MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 33

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
-○○○-
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
THUẾ VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
Đề tài:
MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020

GVHD : TS. Nguyễn Thanh Dương
Nhóm học viên : 1. Nguyễn Hà Minh Thi
2. Nguyễn Thị Thiện
3. Võ Thị Lệ Thu
4. Nguyễn Thị Phương Thuý
5. Lê Đăng Bảo Trân
6. Dương Thị Thuỳ Trang
7. Trần Thi Hương Trang
8. Hồ Minh Trí
Lớp : Cao học Khóa 10
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính-Ngân hàng
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
2
TP.HCM, NĂM 2011
Chúng tôi gồm những thành viên ký tên dưới đây là học viên lớp Cao học Khóa 10
chuyên ngành Kinh tế Tài Chính-Ngân hàng cùng cam kết:
• Tất cả các thành viên đều tham gia viết tiểu luận này. Mức độ tham gia đóng góp
của các thành viên là ngang nhau, từng thành viên thực hiện công việc theo sự
phân công được tất cả các thành viên thông qua.
• Điểm số của tiểu luận cũng chính là điểm số của từng thành viên.

1.2.4Các nguyên tắc tài khóa..............................................................................................9
1.2.2.2 Cân bằng ngân sách............................................................................................10
1.2.2.3 Nguyên tắc vàng.................................................................................................10
1.2.2.4 Nguyên tắc các quỹ bình ổn................................................................................10
1.2.2.5 Nguyên tắc 1% của Chile....................................................................................11
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA Ở VIỆT NAM
2.1 Chính sách tài khóa giai đoạn 2000-2007............................................................................12
2.2 Chính sách tài khóa giai đoạn 2007-200..............................................................................14
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
4
2.3 Chính sách tài khóa giai đoạn 2009 đến nay........................................................................16
2.4 Đánh giá tác động của chính sách tài khóa đối với nền kinh tế nước ta................................19
PHẦN 3 : MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐẾN NĂM 2020
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020............................................................................21
3.1.1 Tình hình đất nước...................................................................................................21
3.1.2 Quan điểm phát triển kinh tế đến năm 2020.............................................................22
3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020.................................................................22
3.2 Ba nhóm nhiệm vụ chiến lược.............................................................................................24
3.3 Lựa chon chính sách tài khóa đến năm 2020........................................................................25
3.3.1 Mục tiêu trong ngắn hạn của chính sách tài khóa là giữ vững mức động viên vào
Ngân sách nhà nước (NSNN)....................................................................................................25
3.3.2 Mức độ thâm hụt NSNN trong lộ trình tiến tới cân bằng cán cân NSNN trong dài hạn
..................................................................................................................................................27
3.4 Mục tiêu chính sách tài khóa từ năm 2011 đến 2015............................................................29
3.4.1 Mục tiêu của chính sách tài khóa 2011.....................................................................29
3.4.2 Làm thế nào để đạt được mục tiêu :” Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt giảm
đầu tư công, giảm bôi chi NSNN?”...........................................................................................30
3.5 Mục tiêu chính sách tài khóa từ năm 2016 đến 2020............................................................33
PHẦN 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Nhận xét..............................................................................................................................35

