giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam - sở giao dịch 1 - Pdf 23

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - SỞ GIAO DỊCH 1
SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG
Lớp: ĐH22QT1
GVHD: Th.S LÊ NGỌC THẮNG
TP. HỒ CHÍ MINH, 05-2010
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, các thầy cô Trường Đại Học
Ngân Hàng TPHCM, các anh chị tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở
Giao dịch 1 đã truyền đạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùng những câu trả lời
giúp tôi hoàn thành bài luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Ngọc Thắng giảng viên Trường Đại Học
Ngân Hàng TPHCM đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, người thân đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
vừa qua.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp xây dựng của Quý thầy cô và các bạn.
Trân trọng.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. HCM, ngày 17 tháng 05 năm 2010
Người viết luận văn

1.3.1. Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 6
1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, đối tượng của cho vay tiêu dùng 8
1.3.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng 8
1.3.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng 8
1.3.2.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng 9
1.3.3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng 9
1.3.3.1. Đối với ngân hàng 9
1.3.3.2. Đối với người tiêu dùng 10
1.3.3.3. Đối với nền kinh tế 10
1.3.4. Phân loại cho vay tiêu dùng 10
1.3.4.1. Theo mục đích cho vay 10
1.3.4.2. Theo phương thức hoàn trả 10
1.3.4.3. Theo nguồn gốc của khoản nợ 11
1.3.5. Kỹ thuật thẩm định trong cho vay tiêu dùng trực tiếp 14
1.3.5.1. Phương pháp hệ thống điểm số 14
1.3.5.2. Phương pháp phán đoán 16
1.4. SỰ CẦN THIẾT ĐỂ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 17
1.3.2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
19
1.3.2.5.CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - SỞ GIAO
DỊCH 1 (EXIMBANK_SGD1) 20
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ
GIAO DỊCH 1 20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Eximbank_SGD1 20
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Eximbank_SGD1 21
2.1.2.1. Mô hình tổ chức của Eximbank_SGD1 21
2.1.2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực của Eximbank_SGD1 22
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1 23
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn tại Eximbank_SGD1 23

2.2.3.3.2. Phân tích nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 49
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK_ SGD1
50
2.3.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_
SGD1 50
2.3.2. Những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 52
2.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng hạn chế cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 54
2.3.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng 54
2.3.3.2. Các nhân tố ngoài ngân hàng 55
2.3.3.3. Các nhân tố thuộc về khách hàng 56
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
58
2.5 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ
GIAO DỊCH 1 59
3.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÍA EXIMBANK_SGD1 NHẰM MỞ RỘNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 59
3.1.1. Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 59
3.1.1.1. Hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng 59
3.1.1.2. Nâng hạn mức cho vay và áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt 60
3.1.1.3. Đẩy mạnh cho vay tín chấp và cho vay du học 61
3.1.1.4. Phát triển phương thức cho vay hiện đại: Cho vay trực tuyến 62
3.1.1.5. Linh hoạt trong thủ tục và điều kiện vay 63
3.1.1.6. Nâng cao chất lượng phục vụ cho vay 63
3.1.1.7. Áp dụng hệ thống tính điểm đối với khách hàng cá nhân 63
3.1.2. Giải pháp về chiến lược kinh doanh 64
3.1.2.1. Mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng 64
3.1.2.2. Thiết lập hệ thống thông tin từ nhiều nguồn khác nhau 65
3.1.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng 66
3.1.2.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 66

3.1.2.24. EIB_SGD1 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở
Giao dịch 1
3.1.2.25. NH / NHNN VN Ngân hàng / Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
3.1.2.26. NHTM Ngân hàng thương mại
3.1.2.27. NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
3.1.2.28. CIC Trung tâm thông tin tín dụng Việt Nam
3.1.2.29. CVTDCho vay tiêu dùng
3.1.2.30. KH Khách hàng
3.1.2.31. CBTD Cán bộ tín dụng
3.1.2.32. TCTD Tổ chức tín dụng
3.1.2.33. HĐTDHợp đồng tín dụng
3.1.2.34. TSĐB Tài sản đảm bảo
3.1.2.35. TSTC Tài sản thế chấp
3.1.2.36. QĐ Quyết định
3.1.2.37. HĐQT Hội đồng quản trị
3.1.2.38. VHĐ Vốn huy động
3.1.2.39. DH Du học
3.1.2.40. BĐS Bất động sản
3.1.2.41. CCSTK Cầm cố sổ tiết kiệm
3.1.2.42. TCTKThấu chi tài khoản
3.1.2.43. CBCNV Cán bộ công nhân viên
3.1.2.44. ST Số tiền
3.1.2.45.
3.1.2.46. DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
3.1.2.47.
I. BẢNG
3.1.2.48. Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động 23
3.1.2.49 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động
24
3.1.2.50 Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank_SGD1

