TIỂU LUẬN: BỨC TRANH CỦA HỆ THỐNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT
NAM TÍNH ĐẾN THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪNG TỔ CHỨC
TÍN DỤNG.
I. Tổng quan về hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
1. Đặc điểm hệ thống tổ chức tín dụng.
1.1. Khái niệm tổ chức tín dụng.
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân
hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài
chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau đây:
• Nhận tiền gửi. Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
• Cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
• Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh
chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ
thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
1.2.1 Ngân hàng Thương mại Nhà nước
Là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
DANH SÁCH 5 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC
ST
T
Tên ngân hàng Địa chỉ Ngày cấp phép Vốn điều lệ/vốn
được cấp (tỷ
NH TMCP
Đầu Tư và
Phát triển
Việt Nam
Joint Stock
Commercial
Bank for
Investment and
Development
of Vietnam
Tháp BIDV
35 Hàng
Vôi, quận
Hoàn Kiếm,
Hà Nội
84/GP-NHNN
ngày 23/4/2012
23.011.705.420.00
0 đồng
4
NH Nông
nghiệp và Phát
triển nông
thôn Việt Nam
Vietnam Bank
for Agriculture
and Rural
Development
36 Nguyễn
Cơ Thạch,
NGÀY
CẤP GP
Vốn điều
lệ/vốn
được cấp
(tỷ đồng)
1
Hàng Hải Tòa nhà Sky
Tower A-88
Láng Hạ -
Quận Đống
Đa - Hà Nội
8/6/1991
8
The Maritime Commercial
Joint Stock Bank
0001/NHGP
2
Sài Gòn Thương Tín 266-268Nam
kỳ Khởi
nghĩa - Q3 -
HCM
5/12/1991
10.74
Sacombank 0006/NHGP
3
Đông Á (EAB) 130 Phan
Đăng Lưu –
Quận Phú
Nhuận-
22/8/92
3
Nam A Commercial Joint
Stock Bank
0026/NHGP
6
Á Châu (ACB)
442 Nguyễn
Thị Minh
Khai-Q3-
TP.HCM
24/4/93
9.376
Asia Commercial Joint
Stock Bank
0032/NHGP
7 Sài gòn công thương Số 2C- Phó 4/5/1993 3.04
Đức Chính-
Q1-
TP.HCM
Saigon bank for Industry &
Trade
0034/
NHGP
8
Việt Nam Thịnh
vượng (VPBank)
Số 8 Lê Thái
Tổ, Q Hoàn
Kiếm. Hà
Stock Bank
0054/
NHGP
11
Bắc Á
117 Quang
Trung –TP.
Vinh- Nghệ
An
1/9/1994
3
BACA Commercial Joint
Stock Bank
0052/
NHGP
12
Quốc Tế (VIB)
198B Tây
Sơn – Hà
Nội
25/01/96
4.25
Vietnam International
Commercial Joint Stock
Bank
0060/
NHGP
13
Đông Nam Á(SeAbank)
25 Trần
HCM
17/3/93
4
Southern Commercial Joint
Stock Bank
0030/
NHGP
16 Bản Việt
Tòa nhà số
112-114-
116-118
đường Hai
Bà Trưng,
Phường
ĐaKao,
Quận 1,
TP.HCM
22/8/92 3
17 Phương Đông(OCB)
45 Lê Duẩn
– QI-
TP.HCM
13/4/96 3
18
Sài Gòn (SCB)
972 Trần
Hưng Đạo,
Q5, TP.HCM
26/12/2011
10.583,801
Hưng Đạo,
phường Cửa
Nam, quận
Hoàn Kiếm,
Hà Nội.
