một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cổ phần quốc tế - Pdf 10

Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
Chơng 1:
cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại và
những nhân tố ảnh hởng
1.1 Nội dung và vai trò của cho vay tiêu dùng.
1.1.1 Quá trình hình thành nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thơng mại
Quan sát hoạt động mua bán thông thờng ngời ta thấy trên thực
tế có hiện tợng sau phát sinh: ngời tiêu dùng có mong muốn sử dụng
hàng hoá trớc khi có khả năng thanh toán. Đó là nhu cầu tất yếu của
con ngời phát sinh trong cuộc sống hàng ngày. Lúc còn trẻ, con ngời
cần đi lại nhiều hơn, khi đó có một chiếc ôtô thì giá trị sử dụng rất cao
nhng lại không có tiền mua. Đến khi có tuổi mới tiết kiệm đủ tiền để
mua sắm thì nhu cầu đi lại không còn nhiều nữa. Vậy tại sao ta không
hởng thụ ngay từ bây giờ những thứ ta chắc chắn kiếm đợc trong tơng
lai? Cũng một ví dụ khác tơng tự: bây giờ ta cần tiền để đi học đại học,
nhng hiện tại ta lại không có tiền thì ớc mơ đi học để có việc làm tốt
sau này sẽ trở nên xa vời. Trong khi đó, ta biết rằng, nếu học đại hoc
xong thì khi ra trờng ta có thể dễ dàng tìm việc hơn, kiếm tiền nhanh
hơn và nhiều hơn. Vậy tại sao ta lại không thể sử dụng số tiền mà ta có
thể kiếm đợc trong tơng lai để đầu t cho việc học tập trong hiện tại?
Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả
năng thanh toán, đó thực sự đó là một vấn đề cần đợc quan tâm.
Trên thực tế đã diễn ra hai cách giải quyết mâu thuẫn nói trên:
Cách thứ nhất đó là mua bán chịu, cách này có nhiều bất lợi đối với
ngời bán vì ngời bán thu hồi vốn chậm, lại gặp phải nhiều rủi ro. Hình
thức mua bán chịu chỉ khả thi trong trờng hợp ngời mua có uy tín, có
khả năng thanh toán trong tơng lai và ngời bán đợc tổ chức khác tài trợ
vốn. Cách thứ hai, cách này làm ngời mua vay đợc tiền nên có đủ khả
1
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà

Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cho vay tiêu dùng đã trở thành
một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trởng nhanh nhất. Các
ngân hàng đã liên tục phát triển và trở thành những tổ chức cấp tín
dụng chính trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng.
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trởng của cho vay tiêu
dùng đã chậm lại do nền kinh tế thế giới phát triển chậm lại. Tuy
nhiên, ngời tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng
thơng mại và tạo ra một trong số những nguồn thu quan trọng nhất.
Chiến lợc cho vay tiêu dùng sẽ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong các
dịch vụ ngân hàng cũng nh trong quản lý ngân hàng. Xu hớng này diễn
ra bởi vì cho vay tiêu dùng không chỉ là một trong những khoản mục
mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng mà còn bởi vì ngời tiêu
dùng với trình độ dân trí ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng mức
sống bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng về
thu nhập trong tơng lai.
Trong tơng lai, cho vay tiêu dùng sẽ hớng theo mục tiêu về sự
thuận tiện, ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nhận đ-
ợc khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì đợc sự kiểm soát đối với
món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về chất l ợng tín
dụng. Đây cũng chính là xu hớng chủ yếu mà hoạt động cho vay tiêu
dùng sẽ phát triển trong tơng lai.
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các loại cho vay tiêu dùng.
1.1.2.1 Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu
cầu chi tiêu của ngời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. các
khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ngời tiêu
dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống nh : nhà ở, phơng
tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế tr ớc khi họ có đủ
khả năng tài chính để hởng thụ.