6
các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Chính Phủ nhóm đã tổng hợp, đánh giá, phân tích để đưa
ra cái nhìn chung về việc thực hiện chính sách tài khóa trong thời gian qua từ đó phân tích về
những mục tiêu phải thực hiện trong 10 năm tiếp theo từ năm 2010 đến năm 2020, với mong
muốn cung cấp cho các bạn trong lớp có thêm thông tin và hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Vì còn hạn chế về thời gian và kiến thức chuyên sâu nên không tránh khỏi sai sót, kính mong
Thầy và các bạn tham khảo.
Xin chân thành cảm ơn!
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
7
PHẦN 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA.
1.1 Chính sách tài khóa.
1.1.1 Khái niệm về chính sách tài khóa
Muốn thực hiện các mục tiêu đề ra chính phủ cần phải có các công cụ để tác động vào
nền kinh tế và từ đó thực hiện các mục tiêu cụ thể của mình. Chính phủ có bốn công cụ thông
dụng để điều tiết nền kinh tế vĩ mô đó là chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh
tế đối ngoại, và chính sách thu nhập. Trong đó, chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ giữ vai
trò quyết định. Đặc biệt, chính sách tài khóa giữ vai trò chủ chốt và quan trọng.
Chính sách tài khóa (fical policy) là các chính sách của chính phủ nhằm tác động nên
định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua việc thay đổi chính sách Thuế và các khoản chi
tiêu của Chính phủ
Việc thay đổi thuế một mặt làm thay đổi thu nhập, mặt khác thuế cũng có thể tác động
đến giá cả hàng hóa.
Việc thay đổi chi tiêu của chính phủ một mặt làm ảnh hưởng đến tổng chi tiêu của xã hội,
mặt khác cũng làm thay đổi thu nhập của dân cư thông qua cac khoản trợ cấp. Thu nhập dân cư
thay đổi lại làm thay đổi mức chi tiêu của hộ gia đình. Từ đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng giá cả,
công ăn việc làm.
Chính sách tài khoá là một công cụ quan trọng giúp Nhà Nước thực hiện mục tiêu ổn định
kinh tế vĩ mô.

có xu hướng bất ổn.
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
9
Khi sản lượng vượt quá sản lượng tiềm năng tạo ra áp lực lạm phát còn khi sản lượng
thực tế nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng thì tạo ra áp lực suy thoái đối với nền kinh tế. Đó là
hai thái cực không tốt của nền kinh tế.
Chính vì thế, chính phủ cần sử dụng chính sách tái khóa như thế nào để điều hành hoạt
động của nền kinh tế để ổn định nền kinh tế vĩ mô tạo đà tăng
trưởng nền kinh tế.
1.1.3.1 Khi nền kinh tế suy thoái.
Khi nền kinh tế suy thoái tức là mức sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm
năng, điều đó có nghĩa là vẫn có một lượng tài nguyên chưa được sử dụng hết, sản lượng đang
nằm dưới mức sản lượng tiềm năng. Thường là không phải vốn vật chất (vì trong ngắn hạn, vốn
là cố định), mà là các nguồn lực có thể thay đổi được, như là lao động hay các nguồn tài nguyên
có thể linh hoạt đưa vào sử dụng khác.
Trong giai đoạn này chính phủ thường dùng chính sách kích cầu để kích thích nền kinh
tế. Thông thường có ba cách để bơm cầu vào nền kinh tế.
- Chính phủ tăng chi tiêu, tăng các khoản chuyển nhượng, hay giảm thuế.
- Khu vực tư nhân chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm (C và I tăng, S giảm)
- Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu .
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
10
Vậy, trong thời kỳ suy thoái, chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng (tăng G
hoặc giảm T), nhưng phải ở mức đủ lớn để dịch chuyển đường AD sang phải.
Lưu ý rằng giảm thuế chưa hẳn đã dẫn tới tăng chi tiêu (C) hay tăng đầu tư (I). Bởi vì khi
nhận được chính sách giảm thuế, người dân có thể chỉ tiết kiệm phần thu nhập tăng thêm, đặc
biệt là trong thời kỳ suy thoái.Ý tưởng cốt lõi ở đây là, để tăng tổng cầu AD, người dân phải tiêu
xài, chứ không phải tiết kiệm. Làm cách nào để chính phủ có thể kích thích chi tiêu trong ngắn
hạn, mà không phải tiết kiệm.
Chính phủ cần phải có chính sách giảm thuế xuất khẩu tăng thuế nhập khẩu thích hợp để