0043/NH-
GP
3
Global Petro Commercial
Joint Stock Bank
13/11/93
31/QĐ-
NHNN
11/1/2006
22
An Bình (ABB)
170 Hai Bà
Trưng,
Phường
ĐaKao,
Quận 1 -
TP.HCM
0031/NH-
GP
4.199
An binh Commercial Joint
Stock Bank
15/4/93
18/09/95
2434/QĐ-
NHNN
25/12/2006
25
Việt Nam Thương tín
Tầng 2 Tòa
Nhà 47 Trần
Hưng Đạo,
TP. Sóc
Trăng, tỉnh
Sóc Trăng
2399/QĐ-
NHNN
3
Viet Nam thuong Tin
Commercial Joint Stock
Bank
15/12/2006
26
NH Đại Dương
199 Đường
Nguyễn
Lương Bằng,
TP. Hải
Dương
30/12/93
5
OCEANCommercial Joint
Phú, Quận
Ninh Kiều,
TP Cần Thơ
6/4/1992
3
Wetern Rural Commercial
Joint Stock Bank
0061/
NHGP
1199/QĐ-
NHNN
5/6/2007
29
Đại Tín
145-147-149
Đường Hùng
Vương,
Phường 2
TX Tân An,
tỉnh Long An
29/12/93
3
Great Trust Joint Stock
Commercial Bank
0047/
NHGP
1931/QĐ-
NHNN
28/3/2008
32
Tiên Phong
Tòa nhà FPT
phố Duy
Tân, phường
Dịch Vọng
Hậu, Cầu
123/GP-
NHNN
3
TienPhong Commercial
Joint Stock Bank
5/5/2008
Giấy, Hà Nội
33
Phát triển Mê Kông
248 Trần
Hưng Đạo,
TX Long
xuyên, An
Giang
12/9/1992
3.75
Mekong Development Joint
Stoct Commercial Bank
0022/
NHGP
2037/QĐ-
1 NATIXIS (Pháp)
173 Võ thị
Sáu, Quận 3
-TP.HCM
12/6/1992
15
06/ NHGP
2 ANZ (Úc)- CN Hà Nội 15/6/1992 20
14 Lê Thái Tổ
– Hà Nội
07/ NHGP
3 BIDC TP.HCM
110 Đường
Cách Mạng
Tháng 8,
Quận 3 –
TP.HCM
18/12/2009
15
284/GP-
NHNN
4 BIDC Hà Nội
10A Hai Bà
Trưng, Q.
Hoàn Kiếm –
Hà Nội
22/4/2011
15
88/GP-
NHNN
Hanoi
Landmark tại
lô E6, khu đô
thị mới Cầu
Giấy, xã Mễ
Trì, huyện Từ
Liêm, Hà Nội
1/6/1994
20
12/ NHGP
8
STANDARD
CHARTERED BANK
(Anh)
Saigon Trade
Center, 37
Tôn Đức
Thắng, Q.I –
TP.HCM
28/12/2005
15
12/GP-
NHNN
9
CITI BANK- CN Hà Nội 17 Ngô
Quyền - Hà
Nội
19/12/1994
20
(Mỹ) 13/NHGP
nhà Grand
Plaza –
Charmvit
Tower, Số
117 Trần Duy
Hưng,
phường
Trung Hòa,
Q.Cầu Giấy –
Hà Nội
9/4/1993
30
11/NHGP
13
Taipei Fubon Chi nhánh
phụ TP.Hồ Chí Minh
235 Điện
Biên Phủ,
Phường 7,
Q.3 –
TP.HCM
24/12/1994
07/NH-
GPCN
14
MAY BANK- CN Hà Nội
63 Lý Thái
Tổ - Hà Nội
15/8/1995
Kiếm Hà Nội
6/3/2009
15
48/GP-
NHNN ngày
18
MIZUHO CORPERATE
BANK (Nhật)
63 Lý Thái
Tổ - Hà nội
3/7/1996
133,5
26/ NHGP
19
MIZUHO Co. Bank –
CN TP.HCM
Tầng 18 Toà
nhà Sun Wah
115 Đại lộ
Nguyễn Huệ,
Quận I,
TP.HCM
30/3/2006
02/GP-
NHNN
133,5
20 BNP (Pháp)
SaigonTower,
29 Lê Duẩn,
Q1 - TP.HCM
115 Nguyễn
Huệ - QI-
TP.HCM
24/7/1995
15
(Trung Quốc) 21/ NHGP
25 BANK OF TOKYO
MITSUBISHI UFJ- Chi
nhánh TP.Hồ Chí Minh
(Nhật)
5B Tôn đức
Thắng - QI -
TP.HCM
17/02/1996 145
(bao
gồm
15
triệu
USD