b/ Căn cứ vào hình thức cho vay
4
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
Cho vay tiêu dùng trực tiếp ( Direct consumer loan): là loại
cho vay trong đó khách hàng trực tiếp xin vay, nhận tiền vay và trực
tiếp trả nợ ngân hàng. Gồm có các hình thức sau:
- Cho vay tiêu dùng trả theo định kỳ
- Theo hình thức thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng mà trong đó
ngân hàng phát hành thẻ cho những ngời có tài khoản ngân hàng có đủ
điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà ngời có
thẻ đợc phép sử dụng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số u điểm sau:
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng đợc
sở trờng của nhân viên tín dụng. Những ngời này thờng đợc đào tạo
chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên
các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thờng có chất lợng cao
hơn so với trờng hợp chúng đợc quyết định bởi những công ty bán lẻ.
Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngân
hàng có xu hớng chú trọng đến việc tạo ra các khoản vay có chất lợng
tốt trong khi nhân viên của những công ty bán lẻ thờng chú trọng đến
việc bán cho đợc nhiều hàng. Bên cạnh đó, tại thời điểm bán hàng, các
quyết định tín dụng thờng đợc đa ra vội vàng và nh vậy có thể có nhiều
khoản tín dụng đợc cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa, trong
một số trờng hợp do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối
cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình. nếu ngời cấp tín dụng là
ngân hàng, điều này có thể đợc hạn chế.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp có u điểm là linh hoạt hơn so với cho
vay tiêu dùng gián tiếp.
Khi khách hàng co quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều
lợi thế có thể phát sinh có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai

(4)
(5)
(1)
Ngời bán
Ngân hàng thơng mại
Ngời mua
Ngời mua
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
(2) Ngời mua kí quỹ cho ngân hàng từ 20% đến 30% giá trị tài
sản và cam kết thế chấp tài sản
(3) Ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu của ngời bán giao
(4) Ngời bán giao tài sản và quyền sở hữu cho ngời mua
(5) Ngời mua trả góp cho ngân hàng theo định kỳ và mức đã
định
với hình thức cho vay gián tiếp có một số u điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
- Cho phép ngân hàng tiết giảm đợc chi phí trong cho vay.
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các
hoạt động ngân hàng khác.
Bên cạnh một số u điểm, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhợc
điểm sau:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng đã đợc
bán chịu
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện
việc bán chịu hàng hoá.
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp
cao.
Do những nhợc điểm trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn
mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp. Còn những ngân hàng nào tham gia
vào hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tiêu dùng chặt chẽ.

cho ngân hàng khi ngời mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ trớc hạn.
- Tài trợ miễn truy đòi: theo phơng thức này sau khi bán các
khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm
cho việc chúng có đợc hoàn trả hay không. Phơng thức này chứa đựng
nhiều rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thờng đợc ngân hàng
tính cao hơn so với các phơng thức nói trên và các khoản nợ đợc mua
cũng đợc kén chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những công ty bán lẻ rất đ-
ợc ngân hàng tin cậy mới áp dụng hình thức này.
- Tài trợ có mua lại: khi thực hiện cho vay tiêu dùng gián tiếp
theo phơng thức niễm truy đòi hoặc truy đòi một phần nếu rủi ro xảy
8
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
ra, ngời tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng thờng phải thanh lý tài
sản để thu hồi nợ. Trong trờng hợp này, nếu có thoả thuận trớc thì ngân
hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình cha đợc thanh
toán, kèm với tài sản đã đợc thụ đắc trong một thời hạn nhất định.
c/ Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay trong đó
ngời đi vay trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo
những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phơng thức này thờng
đợc áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định
kỳ của ngời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ
vay.
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thờng chú ý
tới một số vấn đề cơ bản sau:
- Loại tài sản đợc trả nợ: thiện chí trả nợ của ngời đi vay sẽ tốt
hơn nếu tài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối
với họ lâu dài trong tơng lai. Khi lựa chọn tài sản để tài trợ ngân hàng
thờng chú ý đến điều này, nên ngân hàng thờng chỉ muốn tài trợ cho
nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có