3.1.2.66. Biểu đồ 2.7: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 43
3.1.2.67 Biểu đồ 2.8: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian
44
3.1.2.68 Biểu đồ 2.9: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả
45
3.1.2.69 Biểu đồ 2.10: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay
46
3.1.2.70 Biểu đồ 2.11: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức đảm bảo
48
3.1.2.71 Biểu đồ 2.12: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1
50
3.1.2.72. LỜI MỞ ĐẦU
3.1.2.73.
1. Lý do chọn đề tài
3.1.2.74. Cho vay tiêu dùng là sản phẩm cho vay xuất hiện từ lâu đời trên thế giới
và hiện nay đang phát triển rất mạnh nhất là ở các nước đang có tiềm lực về kinh tế và cạnh
tranh NH sôi động, nhưng mới phát triển 1 vài năm gần đây ở Việt Nam. Trong xu hướng hội
nhập quốc tế, các NH nước ngoài, NH liên doanh, NHTM quốc doanh, NH TMCP, công ty tài
chính…đang cạnh tranh mạnh mẽ các sản phẩm CVTD, thu hút KH cá nhân. Năng động nhất
chính là các NH TMCP, liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích như: cho vay siêu tốc, đăng ký
vay qua mạng Internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 80% giá trị
ngôi nhà hay xe ô tô Đồng thời các NH TMCP chủ động tiếp thị qua nhiều kênh khác nhau,
thậm chí phối hợp với công đoàn, với doanh nghiệp tổ chức giới thiệu ngay tại nơi công nhân
làm việc, cùng với đại lý ô tô hay chủ dự án nhà ở đi làm thủ tục thay cho KH Đối với khối
NH liên doanh và chi nhánh NH nước ngoài thì tập trung vào phân khúc thị trường, đó là nhắm
đến những người có thu nhập khá trở lên. Đối tượng KH này bao gồm: chủ doanh nghiệp,
những người làm việc cho các cơ quan nước ngoài và dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, các đối tượng khác có thu nhập cao, có mua bảo hiểm nhân thọ tại các công ty bảo hiểm
có uy tín. Sản phẩm được khối NH này tập trung vào chủ yếu là KH mua căn hộ tại các khu
chung cư, mua nhà ở của các dự án, mua ô tô mới tại các địa lý chính thức, vay tiền đi du học

CVTD tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 trong ba năm gần đây,
phân tích hoạt động CVTD trực tiếp, phân tích chính sách và quy trình cho vay của NH, đề ra
một số giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng hoạt động CVTD.
5. Kết cấu nội dung nghiên cứu
3.1.2.84. Đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1” có kết cấu như sau:
3.1.2.85. Tóm tắt
3.1.2.86. Nội dung
3.1.2.87. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI
3.1.2.88. NHTM
3.1.2.89. Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
3.1.2.90. Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
3.1.2.91. Kết luận
3.1.2.92. Danh mục tài liệu tham khảo
3.1.2.93. Phục lục
3.1.2.94.
3.1.2.95. o0o
3.1.2.96.
3.1.2.97. Do thời gian nghiên cứu để thực hiện đề tài này còn hạn hẹp,
và do kiến thức tổng quát cũng như kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết này sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót.
3.1.2.98. Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy
cô trường Đại học Ngân hàng, các anh chị làm việc tại phòng tín dụng cá nhân
Eximbank_SGD1, cũng như ý kiến của tất cả người đọc để bài viết này được hoàn thiện hơn.
3.1.2.99.
3.1.2.100.
3.1.2.101.