tế của các nước khác nhau tạo ra các yếu tố tác động khác nhau làm cho chính sách tài khóa có
xu hướng ngược chiều hay thuận chiều.
1.2.2 Đặc điểm chính sách tài khoá của các nước phát triển.
Ở các nước phát triển có nền kinh tế phát triển cho nên chế độ phúc lợi xã hội rất tốt đồng
thời thu nhập của người dân cũng rất cao vì vậy mức đóng góp của họ cũng chiếm tỷ trọng lớn
trong ngân sách quốc gia.
Các nước phát triển có thể thực hiện chính sách tài khóa ngược chu kỳ thông qua các
công cụ bình ổn tự động (autonomatic stabilizers). Gọi là công cụ bình ổn tự động bởi vì chính
cơ chế vận hành của các công cụ này “tự động” đảm bảo chính sách tài khóa ngược chu kỳ.
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
12
Chẳng hạn, khi suy thoái, thất nghiệp tăng lên, khiến bảo hiểm thất nghiệp và các khoản
chuyển nhượng xã hội tăng lên theo. Để giúp đỡ người dân, chính phủ tăng các khoản trợ cấp,
bảo hiểm, hỗ trợ người nghèo. Có nghĩa là chi tiêu chính phủ đã tăng trong thời kỳ suy thoái,
giúp kích thích nền kinh tế.
Tương tự, chính sách thuế cũng có thể ngược chu kỳ, chẳng hạn khi suy thoái thu nhập cá
nhân giảm làm doanh số thu được từ thuế của chính phủ cũng giảm theo.
Như vậy ở các nước phát triển nhờ công cụ bình ổn tự động làm cho chính sách tài khóa
ngược chu kỳ hơn.
1.2.3 Đặc điểm chính sách tài khóa của các nước đang phát triển.
Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường không có các công cụ bình ổn tự động. Bởi
vì, hiếm có các khoản bảo hiểm thất nghiệp. Các khoản chuyển nhượng chỉ chiếm một phần nhỏ
trong ngân sách. Chi tiêu thường xuyên của chính phủ và tiền lương chiếm phần lớn chi tiêu
trong một nước đang phát triển. Thuế trong các nước đang phát triển cũng thường là thuế gián
thu (thuế thương mại và thuế tiêu dùng) thay vì thuế trực thu (thuế thu nhập). Hơn nữa thu nhập
của người dân tại các nước này cũng thấp cho nên phần thuế thu nhập cá nhân cũng chiếm tỉ
trọng nhỏ trong ngân sách nhà nước. Chính vì thế chính sách tài khóa ở các các nước đang phát
triển rất thuận chu kỳ.
Ở các nước đang phát triển, chính phủ chi tiêu nhiều hơn cho các khoản đầu tư và các
khoản công ích xã hội vào thời thịnh, và cắt giảm chi tiêu vào thời suy. Và chính phủ cũng rất