cho đợc chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang
lại một phần lợi nhuận thoả đáng cho ngân hàng.
- Điều khoản thanh toán:khi xác định các điều khoản liên quan
đến việc thanh toán nợ của khách hàng, ngân hàng thờng chú ý tới một
số vấn đề sau:
+ Số tiền thanh toán mỗi kỳ phải phù hợp với khả năng về thu
nhập, trong mối quan hệ hài hoà với các nhu cầu chi tiêu khác của
khách hàng.
+ Giá trị của tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền tài trợ cha
đợc thu hồi.
+ Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng.
Kỳ hạn trả nợ thờng theo tháng. Bởi vì, thông thờng nguồn trả nợ chính
của ngời vay tiêu dùng là thu nhập nhận đợc hàng tháng.
10
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
+ Thời hạn trả nợ không nên quá dài. Thời hạn trả nợ bị giới hạn
bởi thời hạn hoạt động của tài sản tài trợ. Thời hạn tài trợ quá dài thì
thiện chí trả nợ của ngời đi vay cũng nh việc thu hồi nợ thờng gặp
nhiều rắc rối.
+ Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ
có thể đợc tính bằng một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp gộp: đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng trong
cho vay tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó.
Theo phơng pháp này, trớc hết lãi đợc tính bằng cách lấy vốn gốc nhân
với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho
số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ.
Công thức tính toán nh sau:
T =
V + L
n

pháp gộp để tính, các ngân hàng thờng tiến hành phân bổ lại phần lãi
cho vay đã đợc tính. Việc phân bổ có thể đợc thực hiện theo định kỳ
gắn liền với các kỳ thanh toán hoặc cũng có thể đợc thực hiện theo quý
hay theo năm tài chính. Tuy nhiên,việc phân bổ lãi cho vay theo năm
tài chính thờng đợc các ngân hàng áp dụng nhiều hơn.
+ Vấn để trả nợ trớc hạn:Thông thờng, ngời đi vay đợc quyền
thanh toán tiền vay trớc hạn mà không bị phạt. Nếu tiền trả góp đợc
tính theo phơng pháp lãi đơn và phơng pháp hiện giá thì vấn để rất giản
đơn, ngời đi vay phải thanh toán toàn bộ số vốn gốc còn thiếu và lãi
vay hiện tại cho ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tiền trả góp đợc tính bằng
phơng pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn. Vì phơng pháp gộp,
lãi đợc tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ đợc khách hàng sử
dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng tín dụng. Cho nên, nếu khách hàng
trả nợ trớc thời hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả
định ban đầu và nh vậy số tiền lái phải trả cũng có sự đổi thay. Trong
trờng hợp này, ngân hàng thờng áp dụng các phơng pháp giống nh
phân bổ lãi vay nói trên.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phơng thức này tiền vay đ-
ợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng chi một lần khi đến hạn. th-
ờng thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ đợc cấp cho các
khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng
trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc
12
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
phát hành loại séc đợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo
phơng pháp nay, trong thời hạn tín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ
vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đựơc từng kỳ, khách hàng đợc
ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách
tuần hoàn, theo một hạn mức tín dung.

các nhà kinh doanh cả về số lợng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm. Một
mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, một mặt ngời tiêu dùng có nhiều lựa
chọn hơn, qua đó tạo sự năng động cho nền kinh tế.
1.1.3.3 Đối với Ngân hàng thơng mại
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại là nhận tiền gửi,
cung cấp dịch vụ thanh toán và cho vay. Các ngân hàng thơng mại
song song với nỗ lực huy động vốn là khai thác tối đa thị trờng tín
dụng, nghĩa là đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng của nền kinh tế. Hoạt
động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đối với các cá nhân có quy mô
nhỏ nhng số lợng khách hàng tiềm năng và sự đa dạng của nhu cầu lại
vô cùng to lớn. Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng gần nh là vô tận, đó
là nền tảng vững chắc của ngân hàng khi tiến hành cho vay tiêu dùng.
Lãi suất thực ngân hàng áp dụng trong loại hình cho vay là rất cao,
điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng có tỷ suất lợi nhuận
không nhỏ.
Hơn nữa, xu thế hoạt động của các ngân hàng thơng mại là phát
triển đa năng tổng hợp, luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng nh
đa ra các sản phẩm mới. Việc thực hiện và phát triển cho vay tiêu dùng
vừa mở rộng đợc khách hàng cho vay, sử dụng nguồn vốn huy động
một cách có hiệu quả, vừa đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
Từ đó ngân hàng tăng cờng sức mạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo ra
những nét đặc trng hấp dẫn riêng.
1.1.3.4 Đối với nền kinh tế
Một trong những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của xã hội là
mức sống của ngời dân. Cho vay tiêu dùng giúp ngời dân nâng cao
chất lợng cuộc sống bằng cách sử dụng các hàng hoá, dịch vụ khi cha
có đủ khả năng thanh toán. Thị trờng cho vay tiêu dùng đã tạo nên sự
14
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
sôi động của nền kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn vốn

