QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH - Pdf 23

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH
SVTH : PHẠM PHÚ QUÂN
LỚP : ĐH 26C2
GVHD : ThS. HOÀNG THỊ THANH THÚY
TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2014
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

không thể thiếu trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế tại
các ngân hàng được xem là công cụ, là cầu nối quan trọng trong hoạt động kinh tế
đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toán
với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, là ngân hàng đại lý cho các tổ
chức tổ chứ đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC,NIB Với thế
mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế đó hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những thành quả nhất định, đáp
ứng nhu cầu của khách hàng về nghiệp vụ liên quan đến thanh toán hàng hóa xuất
nhập khẩu một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả, qua đó góp phần
khẳng định thương hiệu của ngân hàng trên trường quốc tế. Trong các hoạt động
thanh toán quốc tế thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán
hàng hóa xuất nhập khẩu là phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến và an
toán nhất hiện nay
Nhờ có sự giúp đỡ của nhà trường và chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Quảng Bình, em đã có thời gian thực tập và nghiên cứu hoạt động thanh
toán quốc tế một cách có hệ thống tại ngân hàng. Sau khi tiếp cận và học hỏi các
vấn đề liên quan đến phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ, đặc biệt nhận
thấy tầm quan trọng của phương thức thanh toán này trong giao dịch thương mại
quốc tế, em quyết định chọn đề tài: “Quy trình tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình” làm đề tài báo cáo thực
tập của mình.
Bố cục đề tài gồm 3 chương:
7
Chương 1: Tổng quát về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Quảng Bình.
Chương 2: Quy trình tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình.
Chương 3: Ý kiến cá nhân khi quan sát nghiệp vụ thực hiện tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình.
Trong quá trình thực tập tại đơn vị và hoàn thành báo cáo, do những hạn chế

Tổ cấp phát có 3 người, đơn vị lớn lên thành Phòng cấp phát, rồi ngày 24/04/1964
chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình được thành lâp. Cho đến ngày
9
26/04/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình đã
trải qua 55 năm lịch sử, đạt được nhiều thành công và có nhiều thành tích được
Đảng và nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý,Chi nhánh
liên tục được BIDV công nhận là đơn vị Lá cờ đầu khu vực Bắc Trung Bộ và là
ngân hàng có quy mô và thị phần lớn nhất tỉnh Quảng Bình.
1.1.3 Bộ máy BIDV Quảng Bình :
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu hoạt động của Ngân hàng TMCP BIDV Quảng Bình
Nguồn: Tự tổng hợp từ quy chế nội bộ của Chi nhánh
1.1.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và tầm quan trọng của bộ phận thanh toán
quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình.
Thanh toán quốc tế ( TTQT ) là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ
hoạt động mậu dịch hoặc phi mậu dịch giữa cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với cá
nhân, tổ chứ ở quốc gia khác; hoặc giữa một quốc gia với tổ chứ quốc tế thông qua
hệ thống ngân hàng .
Một số sản phẩm TTTM cốt lõi của BIDV Quảng Bình hiện nay :
- Chiết khấu hối phiếu đòi nợ kèm Bộ chứng từ hàng xuất theo L/C và nhờ thu:
Là hình thức BIDV mua và nhận quyền sỡ hữu Hối phiếu đòi nợ xuất trình Bộ
10
BAN GIÁM
ĐỐC
Khối nội bộ
-Tổ chức hành chính
- Tài chính kế toán
- Kế hoạch tổng hợp
Khối quản lý rủi ro
- Quản lý rủi ro
Khối trực thuộc