của
chi
nhánh
phụ
Hà
Nội)
24/ NHGP
26
BANK OF TOKYO
MITSUBISHI UFJ- Chi
nhánh Hà Nội
10/7/1997
67
(Hàn Quốc) 16/ NHGP
30
WOORI BANK- Chi
nhánh Hồ Chí Minh
115 Nguyễn
Huệ, Quận I,
TP.HCM
20/12/2005
67
1854/GP-
NHNN
31
JP MORGAN
CHASE BANK (Mỹ)
29 Lê Duẩn –
Q1 –
TP.HCM
27/7/1999
77
09/ NHGP
32
KOREA EXCHANGE
BANK (Hàn Quốc)
360 Kim mã -
Hà Nội
29/8/1998
67
298/ NHGP
6/2/2002
50
(Đài Loan) 04/ NHGP
36
FIRST COMMERCIAL
BANK, HOCHIMINH
CITY BRANCH
88 Đồng
khởi – Q1-
TP.HCM
9/12/2002
40
(Đài Loan) 09/ NHGP
37
FIRST COMMERCIAL
BANK Hà Nội
Tòa nhà
Grand Plaza –
Charmvit
Tower, Số
117 Trần Duy
Hưng,
phường
Trung Hòa,
Q.Cầu Giấy –
Hà Nội
210/GP-
NHNN
15
38 FENB (Mỹ)
phường Phạm
Ngũ Lão, Q1,
TP.HCM
20/12/2005
165
1855/GP-
NHNN
41
Sumitomo Chi nhánh Hà
Nội
Tầng 6, Tòa
nhà Pacific
Place, 83 Lý
thường Kiệt -
Hà Nội
4/11/2008
335
292/GP-
NHNN
42
HUA NAN
COMMERCIAL BANK,
LTD HOCHIMINH
CITY BRANCH
Lầu 1, tòa
nhà IWA
Square,102A-
B Cống
Quỳnh,
phường Phạm
115
(Hàn Quốc)
04/GP-
NHNN
45
Industrial and
Commercial Bank of
China Ltd- CN Hà Nội
Phòng 0105-
0106 tầng 1
và Phòng
0307-0311
tầng 3 Trung
tâm thương
mại Daeha,
360 Kim Mã,
Phường Kim
Mã, quận Ba
Đình, Hà Nội
10/12/2009
50
272/GP-
NHNN
46
China Construction
Bank Corporation- CN
TP. Hồ Chí Minh
Phòng 1105-
1106 tầng 11,
Trung tâm
thương mại
BigC Đồng
Nai, phường
Long Bình
Tân, thành
phố Biên
Hòa, tỉnh
Đồng Nai
23/9/2010
15
211/GP-
NHNN
49 Bank of Communication
Tầng 17,
Vincom
center, 72 Lê
Thánh Tông,
Q1, TP.HCM
22/10/20102
36/GP-
NHNN
50
50 Kookmin
Kumno AsiaP
laza số 39
đường Lê
Duẩn, Quận 1
– TP.HCM
19/1/2011
21/11/90
165
135/GP-
NHGP
3
VIỆT THÁI
2 Phó Đức
Chính - QI -
TP.HCM
20/4/95
61
VINASIAM
BANK
19/ NHGP
4
VIỆT NGA
Số 1 Yết
Kiêu, Quận
Hoàn Kiếm –
Hà Nội
11/GP-
NHNN
30/10/2006
168,5
Vietnam-
Russia Joint
Venture Bank
DANH SÁCH NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
(Đến 15/6/2012)
STT ĐỊA CHỈ Vốn điều lệ/
NHNN ngày
08/9/2008
3.000
3
ShinhanVietna
m
100 Nguyễn
Thị Minh
Khai -
Phường 6 -
Quận 3 -
TP.HCM
29/12/2008
7.547,1
341/GP-
NHGP
4 ANZ
Tòa nhà
Suncity, 13
Hai Bà
Trưng, Hà
Nội
268/GP-
NHNN ngày
09/10/2008
3.000
5 Hong Leong
Phòng 1203
Sài Gòn
Trade centre,
131/2002/QĐ-
TTg ngày
04/10/2002
8.988 tỷ đồng
1.2.6 Ngân hàng hợp tác xã
Là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một
số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là
liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân
dân. (Ngân hàng HTX được hình thành trên cơ sở đóng góp vốn tự nguyện của các HTX
là thành viên, chủ yếu huy động vốn từ thành viên và chỉ cho thành viên vay vốn. Các
thành viên khi sử dụng các dịch vụ tài chính - ngân hàng của Ngân hàng HTX sẽ được
hưởng ưu đãi và lợi nhuận sau khi đóng thuế, các loại quỹ, trong đó có quỹ phát triển
HTX sẽ được chia cho các thành viên. Ngân hàng này vừa hoạt động theo Luật Các tổ
chức dụng, vừa hoạt động theo Luật HTX, nên được hưởng các chính sách ưu đãi về đất
đai, đào tạo, đặc biệt là được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi.)
1.2.7 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng :
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ
chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức
hợp tác xã.
Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn.
Là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo
quy định của Luật Các Tổ Chức Tín Dụng , trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân
và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng
phi ngân hàng khác.
Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê
trả, hệ số an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn…
Theo IMF, tổng tài sản của ngành ngân hàng Việt Nam đã tăng gấp đôi trong giai đoạn
từ 2007-2010 , từ 1097 ngàn tỷ đồng lên 2692 ngàn tỷ đồng, con số này được dự báo sẽ
tăng lên 3667 ngàn tỷ đồng vào thời điểm cuối năm 2012. Việt Nam cũng nằm trong
danh sách 10m quốc gia có tốc độ tăng trưởng tài sản ngành ngân hàng nhanh nhất thê
giới theo thống kê của The Banker, đứng vị trí thứ 2 sau Trung Quốc. Trong đó
Eximbank là ngân hàng duy nhất của Việt Nam nằm trong top 25 ngân hàng tăng trưởng
nhanh nhất về tài sản trong năm 2010 và đứng ở vị trí thứ 3. Kết quả hoạt động kinh
doanh năm 2011 của các NHTM đều tương đối tốt so với năm 2010. Trong đó ACB,
Eximbank, Saigonbank vượt kế hoạch lợi nhuận đề ra, trong khi đó đa số các ngân hàng
có quy mô nhỏ không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận . Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
(NIM) trung bình của các ngân hàng năm 2011 là 3,53% so với mức 2,66% của năm
2010. Ngân hàng có mức thu nhập cận biên cao nhất là Saigonbank với 5,7%,
DongAbank là 5,3%, ABB là 5%, STB là 4,6% và HDB là 4,4%. Chỉ riêng PNB và
SCB là 2 ngân hàng có NIM có mức thu nhập cận biên thấp nhất với 0,35% do thu nhập
lãi chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng thu nhập.