một thời kỳ nhất định. Việc mở rộng cho vay tiêu dùng thể hiện bằng nhịp
độ gia tăng tổng d nợ tín dụng năm sau so với năm trớc.
Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đợc thể hiện:
- Đối với khách hàng cho vay tiêu dùng phải đa dạng hoá các
loại hình, phơng thức cho vay nhằm thoả mãn đợc tối đa các yêu cầu
hợp lý của khách hàng.
- Đối với nền kinh tế cho vay tiêu dùng phải đáp ứng đợc yêu
cầu bức xúc về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai
trò quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lợng lớn các nguồn lực
tài chính, trợ giúp ngân sách nhà nớc thực hiện thành công sự nghiệp
CNH-HĐH đất nớc.
- Đối với ngân hàng thơng mại: cho vay tiêu dùng luôn đợc coi
là mặt trận hàng đầu, là khâu then chốt và chiếm tỷ trọng hợp lý trong
toàn bộ hoạt động tín dụng cuả ngân hàng thơng mại.
b/ Một số chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng.
- Doanh số cho vay tiêu dùng: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp
tín dụng tiêu dùng của ngân hàng đối với nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu
tuyệt đối, phản ánh chính xác về hoạt động cho vay tiêu dùng trong
một thời gian dài, thấy đợc khả năng hoạt động qua các năm. Do đó,
nếu kết hợp đợc doanh số cho vay tiêu dùng của nhiều thời kỳ thì ta
cũng sẽ thấy đợc một phần nào về xu thế hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Tăng trởng d nợ cho vay tiêu dùng:
D nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh khối lợng
tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế nhằm mục đích tiêu dùng tại một
thời điểm nhất định.
D nợ cho vay
tiêu dùng năm
nay
=
D nợ cho vay

phát triển kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu ngời và
mức sống của dân c cùng với yếu tố kinh tế xã hội khác. Chính môi
trờng kinh tế- xã hội có những tác động đáng kể đến quy mô cho vay
tiêu dùng.
+ Môi trờng văn hoá: quyết định hành vi đi vay của ngời tiêu
dùng. Quyết định vay tiêu dùng của dân c phụ thuộc và nhiều yếu tố
nh : thói quen tâm lý, trình độ dân trí, bản sắc dân tộc (thể hiện qua
các nét tính cách tiêu biểu của ngời dân nh tính cần cù, trung thực,
ham lao động và tằn tiện hay a thích hởng thụ )
+ Môi trờng pháp lý: là một nhân tố có tác động sâu rộng đến
cho vay tiêu dùng của ngân hàng, môi trờng pháp lý tác động đến tính
trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện để hoạt động cho vay tiêu dùng đ-
ợc diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc, hạn chế những rắc rối có
17
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
thể nảy sinh, tổn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng
và thậm chí còn tổn hại đến lợi ích quốc gia. ở nhiều nớc, đặc biệt là
những nớc phát triển đã có luật cho vay tiêu dùng và hoạt động cho
vay tiêu dùng cũng rất phát triển.
+ Các chính sách nhà nớc: cũng ảnh hởng đến hoạt động cho vay
tiêu dùng. Nếu nhà nớc tăng đầu t hay đa ra các chính sách, biện pháp
thông thoáng để khuyến khích đầu t trong nớc và thu hút đầu t nớc
ngoài nh điều tiết lãi suất thấp, giảm các thủ tục hành chính đối với
các nhà đầu t một mặt nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, mặt khác
làm giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động từ đó mức sống
của ngời dân cũng nâng cao. Đây rõ ràng là một tiền đề thuận tiện để
phát triển cho vay tiêu dùng. Ngoài ra, cá chính sách nhà nớc nh chính
sách thuế thu nhập, chính sách u đãi đối với hộ nghèo vay vốn, tín
dụng tín chấp cho nông dân trớc mắt và lâu dài đều ảnh hởng đến
mức cầu cho vay tiêu dùng.