- UPAS L/C (Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay): Là sản phẩm mới
ban hành, theo đó, bên xuất khẩu được thanh toán tiền hàng trước ngày đáo hạn của
L/C và doanh nghiệp nhập khẩu được phép trả tiền hàng chậm với thời hạn trả chậm
có thể lên tới 180 ngày, nhờ vào việc thu xếp vốn giữa BIDV và các định chế tài
chính lớn trên thế giới.
Đối với ngân hàng, bộ phận TTQT là một bộ phận quan trọng trong việc phát
triển ngân hàng,và hoạt động TTQT là dịch vụ không thế thiếu trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, mặc dù tại BIDV Quảng Bình dịch vụ TTQT chưa thực sự
phát triển mạnh mẽ được như các ngân hàng khác như Vietcombank, Vietinbank,
Eximbank hay chính tại BIDV ở các trung tâm thành phố khác,tại BIDV Quảng
Bình thì TTQT chủ yếu vẫn chỉ được coi là phát triển khá và khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp lớn trong tỉnh, lượng L/C mở tại ngân hàng vẫn chủ yếu là mở
L/C hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu thông qua ngân hàng vẫn còn ít tuy nhiên đã
11
có tăng so với các năm trước, và hoạt động TTQT mang lại nhiều thuận lợi cho
ngân hàng với những điểm sau:
- Trước hết, với chức năng là trung gian thanh toán TTQT là dịch vụ mang lại
lợi nhuận cao với rủi ro tương đối thấp so với hoạt động cho vay.
- Thứ hai, TTQT có các mối quan hệ hỗ trợ với các hoạt động khác của ngân
hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ ngoại thương, bão lãnh, đầu tư, ngân quỹ
- Thứ ba, TTQT góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Tóm lại, trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn cầu hóa,
hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần tăng thu thập, uy
tín và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng BIDV Quảng Bình với các ngân hàng
khác trong và ngoài khu vực.
12
PHẦN 2. QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG
NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH.
2.1. Sơ lược về tín dụng chứng từ

 Quy trình:
 Bộ phận nhân viên tiếp nhận hồ sơ của khách hàng tại chi nhánh.
 Bộ phận TTTM phê duyệt hồ sơ đảm bảo ngồn thanh toán trước khi phát hành L/C
tại chi nhánh, kiểm tra việc tạo lập CIF (mã KH), kiểm tra hạn mức trong chương
trình, tài khoản kí quỹ, tài khoản thu phí, số tiền kí quỹ,
 Gửi hồ sơ tới TFC (Trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại) để phát hành L/C tại
đây khi đã kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn chi nhánh
điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
 Sau khi phát hành L/C phù hợp theo quy định, thông lệ quốc tế, TFC sẽ chuyển cho
ngân hàng thông báo bên nước nhà nhập khẩu bằng những phương thức sau:
a. Điện:
- Bằng SWIFT theo mẫu điện MT750,MT701 (mở L/C), MT707 (sửa L/C)
14
Đánh giá khả năng
của khách hàng
Gửi hồ sơ lên TFC
phê duyệt
Tiếp nhận đơn
của khách hàng
Trả lại BCT
(nếu bất hợp lệ )
Tiếp nhận & kiểm
tra BCT
Phát hành L/C và gửi
cho NH thông báo
Phát hành bão lãnh nhận
hàng/ký hậu B/L
Thanh toán BCT
tại TFC
Tất toán số dư TK tại