1.2.4 Các nguyên tắc tài khóa
Chính sách tài khóa ngược chu kỳ là cần thiết để đưa nền kinh tế ra khỏi tình trạng suy
thoái hoặc lạm phát.
Làm thế nào để các nước đang phát triển làm cho các chính sách tài khóa bớt theo chu kỳ
hơn?
Sau đây là bốn nguyên tắc tài khóa giúp chính sách tài khóa bớt thuận chu kỳ hơn.
1.2.4.1 Cân bằng ngân sách:
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
14
Cân bằng ngân sách là cách giữ cho thu và chi của chính phủ luôn cân bằng.
Lợi thế của chính sách này là giữ ngân sách ổn định. Chính phủ phải cân đối giữa các
khoản thu và chi từ ngân sách nhà nước trong ngắn hạn và cũng cần dự báo và tạo ra các khoản
thu trong dài hạn (bởi vì nhu cầu chi luôn là vô tận còn các khoản thu luôn có giới hạn).
1.2.4.2 Nguyên tắc vàng:
Nguyên tắc vàng là dùng doanh thu từ thuế để tài trợ cho các khoản chi tiêu thường xuyên
của chính phủ, và vay mượn (dưới dạng phát hành trái phiếu) để tài trợ cho các khoản đầu tư
công.
Ý tưởng của nguyên tắc này là chỉ vay mượn những gì có thể tự trả nợ trong tương lai.
Việc thực hiện nguyên tắc này giúp chính phủ các nước cải thiện khả năng trả nợ và giảm
áp lực trả nợ các khoản vay của chính phủ.
Đối với các nước giàu, chính sách này có thể khả thi, mặc dù các nhà chính trị sẽ phải cực kỳ
tuân theo nguyên tắc và kỷ luật với chi tiêu của minh.
Nhưng ở các nước nghèo, chính sách này rất khó thực hiện (như là lội ngược dòng), bởi
vì chính phủ phải cắt giảm bớt đầu tư vào thời kỳ kinh tế suy yếu. Chi tiêu hiện tại của chính phủ
và doanh thu thuế trong một chu kỳ kinh tế cho phép chính phủ tiêu dùng nhiều hơn trong thời
kỳ khủng hoảng. Nhưng chính phủ ở các nước nghèo chỉ có thể vay nợ vào lúc kinh tế phát triển.
1.2.4.3 Nguyên tắc: Các quỹ bình ổn.
Nguyên tắc này nói rằng, các nguồn lợi nhuận thu được từ dầu có thể đầu tư vào các trái
phiếu quốc tế để tạo ra nguồn doanh thu dài hạn cho các chi tiêu công kể cả khi giá nguyên liệu
thấp.

Từ năm 2000 - 2007, kinh tế Việt Nam tăng trưởng bình quân 7,63%, cao nhất là 8.46%
(năm 2007) và thấp nhất 6.79% (năm 2000).
Thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ tăng trưởng GDP
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
9.00
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
% tăng trưởng
GDP
Số liệu tổng cục thống kê
Có thể chia tăng trưởng kinh tế Việt Nam thành 2 giai đoạn: suy thoái (2000 - 2001),
phục hồi (2002 - 2007). Như vậy, từ năm 2000 đến năm 2007, nền kinh tế đã trải qua giai đoạn
suy thoái và Chính phủ đã sử dụng biện pháp kích thích bằng chính sách tài khóa năng động
khác nhau để kích thích kinh tế, như cải cách thể chế kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường;
mở cửa thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy thương mại quốc tế; đẩy mạnh tự do hóa hệ thống tài
chính và phát triển thị trường tài chính năng động...
Những năm này việc chi cho đầu tư xây dựng cơ bản liên tục tăng qua các năm: Năm
2000 chỉ có 29624 tỷ đồng đã tăng lên 112160 vào năm 2007 tăng gần 4 lần. Trong khi đó chi
phát triển sự nghiêp kinh tế xã hội tăng từ 61.823 tỷ đồng năm 2000 lên 211.940 tỷ đồng năm
2007 tăng gần 3.4 lần.
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020

7
Năm
Tỷ Đồng
Chi đầu tư phát triển
Chi phát triển sự nghiệp
kinh tế xã hội
Số liệu tổng cục thống kê
Như vậy, vấn đề tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay không thể chỉ giải
thích ở biến số chính sách tài khóa duy nhất. Có điều cần lưu ý, sự thay đổi tỷ lệ tăng trưởng từ
năm “đáy” của suy thoái đến năm sau đó là lớn hơn khi có những thay đổi cơ bản của chính sách
Mục tiêu chính sách tài khóa Việt Nam đến năm 2020
TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC từ 2000-2007
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
450000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Tỷ đồng
TỔNG CHI
18
tài khóa như: giảm mức huy động nguồn thu thuế thông qua chương trình cải cách thuế; đặc biệt
gia tăng chi đầu tư công thông qua các chương trình kích cầu từ nguồn vốn ngân sách và phát
hành trái phiếu chính phủ... Tuy vậy, điều này cũng chưa đủ cơ sở khoa học để khẳng định,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status