cho vay nhất thiết phải căn cứ trên các nguồn hoàn trả của khách hàng,
thực ra đó là tình hình tài chính của khách hàng.
+ Tài sản bảo đảm tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý để
có thêm một nguồn thu nợ thứ 2 ngoài nguồn thu nợ thứ nhất trong tr -
ờng hợp khách hàng không trả nợ đúng cam kết trong hợp đồng tín
dụng, mang tính dự phòng rủi ro, do vậy nó cũng góp phần làm tăng
mức an toàn cho khoản tín dụng của ngân hàng, ảnh hởng đến chất l-
ợng tín dụng. Tuy tài sản là một trong những tiêu chuẩn xét duyệt cho
vay nhng không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất, không phải yếu tố
quyết định cho vay. Với khách hàng có nguồn trả nợ không chắc chắn
t cách không tốt thì tài sản bảo đảm cho vay có ý nghĩa quan trọng tới
chất lợng của khoản vay.
a/ Các nhân tố chủ quan
+ Nếu nh đạo đức của ngời vay đợc xếp vào vị trí hàng đầu trong
những nhân tố khách quan thì đạo đức nguời tín dụng cũng đợc xếp lên
vị trí đầu tiên trong nhóm các nhân tố chủ quan. Nếu cán bộ tín dụng
19
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
không có đạo đức nghề nghiệp thì dù có giỏi mấy cũng vô giá trị. Vì t
lợi cá nhân họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của ngân hàng. Tuy
nhiên, chỉ xét đạo đức thôi không đủ, cán bộ tín dụng còn phải có trình
độ nghiệp vụ cao, trình độ hiểu biết sâu rộng thì mới thẩm định chính
xác để từ đó có quyết định tín dụng đúng đắn.
Sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng của một ngân
hàng thơng mại chủ yếu do chính nội lực của ngân hàng quyết định,
nhân tố quyết định đến định hớng phát triển của ngân hàng, nếu ngân
hàng không có một chiến lợc tổng thể và phát triển cho vay tiêu dùng
thì cũng có nghĩa là không có động lực nào từ chính ngân hàng dành
cho sự phát triển của hoạt động này
+Nội quy làm việc của ngân hàng và chế độ thởng phạt công

thực hiện nghiệp vụ của các ngân hàng thơng mại gặp nhiều bất lợi.
Trong thực tế, sức mạnh cạnh tranh đã tạo ra những thay đổi trong lĩnh
vực công nghệ,dân số hoc,luật pháp và chính nó cũng góp phần vào sự
thay đổi về dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, đồng thời cũng làm giảm
vai trò của các ngân hàng thơng mại trong hệ thống tài chính dẫn đến
sự thay đổi cơ cấu trong các ngân hàng. Môi trờng cạnh tranh thay đổi
một cách nhanh chóng, cùng với nó là việc các ngân hàng không còn
duy trì đợc khả năng cạnh tranh nh trớc. Đặc biệt cuộc khủng hoảng
trong hệ thống ngân hàng bắt đầu vào những năm 1970 khi các nhà
môi giới lập ra thị trờng tiền tệ bán lẻ dẫn đến cuộc cạnh tranh giữa
các công ty tài chính tiêu dùng, các công ty thơng mại với các ngân
hàng. Do đó, đến đầu những năm 1980 trớc đòi hỏi của các ngân hàng
về một lĩnh vực tham gia ở mức độ cao hơn. Quốc hội Mỹ đã cho
phép các ngân hàng cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ mới.
Cùng với thời gian, hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng đã
thay đổi. Nếu nh trớc đây các ngân hàng chỉ giới hạn phạm vi hoạt
động trong cho vay thơng mại thì ngày nay họ đã mở rộng thêm hoạt
động cho vay tiêu dùng đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng vào những
năm 1930.
21
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
Cải cách lớn nhất trong lĩnh vực tài chính trong thời gian này là
việc các quy định về kiểm soát tiền tệ và các qui định khác đối với các
tổ chức tài chính làm nhiệm vụ ký thác đã đợc ban hành thành luật. Sắc
luật này cho phép các ngân hàng tiết kiệm công cộng liên bang đợc
kinh doanh, hợp tác và có các quan hệ cho vay với các doanh nghiệp
nhận tiền ký thác đợc tiến hành cho vay tiêu dùng và cung ứng các
dịch vụ khác.
Nh vậy hệ thống ngân hàng Mỹ đã có sự cải tổ để nâng cao tính
cạnh tranh không chỉ với các tổ chức tài chính trong nớc mà với cả các