nền kinh tế. Đặc điểm nổi bật là NHTM không sử dụng nguồn vốn sở hữu vào trong các hoạt
động kinh doanh của mình.
• KH của NHTM là những người đóng vai trò hai mặt đối với NH. Thứ nhất, họ là những người
cung cấp các điều kiện để NH hoạt động, họ là những người tạo nguồn vốn cho NH. Thứ hai,
họ là những KH sử dụng các sản phẩm của NH.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm cho vay
3.1.2.116. Cho vay là một hình thức tài trợ có tính truyền thống của nghề NH. Hình
thức biểu hiện cụ thể là NH chuyển tiền trực tiếp cho KH sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích
tiêu dùng của KH khi KH đáp ứng được các yêu cầu của NH đề ra. Trong quan hệ tài chính, thì
cho vay có thể hiểu theo các nghĩa sau:
• Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt
tiết kiệm thì cho vay được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi
vay.
• Trong một mối quan hệ tài chính cụ thể, cho vay là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn
trả giữa hai chủ thể. Như một công ty bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trường
hợp này người bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo thỏa
thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán.
• Cho vay còn có nghĩa là một số tiền vay mà các định chế tài chính cung cấp cho KH.
3.1.2.117. Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của NH thì cho vay được
hiểu như sau:
3.1.2.118. “Cho vay là một bên (bên cho vay) cung cấp một nguồn tài chính cho đối
tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay phải hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một
thời gian thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất”.
1.2.2. Bản chất của cho vay
3.1.2.119. Bản chất của cho vay là trao cho người nào đó quyền sử dụng tài sản nào
đó của mình với điều kiện kèm theo là sẽ thu hồi lại được cả vốn và lời trong một thời gian
nhất định trên cơ sở tín nhiệm nhau. Dĩ nhiên khi độ rủi ro khi cho vay càng cao thì cần phải có
thế chấp nhưng cơ bản vẫn là dựa trên sự tín nhiệm vì không một người cho vay nào lại mong
là mình sẽ nhận lại phần tiền trên tài sản mà mình đã cho vay dưới dạng thế chấp cả.

với các NHTM.
• Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng,
còn ở các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng, mục đích cho vay để
đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
3.1.2.123. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn đầu tư vào các đối tượng
sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp, đặc biệt là những doanh
nghiệp mới thành lập.
3.1.2.124. Bên cạnh đầu tư vào tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình
thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới
thành lập.
• Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng và tối đa có thể lên đến
20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Mục đích cho vay để tài trợ cho
các dự án đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây
dựng các xí nghiệp mới.
3.1.2.125. Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng từ
những năm 70 trở lại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những
nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư nợ của NH.
1.2.3.3. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
• Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có TSTC, cầm cố hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH. Loại này thường sử dụng cho KH quen
thuộc có khả năng tài chính mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị có hiệu quả, NH có thể
cấp cho vay dựa vào uy tín của bản thân KH mà không cần nguồn vốn thu nợ thứ hai bổ sung.
• Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có TSTC, cầm
cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với các KH không có uy tín cao đối với NH, khi vay vốn
đòi hỏi phải có TSĐB. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ
sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
1.2.3.4. Theo phương pháp hoàn trả
• Cho vay có 1 kỳ hạn trả nợ (cho vay phi trả góp): là loại cho vay nợ gốc thanh toán một lần
vào cuối kỳ.

3.1.2.144.
3.1.2.145.
3.1.2.146.
3.1.2.147.
3.1.2.148.
3.1.2.149.
3.1.2.150. Các NHTM thực hiện cho vay gián tiếp bằng cách chiết khấu thương mại,
mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp.
1.2.3.6. Theo phương thức cho vay
• Cho vay từng lần: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn
cần thiết và ký kết hợp đồng.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và KH xác định và thỏa thuận một
hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
• Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận
cho KH chi vược số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH.
1.2.4. Vai trò của cho vay
1.2.4.1. Đối với ngân hàng
3.1.2.151. Cho vay là hoạt động chính của NH, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận
cho NH.
3.1.2.152. Cho vay của NH lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ NH kinh doanh có hiệu
quả, uy tín của ngân hàng rất lớn . Cho vay của NH càng chứng tỏ nhiều người biết đến NH.
Như vậy vấn đề huy động vốn, hoặc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào
NH nhiều hơn. Từ đó tạo điều kiện mở rộng mạng lưới của NH nhờ đó ngày càng phát triển và
sẽ càng ngày càng đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu nhập cho NH.
1.2.4.2. Đối với khách hàng
3.1.2.153. Nhờ có NH cho vay mà KH sẽ có thể thực hiện được những dự định, dự
án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho KH hay giải quyết được các vấn đề mà KH gặp
phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách.
3.1.2.154. Tuy vậy KH cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu sẽ hợp
lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status