Đến cuối tháng 4/2012 hoạt động của toàn bộ hệ thống nói chung có nhiều khả quan. Tỷ
lệ tín dụng/huy động toàn hệ thống đến 30/4/2012 là 86%, tương đối cao so với tỷ lệ
80% theo Thông tư 13. Tuy nhiên vẫn duy trì được mức độ an toàn, cụ thể là tỷ lệ an
toàn vốn tính chung của hệ thống là 14,55% ( cao hơn khá nhiều mức an toàn 9% quy
định tại Thông tư 13), trong đó tỷ lệ an toàn vốn của khối NHTMNN là 10,8%, khối
NHTMCP là 14,2%, trong các khối ngân hàng, khối ngân hàng liên doanh và nước
ngoài tỷ lệ an toàn vốn cao nhất 32,54% .
Nhờ có các đợt tăng vốn do phát hành cho cổ đông nước ngoài và trong nước mà vốn tự
có của khối NHTM nhà nước tăng 12,5% trong 4 tháng, cao hơn mức 5,55% của
NHTMCP. Dù vốn tăng nhanh nhưng tỷ lệ sinh lời ROA và ROE của NHTM nhà nước
vẫn cao, 0,43%, 4,87%, gần gấp đôi so với ROA và ROE của khối NHTM-CP ( 0,23%
và 2,51%)
Bên cạnh những kết quả, những nỗ lực đáng ghi nhận, bên cạnh những cơ hội cho sự
phát triển bền vững, thì rủi ro và những diễn biến phức tạp của nó vẫn luôn là sự thách
giờ vướng nợ xấu càng cao. Do đó, theo họ, tỷ lệ thuận với quy mô, hai "ông lớn"
Vietcombank và Vietinbank mới có con số nợ xấu tăng nhanh như vậy.
Bình luận về con số nợ xấu gần 3% của Vietinbank và 4% Vietcombank, chuyên gia
Bùi Kiến Thành cho biết, với một ngân hàng quốc doanh quy mô lớn, thì tỷ lệ nợ xấu
gần 4% là "đáng lo ngại". Ông cũng đưa ra phỏng đoán: "Có thể nợ xấu của các ngân
hàng quốc doanh tăng cao do họ phải cho vay theo chỉ định đối với các doanh nghiệp
nhà nước nhiều".
Còn theo lý giải của Tiến sĩ Lê Xuân Nghĩa - nguyên Phó chủ tịch Ủy ban giám sát tài
chính quốc gia - việc nợ xấu tăng nhanh không nên đổ lỗi tất cả cho ngân
hàng.Theo ông, các doanh nghiệp không thể trụ nổi trong tình hình hiện nay nên
mới để nợ xấu nhiều thêm.
Theo ông Bùi Kiến Thành, một lý do nữa khiến con số nợ xấu quý II tăng hơn quý I
là do trước đây các ngân hàng vẫn không khai báo đúng, đủ và trung thực số nợ
xấu. "Nợ xấu có thể còn cao hơn nhiều những gì các ngân hàng đang công bố. Ngân
hàng không muốn trích lập dự phòng nên không khai trung thực", vị này lo ngại.
Quyền Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Hữu Nghĩa cũng thừa nhận việc
chưa thể kiểm tra được hết các hợp đồng của ngân hàng và có tình trạng nhiều nhà băng
việc nhà băng vi phạm, che giấu nợ xấu. "Việc phát hiện những vi phạm về phân loại nợ
chỉ có thể qua các đoàn thanh tra tại chỗ. Tuy nhiên, với hơn 100 tổ chức tín dụng,
không thể nào trong một năm tiến hành thanh tra đồng loạt được", ông Nghĩa cho hay.
Nợ xấu toàn ngành theo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước mới công bố là 202.000 tỷ
đồng (chiếm 8,6% dư nợ) tính tới 31/3. Chuyên gia tài chính ngân hàng Nguyễn Trí
Hiếu e ngại: "Với tốc độ gia tăng nợ xấu tại từ quý I đến quý II, con số nợ xấu thực của
ngành chắc chắn sẽ vọt lên trên 10%. Mà 10% thì rõ ràng là đáng báo động và nguy
kịch". Trước đó, hồi tháng 3, tại diễn đàn Quốc hội, Thống đốc Nguyễn Văn Bình cũng
báo cáo nợ xấu có thể trên 10%.
