Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển chung của thế giới, hội nhập toàn cầu đã đem lại cơ hội
sản xuất, kinh doanh cho các DN trong và ngoài nước đồng thời cũng là thách
thức, khó khăn đối với các DN. Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành
thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ DN nào
vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận,
tăng thêm giá trị của DN. Các DN muốn tồn tại và phát triển phải triệt để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là VLĐ. Nhưng vấn đề chủ yếu là DN phải
làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn. Sử dụng vốn như thế nào cho
hiệu quả là vấn đề cần phải quan tâm. Nắm bắt cơ hội, sử dụng vốn đúng thời
điểm, tiết kiệm được coi là tiền đề cho sự thành công của DN.
Nền kinh tế thị trường với quy luật cung cầu, quy luật giá cả, quy luật cạnh
tranh,… luôn đòi hỏi DN muốn đứng vững và phát triển phải sử dụng hiệu quả
nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng. VLĐ có vị trí quan trọng trong
cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
sẽ đem lại cơ hội, lợi thế cạnh tranh, thu được luồng tiền vào lớn giúp DN tái
đầu tư, mở rộng sản xuất lại thu được lợi nhuận cao.
Thực tế cho thấy các DNTN, công ty TNHH,các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam
hiện nay đang sử dụng nguồn VLĐ tương đối hiệu quả nhưng xu thế toàn cầu
hóa thì các công ty nhỏ khó có khả năng cạnh tranh về tiềm lực tài chính với
các tập đoàn xuyên quốc gia. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ càng
trở nên cấp thiết. Các công ty phải không ngừng có biện pháp sử dụng hợp lý
hiệu quả hơn nữa nguồn vốn lưu động.
Nhận thức được vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV
Kovin được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng tập thể cán bộ
nhân viên trong công ty, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV Kovin” làm đề
tài báo cáo thực tập của mình.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
11
Tài sản lưu động là những tài sản có giá trị thấp và có thời gian sử dụng, thu
hồi vốn trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
VLĐ (hay còn gọi là tài sản ngắn hạn) là chỉ tiêu kinh tế phản ánh tổng giá trị
tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển
đổi nhanh thành tiền hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc
trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm
lập báo cáo tài chính bao gồm:
- Tiền và tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu ngắn hạn
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động
Phù hợp với các đặc điểm trên tài sản lưu động, VLĐ của các DN cũng không
ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản
xuất và lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo
chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ. VLĐ có hai
đặc điểm:
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
33
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
Thứ nhất, VLĐ tham gia vào một chu kỳ SXKD và bị hao mòn hoàn toàn trong
quá trình sản xuất đó.Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để
cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Thư hai, qua mỗi gia đoạn của chu kỳ kinh doanh VLĐ thường xuyên thay đổi
hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư
hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.
Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển.
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả, thông thường VLĐ được phân loại theo
và đời sống của NLĐ.
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng DN
phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu
phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh
nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết
của quá trình SXKD.
Ngoài ra VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được tiến hành
thường xuyên, liên tục. VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua
sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của DN. Trong nền
kinh tế thị trường DN hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn
mở rộng quy mô của DN phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít
nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. VLĐ còn giúp cho DN chớp được thời cơ
kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh.
VLĐ là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân
chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra được
tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
55
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
nhuận. Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán
ra.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình SXKD. Tốc độ này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại.
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cần
cho một đồng luân chuyển là ít nhất.Quan niệm này thiên về chiều hướng càng
tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt. Nhưng
Khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán hiện thời là việc xem xét tài sản của công ty có
đủ trang trải cho các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn.Nợ ngắn hạn bao gồm:
các khoản phải trả,phải nộp,các khoản vay ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn
khác.
- Khả năng thanh toán nhanh
Tổng TSLĐ – TS dự trữ ( hàng tồn kho)
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
77
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự của
công ty trước những khoản nợ ngắn hạn.tỷ số này được tính toán dựa trên
những tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền,không bao
gồm hàng tồn kho,là tài sản khó chuyển đổi thành tiền.
Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả vốn lưu động:
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Sức sản xuất của vốn lưu động)
Kết quả chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ bỏ ra và SXKD thì đem lại được bao
nhiêu đồng doanh thu,kết quả chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ
càng lớn.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ bình quân
- Tỷ suất doanh lợi VLĐ (Suất sinh lợi của VLĐ)
Tổng lợi nhuận
Tỷ suất doanh lợi VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VLĐ và cho biết 1 đồng vốn bỏ
Chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng vốn của DN.Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập của DN, điều
này làm trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của DN, chính sách cho vay
đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của DN. Bên cạnh đó các
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
99
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
quy định của nhà nước về phương hướng định hướng phát triển của các ngành
kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN.
- Tác động của thị trường:
Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường
xuyên xảy ra. Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần.Chúng ta biết
rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường. Do vậy, DN phải
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp có như vậy mới có thể tồn
tại được trong môi trường cạnh tranh. Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân tích
cực thúc đẩy cho doanh nghiệp mở rộng thị trường.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh
này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh
lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn. Mặt khác nó đặt doanh
nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt.Do đó, để sử
dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và
phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
Nhân tố chủ quan:
- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên:
Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có
hiệu quả trong DN.
Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu
công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn
toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của
doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn. Vì vậy, thông qua công
tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn và sớm tìm ra
những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
1111
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
- Các mối quan hệ của DN:
Đó là quan hệ giữa DN với khách hàng và quan hệ giữa DN với nhà cung
cấp.Các mối quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất,
khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp
tác động tới lợi nhuận của DN.
Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình SXKD của DN
mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh
chóng, khẳng định vị thế của DN trên thị trường.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
1212
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV Kovin
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Kovin
Công ty TNHH MTV KOVIN – Nhà nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng
có chất lượng cao tại Việt Nam, là công ty thương mại hợp tác với Hàn Quốc,
hoạt động trên lĩnh vực thương mại 2 chiều, xúc tiến thương mại giữa Việt
Nam và Hàn Quốc.
Sản phẩm của KOVIN:
+ Đồ dùng nhà bếp
+ Đồ dùng phòng ăn
+ Đồ chơi trẻ em
+ Phụ kiện ô tô
sử dụng các tiện nghi thể thao, giải trí và các cơ sở kinh doanh tiên tiến mà
mục đích là thu hái các lợi ích kinh tế, xã hội cho cộng đồng địa phương cũng
như cho đất nước:
- Gia tăng hoạt động kinh tế trong vùng, tạo công ăn việc làm quanh năm
và kích thích sự phát triển kinh tế toàn diện;
- Làm tăng vẻ đẹp của cảnh quan và giá trị của vùng đất nhờ được liên tục
bảo quản và nâng cấp;
- Hoạt động trong khuôn khổ của nhà nước và hỗ trợ chiến lược kinh tế
của Việt Nam qua việc đẩy mạnh ngành du lịch và phát triển đầu tư
trong nước;
- Cung cấp các cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức hội nghị, hội thảo cho
thương nhân trong và ngoài nước nhằm mục đích thúc đẩy nền thương
mại và phát triển đầu tư;
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
1515
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
- Cung cấp các tiện nghi thể thao, cơ sở thể thao tốt và đáng tin cậy để du
khách sẽ trở lại Việt Nam.
Chức năng:
Chức năng chính của công ty là kinh doanh dịch vụ golf đáp ứng được nhu cầu
của khách chơi golf. Đây là chức năng không thể tách rời của công ty.
Với mặt bằng hạ tầng sân cỏ, cung cách phục vụ, công ty luôn xem
trọng chức năng tạo đẹp cảnh quan, nâng cao tính hiệu dụng của TSCĐ, nhằm
mục đích tối đa hóa lợi nhuận, vì lợi nhuận là cơ sở để tồn tại và phát triển đối
với bất cứ công ty nào.
Trong điều kiện kinh tế thị trường vấn đề kinh doanh như thế nào, chỉ có
những nhà DN nào biết kết hợp hài hòa khả năng kinh doanh và sản xuất mới
có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
1717
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
- Bộ phận bán hàng và tiếp thị
Giao dịch và liên hệ với khách hàng nhằm cung ứng các dịch vụ golf và các
tiện ích khác cho khách.
Nghiên cứu thị trường và áp dụng phân khúc thị trường,xác định mục tiêu và
khách hàng tiềm năng để tìm kiếm và khai thác cơ hội.
- Bộ phận kế toán
Có nhiệm vụ báo cáo ,tổng hợp,phân tích tình hình tài chính của công ty,lập
báo cáo tài chính và kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc kế toán do nhà
nước quy định.
- Bộ phận nhân sự:
Đảm nhiệm công tác quản lý nguồn nhân lực của công ty,thực hiện công tác bồi
dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ và chế độ chính sách cho cán bộ công
nhân viên.
- Bộ phận bảo vệ:
Giữ gìn trật tự an ninh của công ty cả ngày lẫn đêm, đảm bảo an toàn cho du
khách và cán bộ công nhân viên trong phạm vi công ty.
- Bộ phận cây cảnh:
Chăm sóc và bảo vệ cây cảnh, thiết kế và xây dựng hệ thống cây xanh trong
sân golf nhằm thu hút khách chơi golf.
- Bộ phận bảo trì tài sản:
Bảo trì và sữa chữa thiết bị văn phòng,hệ thống điện,hệ thống âm thanh,máy
lạnh…tất cả các công việc nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
tại công ty.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
1818
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
- Bộ phận quản gia:
khu công nghiệp lớn của Bình Dương và TP.HCM như khu công nghiệp VN-
Singapore,Đồng An, Việt Hương, Sóng Thần, Nam Tân Uyên…đây là điều
kiện tốt để công ty có một lượng khách nhất định trong dài hạn.ngoài ra nhờ
vào sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh Bình Dương đã phát triển tốt cơ sở hạ
tầng,đường xá,để Bình Dương trở thành địa điểm lý tưởng cho cư dân thành
phố cũng như du khách đến nghỉ ngơi và vui chơi,tạo điều kiện tốt cho hoạt
động kinh doanh của sân golf.
