NGOẠI TỆ 10 11 9 9
-kỳ hạn từ 12-24 tháng
+VND 4 5
+ NGOẠI TỆ 4 5 9 9
3.Lãi suất
2007
Ổn định lãi suất mức lãi suất cơ bản là
8,25%/năm.
Lãi suất tái cấp vốn là 6,5%/năm.
lãi suất chiết khấu là 4,5%/năm.
1/3/2007 Bỏ quy định trần lãi suất tiền
gửi bằng USD của pháp nhân theo cơ
chế thoả thuận.
2008
+tỷ giá được điều hành một cách linh
hoạt phù hợp với diễn biến thi trường.
+3 lần mở rộng biên độ tỷ giá từ 0.75%-
>1%->2%->3%
+NHNN công bố mức dự trữ 2008 là
20,7 tỷ USD
3. Kết quả của chính sách kiềm
chế lạm phát
.Lạm phát đã có xu hướng giảm dần
.Tổng phương tiện thanh toán và tín
dụng được kiểm soát phù hợp với
mục tiêu kiểm soát lạm phát
.Tỷ giá VND so với USD trên thị
trường liên ngân hàng tăng ở mức độ
hợp lý.
. Lãi suất có xu hướng giảm:
.Lãi suất thị trường liên ngân hàng
.lãi suất huy động và cho vay của các
TCTD
. Nhập siêu được cải thiện trong những
tháng gần đây
. Luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam tiếp tục tăng mạnh:
4. Đánh giá việc thực thi chính sách tiền
tệ trong giai đoạn này
Lạm phát một phần vì lúng túng trong chỉ
thương mại tầm cỡ tại các trung tâm tài chính chủ lực
công bố.
LSCB đã giảm mạnh từ đỉnh 14% xuống 13% (từ
21/10/08), 12% (từ 05/11/08) và liên tiếp được điều
chỉnh tới 3 lần trong vòng 1 tháng cuối năm 2008 (11%
từ 21/11/08, 10% từ 05/12/08, 8,5% từ 22/12/08) trước
khi giữ ổn định ở mức 7% (từ 01/02/09).
Ngân Hàng Nhà Nước duy trì chính sách nới lỏng
Ngân Hàng Nhà Nước duy trì chính sách nới lỏng
tiền tệ có kiểm soát
tiền tệ có kiểm soát
.
.
b. Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu (discount rate) là
lãi suất được thu trên các khoản tiền mà
Ngân hàng Trung ương cho các ngân
hàng thành viên trong hệ thống vay
Được điều chỉnh giảm từ 13% xuống 12%
vào cuối năm 2008.