Tín dụng tăng trưởng thấp. Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống ngân hàng tính đến 7/9
chỉ đạt 1,82%, và chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 8-10% trong năm nay được cho là không
tưởng.
Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, một số ngân hàng lớn có tăng trưởng tín dụng âm
lãi suất mới khi trả hết nợ cũ) chiếm tới hơn một nửa. Tỷ trọng tín dụng cho vay mới
không đáng kể, thậm chí, tỷ lệ cho vay tổ chức, cá nhân, cho vay bán lẻ giảm nhẹ, hoặc
trồi sụt mạnh.
Thị phần tín dụng cũng đã có những thay đổi lớn. Thị phần tín dụng của các ngân hàng
thương mại cổ phần đang có xu hướng sụt giảm trong khi thị phần tín dụng của khối
ngân hàng thương mại quốc doanh tăng lên, hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất (47,5%) trong
tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống. Theo Ngân hàng Nhà nước, thị phần tín dụng
của khối ngân hàng quốc doanh có sự tăng trưởng mạnh mẽ, tăng 1,5% so với đầu năm
Nửa miếng bánh trên cục diện thị trường tín dụng thuộc năm ngân hàng có tỷ trọng cổ
phần nhà nước chi phối. Song không có nghĩa các ngân hàng này 'thanh thản'. Nguồn
thu lãi thuần của họ sẽ tiếp tục giảm trong khi nguồn thư từ dịch vụ, bán lẻ chưa cải
thiện, lãi suất cho vay vẫn được kỳ vọng tiếp tục giảm. Các ngân hàng lớn do cơ cấu dư
nợ rủi ro hơn do tỷ lệ trái phiếu doanh nghiệp tương đối cao sẽ tiếp tục phải gia tăng
trích lập dự phòng. Và do đó, lợi nhuận các ngân hàng tiếp tục chịu áp lực lớn. Các
ngân hàng đều có lợi nhuận phụ thuộc nhiều vào nguồn thu nhập lãi và vẫn đang gặp
khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn thu nhập khác thay thế khi hoạt động cho vay
không thuận lợi.
Và trong khi các vấn đề trên thị trường tín dụng còn ngổn ngang thì mục tiêu tăng
trưởng tín dụng của cả hệ thống cuối năm ở mức 8-10% là "cực kỳ chông gai", theo lời
một lãnh đạo Vietcombank.
Trong thời gian gần đây Hệ thống Tín dụng nước ta ngày càng thể hiện sự bất ổn và có
xu hướng phát triển không bền vững. Thể hiện rõ nhất là ngày 28/9/2012 tổ chức xếp
hạng Moody's vừa thông báo hạ bậc tín nhiệm của 8 ngân hàng thương mại cổ phần của
Việt Nam. NHTM Á Châu xếp hạng khả năng tín dụng độc lập bị hạ từ E+ xuống mức
E, tương đương với mức caa1 trong dài hạn. Xếp hạng tiền gửi dài hạn bằng nội tệ và
ngoại tệ hạ từ mức B2 xuống B3. Xếp hạng phát hành bằng nội tệ và ngoại tệ hạ từ mức
B2 xuống B3. Xếp hạng ngắn hạn không bị ảnh hưởng và triển vọng vẫn ở mức ổn
định.NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)Xếp hạng khả năng tín dụng
độc lập của BIDV cũng bị hạ từ E+ xuống mức E. Xếp hạng tiền gửi dài hạn bằng nội tệ
bị giảm từ B1 xuống B2 trong khi xếp hạng tiền gửi bằng ngoại tệ bị giảm từ B2 xuống