Bản
+ Phiếu đóng gói
c. Hồ sơ đảm bảo nguồn thanh toán L/C: Có mục đích đảm bảo giảm thiểu rủi
ro cho ngân hàng trong trường hợp nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán.
- Nếu L/C được đảm bảo bằng Vốn tự có 100% giá trị cùng loại tiền tệ thì chỉ
yêu cầu khách hàng có thêm tờ trình L/C có phê duyệt của ngân hàng.
- Nếu L/C được đảm bảo bằng việc sử dụng ngồn vốn khác (100% kí quỹ khác
loại tiền tệ, vốn vay BIDV, vốn tự có do BIDV bảo lãnh hoặc do bên thứ 3 bảo
lãnh ) thì hồ sơ mà ngân hàng yêu cầu khách hàng bao gồm:
+ Đề xuất đảm bảo nguồn vốn thanh toán mở L/C (hoặc báo cáo đề xuất tín
dụng và tờ trình đảm bảo nguồn vốn thanh toán mở L/C)
+ Phiếu thẩm tra hồ sơ phát hành L/C phù hợp với hợp đồng và thông lệ quốc
tế
Đề xuất báo cáo tín dụng có nội dung đánh giá năng lực thanh toán của khách
hàng khi khách hàng kí quỹ bằng việc vay vốn tại ngân hàng.
+ Phí mở L/C nhập khẩu 0,05%/năm và phí tối thiểu là 20 USD.
VD: Trong hồ sơ đảm bảo nguồn thanh toán L/C và đề xuất báo cáo tín dụng
của tập đoàn Trường Thịnh khi mở L/C có nêu rõ biện pháp đảm bảo tín dụng gồm
động sản và bất động sản, phần đánh giá của ngân hàng khi cho rằng khách hàng là
một trong những khách hàng lớn, có quan hệ lâu năm với chi nhánh, tình hình kinh
doanh có lãi, quy mô càng ngày càng lớn và xếp loại doanh nghiệp loại A- Nợ
nhóm 1 (kết quả chấm điểm khách hàng là 78,82đ), mặt hàng nhập khẩu phù hợp
với pháp luật Việt Nam, Khách hàng có đủ hạn mức chưa sử dụng để mở L/C nên
bộ phận TTTM lập tờ trình đảm bảo nguồn thanh toán để ban lãnh đạo duyệt.
 Hồ sơ sửa đổi bao gồm:
+ Đề nghị sửa đổi L/C của khác hàng (2 bản gốc)
16
+ Bản sửa đổi hợp đồng nhập khẩu/Hợp đồng kinh tế hoặc thư từ trao đổi giữa
bên mua và bên bán (trong trường hợp tăng giá trị L/C và thay đổi mặt hàng)
+ Hồ sơ đảm bảo nguồn vốn thanh toán L/C sửa đổi:

đã thông báo L/C).
2.2.1.4 Trong trường hợp khách hàng yêu cầu mở L/C trả chậm:
Một khi khách hàng yêu cầu mở L/C trả chậm (được ghi rõ trong “Đề nghị mở
L/C” thì khách hàng phải tuân thủ quy định hiện hành pháp luật Việt Nam về vay
trả nợ nước ngoài (nhân viên TTQT sẽ tư vấn cho khách hàng khi hướng dẫn khách
hàng điền các thông tin yêu cầu), nếu thời hạn vay trên 1 năm và nếu dưới 1 năm
mà được gia hạn thời gian trên 1 năm thì được quản lý như khoản vay dài hạn,
trường hợp vay dài hạn phải được khách hàng đăng ký vay, trả nợ nước ngoài với
ngân hàng nhà nước.
2.2.1.5 Nếu hủy L/C nhập khẩu:
L/C không hủy ngang chỉ được hủy khi có sự đồng ý của BIDV, ngân hàng
xác nhận (nếu có) và người thụ hưởng. Quy trình sẽ là: Bộ phận TTTM tiếp nhận đề
nghị của khách hàng rồi gửi hồ sơ lên TFC yêu cầu lập điện đề nghị hủy L/C sau đó
tiếp nhận xác nhận đồng ý từ các bên liên quan, tất toán giao dịch, giải tỏa ký quỹ
(nếu có).
2.2.1.6 Theo dõi L/C sau khi phát hành:
L/C đã được phát hành được theo dõi tại TFC và chi nhánh BIDV Quảng
Bình, khi nhận được tra soát của khách hàng về tình trạng L/C thì ngân hàng sẽ tra
soát với ngân hàng thông báo (đã được thông báo cho người thụ hưởng hay chưa, đã
được chấp nhận hay chưa…) và thông báo cho BIDV Quảng Bình, thực hiện bằng
điện SWIFT hoặc thông qua quan hệ đại lý với các ngân hàng đại lý và giao dịch
được đóng khi số dư L/C bằng 0, L/C hết hạn (tại BIDV), 15 ngày kể từ ngày hết
hạn (trường hợp hết hạn ngoài BIDV) hoặc L/C được hủy.
18
2.2.2 Bước 2: kiểm tra Bộ chứng từ tại BIDV Quảng Bình
2.2.2.1 Nguyên tắc thực hiện:
Tuân thủ quy định và thông lệ quốc tế và chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra sự phù
hợp trên bề mặt chứng từ so với L/C quy định, không chịu trách nhiệm giữa nội
dung và tình trạng thực tế của hàng hóa/ dịch vụ hay tranh chấp giữa các bên liên
quan.