- Khó khăn:
2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty
2.2.1 Khái quát về cơ cấu vốn và tình hình sử dụng vốn lưu động của công
ty:
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
2020
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tổng vốn kinh
doanh
175,786,870 100 161,997,675 100 184,204,833 100
2.Vốn cố định 145,501,268 82.77 130,843,842 80.77 148,996,699 80.89
3.Vốn lưu động 30,285,602 17.23 31,153,833 19.23 35,208,134 19.11
Biểu số 1: Cơ cấu tổng vốn kinh doanh và vốn lưu động của công ty qua các
năm 2009, 2010 ,2011
Nguồn: phòng kế toán tài chính Đơn vị tính: ngàn đồng
Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh qua 3 năm có sự tăng giảm không
đồng đều,cụ thể :
Tổng vốn kinh doanh năm 2010 giảm 7.8% so với 2009 là 13,789,195 ngàn
đồng và tăng 1.37% lên 22,207,158 ngàn đồng ở năm 2011.Tuy nhiên VLĐ lại
tăng qua cả 3 năm.
người bán,một phần nhu cầu này sẽ được đảm bảo bằng nguồn vốn phát sinh
trong kỳ kinh doanh,thường là các nguồn vốn được chiếm dụng một cách hợp
pháp như nợ phải trả cho người bán,các khoản phải nộp…Để xem xét cách
thức tài trợ nhu cầu vốn lưu động của công ty ta có thể sử dụng chỉ tiêu VLĐ
thường xuyên là VLĐ được tài trợ bằng tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn
hạn.
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
1 Tài sản ngắn hạn 30,285,602 31,153,833 35,208,134
2 Nợ ngắn hạn 32,316,753 26,298,955 23,890,681
3 VLĐ thường xuyên (1-2) -2,031,151 4,854,878 11,317,453
Biểu số 2: Vốn lưu động thường xuyên của công ty qua các năm
Đơn vị tính: ngàn đồng
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
2222
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
Qua bảng số liệu trên, ta thấy được là trong năm 2009 VLĐ thường xuyên của
công ty là âm 2,031,151 ngàn đồng < 0 điều này chứng tỏ, nợ ngắn hạn > tài
sản ngắn hạn,DN đã sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, hay nói
cách khác tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,
cán cân thanh toán của DN mất thăng bằng.
Qua năm 2010 và 2011 vốn lưu động thường xuyên lần lượt là 4.854.878 ngàn
đồng và 11.317.453 ngàn đồng,tình hình vốn lưu động tăng dần từ 2009 đến
2011 và cả hai chỉ tiêu trong 2 năm 2010 và 2011 đều >0, tức là DN đã sử dụng
một phần nguồn vốn có tính chất ổn định đầu tư vào tài sản ngắn hạn điều này
chứng tỏ DN hoạt động vốn linh hoạt và làm gia tăng uy tín của công ty cũng
như đã cải thiện được tình hình thanh toán của mình qua từng năm.
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
2323
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
SVTH: Đinh Thị Thùy Dung
2424
Chuyên đề môn học GVHD: Trần Thị Thùy Linh
tỷ lệ là 13.9% tuy nhiên chỉ số này ở năm 2011 lại giảm xuống 4.9% còn
4,132,206 ngàn đồng và chỉ còn chiếm khoảng 11.7% trên tổng VLĐ.
- Các khoản phải thu cũng có xu hướng tăng giảm không ổn định,cụ thể ở
năm 2009 chỉ số này là 12,024,170 ngàn đồng chiếm 39.7 % qua năm 2010 chỉ
số này đã tăng lên 10.5% tương ứng với số tiền 13,285,081 ngàn đồng, đến
năm 2011 chỉ số này chỉ tăng khoảng 5.9% tương ứng với 14,077,477 ngàn
đồng.
- Các khoản phải thu và tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
VLĐ, điều này cho thấy chính sách bán chịu của công ty được mở rộng,điều
này có thể làm tăng doanh thu của công ty nhưng bên cạnh đó cũng phát sinh
nhiều chi phí cho các khoản phải thu và gia tăng rủi ro liên quan đến việc bán
chịu của công ty.
Từ các số liệu phân tích cho thấy VLĐ tăng chủ yếu do các khoản phải thu và
tài sản ngắn hạn khác.Theo như số liệu phân tích cho thấy tình hình sử dụng
vốn lưu động ở công ty còn những hạn chế do các khoản phải thu hàng năm
cao,so với các công ty dịch vụ khác khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng
trung bình hơn 40% trên tổng VLĐ,từ đó có thể khẳng định công ty sử dụng
vốn hiệu quả chưa cao,VLĐ của công ty đang bị các doanh nghiệp hoặc các
khách hàng chiếm dụng nhiều.
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty:
Sử dụng VLĐ có hiệu quả là một trong những vấn đề then chốt quyết định sự
tồn tại và phát triển của DN,phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp đánh giá
được chất lượng sử dụng VLĐ từ đó thấy được hạn chế cần khắc phục đẩ tìm ra
các phương hướng cũng như các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử
dụng VLĐ ,tăng lợi nhuận cho DN.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH Sân Golf Sông Bé ta
xem xét một số chỉ tiêu cụ thể được thể hiện như sau: