Lời Mở Đầu
Trong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đất
nước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân
trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ giải khát thì lại càng
gặp nhiều khó khăn và thách thức. Để doanh nghiệp có thể trụ vững được trước những
khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề rất quan
trọng.
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ tình trạng tài chính
của chính mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp. Bởi tài chính như dòng
máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đến
toàn bộ doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài : “Phân tích và đề
ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần nước
giải khát Sài Gòn - TriBeCo ” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ ra được
những điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục. Từ đó đề ra một số biện pháp giúp
doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Gồm một số nội dung sau:
• Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần TriBeCo
2008, 2009, 2010 làm cơ sở để dự báo cho các năm tiếp theo.
3. Phương pháp nghiên cứu
• Thu thập các số liệu cần thiết trong hai năm 2007-20010.
• Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối.
• Phương pháp thay thế liên hoàn.
• Phương pháp phân chia.
4. Kết cấu của đồ án
Phần mở đầu
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu
về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị với những
chỉ tiêu bình quân ngành. Qua đó, nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tình hình
tài chính hiện tại và dự đoán trong tương lai, đề xuất những biện pháp quản trị tài chính
đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Ý nghĩa:
Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi,
tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những
rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó rút ra những biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
1.2.3 mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích:
Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó giúp đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản
lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm năng về vốn của đơn vị trên cơ sở đó
đề ra các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả hơn. Mặt khác, giúp cho doanh nghiệp thực
hiện tốt chức năng giám đốc và phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích
doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên. Qua đó, nó thúc đẩy quá
trình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp quản trị tốt tiềm năng của doanh nghiệp.
Hơn nữa, phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý
của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện các
chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước xem xét việc cho vay vốn,…
1.3 Công tác phân tích tài chính doanh ngiệp
1.3.1 Tài liệu phân tích tài chính
1.3.1.1 hệ thống báo cáo tài chính Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở
các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ
yếu: đó là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, ngân quỹ (báo cáo lưu
chuyển tiền tệ).
1.3.1.2 Các thông tin khác
1
– Y
0
Với Y
1
: trị số của chỉ tiêu phân tích
Y
2
: trị số của chỉ tiêu gốc
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số phần trăm (%) tăng lên hay giảm
xuống giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của
hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả cho biết tốc độ
phát triển hay kết cấu mức phổ biến của hiện tượng kinh tế.
T = Y
1
/Y
0
x 100%
Phương pháp thay thế liên hoàn :
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất
định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tích
bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một
khoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệ các khoản mục
theo thời gian. Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quá tình hình biến động của
các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ tổng quát đến chi
tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro
nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên
nhân.
a. Số vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa đã bán
với hàng hóa dự trữ trong kho. Được tính bằng công thức:
Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho bình quân
=
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
=
Kỳ thu tiền bình quân
Thời gian của kỳ phân tích
Vòng quay các khoản phải thu
=
Vòng quay vốn lưu động (vòng)
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
=
b. Số vòng quay các khoản phải thu:
Vòng luân chuyển các khoản phải thu được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu
thuần và các khoản phải thu bình quân. Được xác định bởi công thức :
Trong đó, doanh thu thuần bao gồm : doanh thu bán hàng, thu nhập từ hoạt động
tài chính và thu nhập bất thường. Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ
biến động các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối
quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư các khoản phải thu.
c. Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản nợ
cần phải thu, nghĩa là để thu được các khoản nợ cần một khoản thời gian là bao lâu. Nó
.Nhóm chỉ tiêu thanh toán:
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp (K):
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu hiện ở số tiền và tài sản mà doanh
nghiệp hiện có, có thể dùng để trang trãi các khoản công nợ của doanh nghiệp, để đánh
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn cố định
(vòng)
=
Vốn cố định bình quân
K
Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
=
Tỷ số thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
=
Tỷ số thanh toán nhanh (lần)
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
=
gía và phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta có hệ số khả năng thanh toán
tổng hợp.
- K ≥ 1: doanh nghiệp có khả năng thanh toán, trang trãi hết công nợ, tình hình tài
chính ổn định hoặc khả quan.
- K < 1: doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, trang trãi hết công nợ, tình hình tài
chính kh ông bình thường, khó khăn.
b. Vốn luân chuyển ròng:
Vốn luân chuyển ròng = tài sản có lưu động – các khoản nợ lưu động
Vốn luân chuyển ròng biểu thị khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt thể hiện mối quan hệ so sánh giữa vốn bằng tiền và
các khoản nợ ngắn hạn. Xác định bằng công thức:
f. Hệ số thanh toán lãi nợ vay:
Công thức tính:Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của công ty hay nói lên một đồng
chi phí lãi vay có bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi nợ vay đảm bảo thanh toán
cho chi phí lãi vay.
1.3.3.4 phân tích kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời và khả năng cân đối
vốn
*Các chỉ số về khả năng sinh lời:
a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Công thức tính:
Tỷ suất này phản ánh mức độ sinh lời của doanh thu thuần hay nói cách khác là
trong tổng doanh số bán ra của công ty có bao nhiêu % lợi nhuận.
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời ròng của tài sản của công ty, nó được xác
định bằng mối quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản của công ty
trong một kỳ kinh doanh. Công thức tính như sau:
c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ số nợ (D/E)
Tổng các khoản nợ
Vốn chủ sở hữu
=
Tỷ số nợ (D/A)
Tổng các khoản nợ
Tổng tài sản có
=
tại ,thời gian hoàn vốn.
- Đối với dự an riêng biệt,có thể xác định kết quả phương án đầu tư này ,người ta dùng
chỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế
Hiệu quả tổng quát =
Tổng vốn đầu tư
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hiệu quả đầu tư trực tiếp =
Vốn đàu tư vào TS cố định và TS lưu động
Lợi nhận đầu tư tài chính
Hiệu quả đầu tư gián tiếp =
Các khoản đầu tư tài chính
Lợi nhuận từ đầu tư vốn góp LD
Hiệu quả đầu tư vốn góp liên doanh =
Các khoản đầu tư vốn góp liên doanh
Ngoài ra hiệu quả đầu tư còn thể hiện thông qua mức dóng góp cho ngân sách nhà nước
Số tiền nộp NSNN do sử dụng vốn đầu tư
Mức đóng góp NSNN =
Vốn đầu tư
Phương pháp phân tích : so sánh thực tế với kế hoạch ,thực tế với dự tính về từng chỉ
tiêu trên kết hợp xem xét điều kiện môi trường kinh doanh cũng như khả năng tạo việc
làm qua sử dụng vốn đầu tư để đánh giá.
1.3.3.7 phân tích ảnh hưởng của hệ thống đòn bẩy đến kết quả kinh doanh
Tác dụng của đòn bẩy được sử dụng để biện minh cho khả năng về chi trả những
chi phí cố định khi sử dụng tài sản hoặc vốn để nhấn mạnh khả năng hoàn trả cho những
người chủ của chúng. Tác dụng đòn bẩy xuất hiện khi mà một công ty có những chi phí
cố định. Hệ thống đòn bẩy được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý tài chính là
đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp.
1.3.3.7.1 Đòn bẩy kinh doanh.
Là sự kết hợp giữa chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí) trong việc
điều hành doanh nghiệp. Đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ lệ
một đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó.
1.3.3.7.3.Đòn bẩy tổng hợp.
- Độ lớn của đòn bẩy tổng hợp (DTL: degree total leverage ) được xác định theo công
thức sau:
DTL = DOL x DFL
Tác động đòn bẩy tổng hợp
Đòn bẩy tổng hợp phản ánh tác động của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
tới mức độ mạo hiểm của công ty (mức độ của khả năng thanh toán các khoản nợ cố
định kết hợp với những khả năng không chắc chắn khác). Đòn bẩy tổng hợp cho biết
khả năng của công ty trong sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố
định để nhân tác động khi thay đổi lượng bán tới thu nhập mỗi cổ phiếu. Nếu lượng bán
thay đổi 1% làm cho thu nhập mỗi cổ phiếu vượt quá % thay đổi của lượng bán thì tác
động của đòn bẩy tổng hợp sẽ dương.
1.3.4.Tổ chức công tác cho phân tích tài chính cho doanh nghiệp.
Để phân tích tài chính trong doanh nghiệp thực sự phát huy tác dụng trong quá trình đưa
ra quyết định ,phân tich tài chính doanh nghiệp được tổ chức khoa học ,hợp lý ,phù hợp
đặc điểm kinh doanh ,cơ chế hoạt động,cơ chế quản lý kinh tế tài chính của doanh
nghiệp và phù hợp với quan điểm mục tiêu của từng đối tượng .Mỗi đối tượng quan tâm
với những mục đích khác nhau ,nên việc phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng cũng
phải có những nét riêng.Song noi chung phân tích tài chính doanh nhiệp được tiến hành
theo các sau:
- Lập kế hoạch phân tích : Đây là giai đoạn đầu tiên ,là một khâu quan trọng ,ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính.Giai đoạn lập kế
hoạch được tiến hành chu đáo chuẩn xác sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết
quả tốt.Lập kế hoạch phân tích bao gồm : Xác định mục tiêu ,xây dựng chương trình
phân tích.Kế hoạch phân tích phải xá định rõ ràng,phạm vi phân tích,thời gian tiến
hành,những thông tin cần thu thập, tìm hiểu.
- Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai ,thực hiện các công việc đã
ghi trong kế hoạch.Tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụ thể: Sưu tầm tài
liệu,xử lý số liệu,Tính toán các chỉ tiêu phân tích, Xác định nguyên nhân và tính toán cụ
1.3.5.2.Nhân tố khách quan
Nhân tố thứ nhất trong các nhân tố khách quan chính là hệ thống chính sách ,pháp luật
của Nhà nước liên quan tới tài chính doanh nghiệp .Đó là các chính sách về thuế ,vè kế
toán ,thống kê… ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh tài chính doanh nhiệp. Các chính
sách này được các nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích đảm bảo
tính phù hợp,tính sát thực của công tác phân tích với pháp luật của nhà nước .Ngoài
ra,các chính sách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp.
Nhân tố khách quan thứ hai là hệ thống thông tin của nền kinh tế và của ngành .Công
tác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêu trung bình chuẩn
của toàn ngành,trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánh giá,xem xét tình trạng tài
chính để nhận thức vị trí của mình nhằm đưa ra những chính sách đúng đắn ,phù hợp
cũng như có hương phấn đấu ,khác phục .Hay nói cách khác ,đây có thể được xem như
số liệu tham chiếu của doanh nghiệp.Tuy nhiên ,điều này cũng phụ thuộc vào tính trung
thực của các thông tin .Nếu thông tin do các doanh nghiệp trong ngành mang lại không
chính xác có thê còn có tác dụng ngược lại .Vì vậy,trách nhiệm của cơ quan thống kê
cũng như các doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ.
Chương II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP TRIBECO
1. Phân tích Dupont:
Phương pháp phân tích Dupont bóc tách kết quả sinh lời của doanh nghiệp theo 2 chỉ
tiêu ROA và ROE như sau:
2010 2009 2008
ROE = Doanh lợi doanh thu * hiệu suất TS * hệ số nhân vốn
Doanh lợi DT = LNST/ DT 0.0028 -0.1504 -0.2497
Hiệu suất TS = DT/ Tổng
TSbq 2.3422 1.6229 1.1648
Hệ số nhân vốn = TTS bq/
VCSHbq 4.4794 12.2757 6.7703
ROE 0.0294 -2.9963 -1.9692
ROA = Doanh lợi doanh thu * Hiệu suất TS
Để hiểu rõ các tác động nói trên đến suất sinh lời ROA và ROE ta sẽ tìm hiểu tình hình
tài chính của công ty qua 3 hoạt động : kinh doanh, tài chính, đầu tư.
2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Bảng cân đối kế toán
2010 2009 2008 2007
b/quân
2010
b/quân
2009
b/quân
2008
Tổng cộng tài sản 198.881 379.987 325.819 671.111 289.434 352.903 498.465
Tài sản ngắn hạn 76.356 201.037 177.831 338.348 138.697 189.434 258.090
Tiền và các khoản
tương đương tiền
15.497 12.841 11.503 66.094 14.169 12.172 38.799
Các khoản phải thu
ngắn hạn
46.337 114.320 118.188 202.421 80.329 116.254 160.305
Hàng tồn kho 13.313 71.810 45.497 52.664 42.562 58.654 49.081
Thuế và các khoản
khác phải thu NN
650 630 636 14 640 633 325
Tài sản dài hạn 122.525 178.950 147.988 332.763 150.738 163.469 240.376
Các khoản phải thu
dài hạn
0 0 0 0 0 0 0
Tài sản cố định 14.359 65.179 71.361 276.560 39.769 68.270 173.961
Tài sản dài hạn
khác
- Công ty con: + Công ty cổ phần TRIBECO Bình Dương
+ công ty cổ phần TRIBECO Miền Bắc.
Trong 6 tháng cuối năm 2008, báo cáo tài chính của công ty là báo cáo hợp nhất
của công ty mẹ là công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO với công ty con
là công ty cổ phần TRIBECO Miền Bắc và công ty liên kết là công ty cổ phần
TRIBECO Bình Dương.
* Trong năm 2009
- Tổng tài sản tăng 54,17 tỷ đồng so với năm 2008 tăng 16,62% cả nhóm tài sản
là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng do trong tăm công ty có tăng vốn (năm
2009 tăng vốn điều lệ thêm 200.000.000.000 tỷ đồng
- Lỗ trong năm 2009 giảm so với 2008 cùng với việc tăng vốn trong năm 2009
nên các tỷ số lợi nhuận, tỷ số sinh lời đều tăng so với năm 2008
* Trong năm 2010
Năm 2010, Tổng tài sản của TRIBECO giảm 181 tỉ so với năm 2009 (giảm
47,7%). Cả 2 nhóm tài sản: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm do trong năm
Công ty thực hiện Chiến lược tái cấu trúc tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh
như: chuyển nhượng một phần tồn kho nguyên vật liệu, bao bì, và thanh lý các khoản
đầu tư tài chính dài hạn vào các Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết.
Lợi nhuận lãi và cùng với việc tái cấu trúc tài chính trong năm 2010 nên các chỉ
số tỉ suất lợi nhuận, tỉ suất sinh lời đều tăng so với năm 2009 .
2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Biều đồ doanh thu thuần, chi phí, giá vốn
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
2010 2009 2008 2010 2009 2008
Doanh thu
thuần
677.92
8
572.752
580.59
Qua biểu đồ này ta thấy được rằng về doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của 3
năm đều có tốc độ tăng trưởng ngang nhau, duy chỉ có lợi nhuận gộp năm 2010 giảm
hơn so với năm 2009 và 2008 → xu hướng giảm dần của lợi nhuận gộp qua 3 năm.
Biểu đồ tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận gộp và giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Theo biểu đồ này thì có thể thấy rằng tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán trên
doanh thu thuần của 3 năm đang có xu hướng tăng dần→ nguyên nhân trên có thể là do
giá nguyên vật liệu tăng cao. Điều này dẫn đến tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu qua các
năm giảm dần.
* Năm 2008
- Tổng doanh thu đạt 601,14 tỷ đồng, đạt 91,07% kế hoạch và 151,13% so với
năm 2007, doanh thu thuần đạt 580,59 tỷ đồng, đạt 89,7% kế hoạch và 150,95% so với
năm 2007. Trong đó, doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 471,49 tỷ đồng, đạt
71,43% so với kế họach và 118,54% so với năm 2007.
Lợi nhuận trước thuế -144,98 tỷ đồng
Lợi nhuận từ họat động sản
xuất kinh doanh chính
- 58.9 tỷ đồng
Lợi nhuận từ họat động tài
chính
- 48.7 tỷ đồng
Lợi nhuận từ họat động khác - 1.4 tỷ đồng
Lợi nhuận từ Công ty liên kết - 35.9 tỷ đồng
* Năm 2009
Tổng doanh thu đạt 588, 35 tỷ đồng, đạt 75,6% kế hoạch và 97,9% so với năm
2008, doanh thu thuần đạt 572,75% tỷ đồng, đạt 74,9% và 98,6% so với năm 2008.
Trong đó doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 477,97 tỷ đồng, đạt 61,4 % so với kế
hoạch và 101,4% so với năm 2008
Lợi nhuận trước thuế – 86,18 tỷ đồng
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
Lợi nhuận từ công ty liên kết - 8,64 tỷ đồng
* Tổng quan về 3 năm nói chung
- Về doanh thu từ năm 2009 với năm 2008 không có biến động nhiều, năm 2010
có tăng nhưng mà tăng không nhiều (tăng 117 % so với năm 2008)
- về giá vốn hàng bán 2 năm 2008, đến 2009 không có biến động trong giá vốn
hàng bán đến năm 2010 tăng 128% so với năm 2008. Tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng
bán trên doanh thu thuần của 3 năm đang có xu hướng tăng dần→ nguyên nhân trên có
thể là do giá nguyên vật liệu tăng cao. Điều này dẫn đến tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu
qua các năm giảm dần.
Tuy nhiên thì lợi nhuận gộp của năm 2010 lại ít hơn so với lợi nhuận gộp của
năm 2008, 2009 (tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần của 3 năm có xu hướng giảm
dần.
Điều đáng chú ý là tuy lợi nhuận gộp của năm 2008 và năm 2009 cao hơn năm
2010 nhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2008 và năm 2009 lại âm.
* Cơ cấu doanh thu
2010 2009 2008
Tổng doanh thu 764207 574788 590721
Doanh thu từ bán
hàng và dịch vụ
677928 572752 580595
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
85322 1208 2775
Doanh thu khác 957 828 7351
Biểu đồ về doanh thu qua các năm
Từ biểu đồ cho thấy tổng doanh thu và doanh thu từ bán hàng dịch vụ năm 2010
tăng mạnh so với 2 năm, đặc biệt doanh thu từ hoạt động tài chính tăng đột biến vào
năm 2010.
Báo cáo chuẩn tỷ trọng về doanh thu
2010 2009 2008
Doanh thu từ hoạt động tài chính
+ Doanh thu từ hoạt động tăng mạnh trong năm 2010 với con số tuyệt đối là
85.322 triệu trong khi năm 2009 là 1.208 triệu và năm 2008 là 2.775 triệu đồng (tăng
3075% so với năm 2008, trong khi đó năm 2009 giảm còn 44% so với năm 2008)
→ Nguyên nhân tăng mạnh là do có nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính do
thanh lý công ty con và doanh thu hoạt động tài chính do thanh lý công ty liên kết.
2010 2009
Lãi tiền gửi 2.296.617.201 VND 282.961.388 tỷ đồng