hàng thông báo, nguyên tắc luôn đảm bảo quyền lợi của khách hàng và tính an toàn
cho ngân hàng.
- Nếu khách hàng chấp nhận: Bộ phận TTTM tiếp nhận hồ sơ chấp nhận bất
đồng của khách hàng cùng với hồ sơ chứng minh chuyển cho bộ phận Quan hệ
khách hàng kiểm tra và xác minh, thực hiện kí hậu B/L…Nếu đó là Bộ chứng từ trả
chậm thì có thêm thông báo ngày đến hạn và lập điện xác nhận ngày đến hạn thanh
toán của Bộ chứng từ trả chậm.
VD: Khi kiểm tra Bộ chứng từ nhận từ ngân hàng thông báo liên quan đến Bộ
chứng từ của Tập đoàn Trường Thịnh, ngân hàng kiểm tra có bất đồng sau
“Insurance cert. not presented in full set of originals (2 originals of cert. of
insurance presented whereas cert. of Insurance showed “No of cert. Issued: 3”)” sau
đó ngân hàng lập “Thông báo Bộ chứng từ nhập khẩu có bất đồng” đề nghị công ty
xác nhận chấp nhận/không chấp nhận bất đồng bằng việc ký và gửi lại thông báo
này trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo, nếu sau 2 ngày không
nhận được trả lời thì ngân hàng có quyền xem xét định đoạn Bộ chứng từ theo điều
14,16 UCP 600.
- Nếu khách hàng từ chối Bộ chứng từ có bất đồng:
TH1: Khách hàng có ý kiến phản hồi trong thời gian quy định trong thông báo ( 5
ngày ). Bộ phận TTTM tiếp nhận hồ sơ từ chối thanh toán Bộ chứng từ của khách
hàng và gửi lên TFC để lập điện từ chối Bộ chứng từ và yêu cầu cung cấp chỉ dẫn
để xử lý Bộ chứng từ. Trên cơ sở chỉ dẫn của ngân hàng xuất trình yêu cầu gửi trả
20
chứng từ, TFC lập thư và đòi phí (phí phạt do đòi tiền khi Bộ chứng từ bất đồng,
phí điện, phí bất đồng,phí gửi chứng từ). Bộ phận TTTM gửi thư chỉ dẫn cùng toàn
bộ Bộ chứng từ đến ngân hàng xuất trình.
TH2: Sau thời gian quy định khách hàng không có ý kiến phản hồi, BIDV có quyền
định đoạt Bộ chứng từ theo điều 14,16 UCP 600. Sau 30 ngày từ ngày thông báo bất
đồng, ngân hàng không nhận được thông tin liên quan từ khách hàng hoặc ngân
hàng xuất trình, TFC thực hiện lập điện gửi ngân hàng xuất trình yêu cầu cung cấp
chỉ dẫn gửi trả Bộ chứng từ. Nếu không nhận được phản hồi từ ngân hàng xuất

Hồ sơ ký hậu/phát hành thư bảo lãnh/ phát hành thư ủy quyền nhận hàng mà
ngân hàng yêu cầu khách hàng tùy theo trường hợp L/C đã về đến ngân hàng hay
chưa.
 TH1: Bộ chứng từ chưa về đến ngân hàng, ngân hàng sẽ yêu cầu khách
hàng phải có đầy đủ những hồ sơ:
+ Bản gốc đơn đề nghị phát hành bảo lãnh/ký hậu vận đơn/ phát hành thư
ủy quyền nhận hàng
+ Giấy báo hàng đến cảng của hãng vận tải
+ Bản sao B/L lập theo lệnh BIDV có dấu xác nhận của khách hàng
+ B/L gốc ( TH ký hậu vận đơn )
+ Chứng từ vận tải ( TH ủy quyền nhận hàng )
 TH 2: Bộ chứng từ đã về, hồ sơ yêu cầu:
+ Bản sao Hóa đơn thương mại có dấu xác nhận của khách hàng
+ Hồ sơ chứng minh nguồn vốn thanh toán L/C
Nếu BCT bất đồng, ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng và yêu cầu khách
hàng phải có những hồ sơ:
+ Bản gốc chấp nhận bất đồng của khách hàng hoặc đơn đề nghị phát
hành bảo lãnh/ ký hậu vận đơn/ phát hành thư ủy quyền nhận hàng .
+ Hồ sơ chứng minh nguồn gốc thanh toán L/C
22
VD: Sau khi Tập đoàn Trường Thịnh chấp nhận bất đồng trên, bộ phận TTTM
tiếp nhận đề nghị chấp nhận bất đồng của khách hàng (trong đó khách hàng đã đánh
dấu vào ô chấp nhận bất đồng và có chữ kí của giám đốc), gửi hồ sơ lên TFC ghi
tên ngân hàng và ký hậu phía sau B/L vì mục “Consignee: To order Bank ” và trả
cho khách hàng.
Nếu BCT đã về đến mà ngân hàng chưa kiểm tra và thông báo tình trạng cho
khách hàng thì yêu cầu :
+ Bản gốc đơn đề nghị phát hành bảo lãnh/ký hậu
+ Hồ sơ chứng minh nguồn gốc thanh toán L/C
Cuối cùng là ký hậu và đóng dấu mặt sau của B/L và gửi lại cho khách hàng,

thời điểm BIDV nhận được chấp nhận bất đồng và thoản mãn các điều kiện về
nguồn đảm bảo thanh toán. Còn nếu trả chậm thì thời hạn là khi khách hàng chấp
nhận hoặc thời hạn BIDV thông báo đến khách hàng trên thông báo ngày hến hạn
thanh toán và tại BIDV Quảng Bình sẽ tất toán số tiền TFC đã hạch toán trên TK
1800698003 và nhập số tham chiếu giao dịch UBLC/IBLC liên quan và trùng với
tham chiếu khi thực hiện tất toán TK trên.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:
Nhận xét của cá nhân đối với quy trình tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại
Ngân hàng BIDV Quảng Bình: Nhìn chung quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
nhập khẩu tại BIDV Quảng Bình chặt chẽ, tuân thủ theo đúng thông lệ và tiêu
chuẩn quốc tế đa phần là giống với những lý thuyết đã được học và có phần chặt
chẽ hơn,nhưng thực tế khi mở 1 hồ sơ L/C nhập khẩu bao giờ ngân hàng cũng đặc
biệt quan tâm đến đảm bảo nguồn vốn thanh toán L/C chắc chắn rồi mới mở L/C
cho khách hàng, đôi khi việc chặt chẽ như vậy sẽ bỏ qua một số khách hàng tiềm
năng và mất đi 1 khoản thu không nhỏ, nhưng quan trọng là ngân hàng đảm bảo
24
được an toàn, giảm thiểu rủi ro khi mở L/C vì khi đã mở L/C thì trách nhiệm là
thuộc về ngân hàng chứ không phải của khách hàng nữa.Và quy trình nếu có khác
biệt chẳng qua cũng chỉ là trình tự xử lý các bước nhỏ ở mỗi phần có khác nhau chỉ
để thực hiện nhanh chóng và phù hợp hơn với ngân hàng mà thôi.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status