Với những rào cản đã đợc dỡ bỏ và các điều kiện bên ngoài chín
muồi, các khoản cho vay tiêu dùng đã phát triển với tốc độ rất nhanh.
Vào cuối năm 1997,các khoản cho vay tiêu dùng của Trung quốc đạt
17,2 tỷ NDT (2,07 tỷ USD), chiếm 0,3% tổng d nợ cho vay tiêu dùng
của cả hệ thống ngân hàng. Số lợng các khoản cho vay tiêu dùng lên
tới 646,4 tỷ NDT(77,88 tỷ USD) vào tháng 10/2001 gấp 38 lần con số
của 1997. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng cũng tăng lên tới 6% trong tổng
d nợ tín dụng của cả hệ thống ngân hàng.
Tại Trung quốc, các khoản cho vay tiêu dùng cũng đã đợc sử
dụng ngày càng nhiều để mua hàng hoá, trong đó chủ yếu là để mua
nhà ở. Trong thời gian qua chính phủ Trung quốc đã đầu t khá nhiều
vào việc phát triển nhà ở đô thị. Đồng thời, do nhu nhập của ngời dân
tăng lên và hàng triệu ngời đang có nhu cầu mua nhà ở, nên các khoản
cho vay mua nhà trả chậm chiếm tới 90% tổng d nợ cho vay tiêu dùng
ở Trung quốc và đạt tốc độ tăng trởng khoảng 30%/ năm. vào tháng
10/2001 số d của các khoản cho vay mua nhà ở Trung quốc là 511,8 tỷ
NDT(1,66tỷ USD). Giả sử, mức chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi
suất cho vay mua nhà trả chậm vẫn đợc duy trì nh hiện nay thì các
ngân hàng có thể thu lợi khoảng 100 triệu NDT mỗi năm. Đây là lĩnh
vực kinh doanh khá lớn, tự do và ít chịu tác động chính trị, là một
23
Khoá luận tốt nghiệp Trơng Thanh Trà
trong các llĩnh vực mà ngân hàng Trung quốc có thể dựa vào để bắt
đầu xây dựng mô hình kinh doanh thực sự cho 5 năm tới.
Các khoản cho vay sinh viên chiếm vị trí thứ hai trong các loại
hình cho vay tiêu dung. Vào tháng 9/2001 :4,03 tỷ NDT các khoản cho
vay sinh viên đã đợc cấp cho 1,074 triệu sinh viên tốt nghiệp. Bên cạnh
đó, các khoản cho vay tiêu dùng cũng đợc sử dụng để mua ôtô và
nhiều vật dụng khác trong nhà.
Cho vay mua nhà trả chậm sẽ đợc u tiên hơn vì chúng ít rủi ro

tiêu dùng.
- Cấu trúc tài sản của các ngân hàng cũng cha hợp lý ở chỗ: thời
hạn của các khoản cho vay mua nhà thờng trên 10 năm, thậm chí tới 30
năm, trong khi nguồn vốn của các ngân hàng chủ yếu là tiền gửi không
kỳ hạn hoặc kỳ hạn lớn nhất cũng là 5 năm.
Trớc những khó khăn đó Trung quốc đã đa ra Các chính sách
tăng cờng cho vay tiêu dùng:
Nh hoàn thiện việc xây dựng hệ thống tín dụng cá nhân, theo đó
ngân hàng Trung ơng sẽ thúc đẩy việc xây dựng hệ thống này trong
toàn hệ thống tài chính ở Trung quốc và sẽ sớm đa ra những quy định
về các khoản vay mua nhà trả chậm cũng nh các quy định về phát hành
trái phiếu. Trên cơ sở này, những ngân hàng thơng mại có đủ tiêu
chuẩn sẽ đợc phép phát hành trái phiếu nhà ở để mở rộng tín dụng mua
nhà trả chậm đồng thời hạ thấp rủi ro khả năng thanh toán của các
ngân hàng.
Ngoài ra, chính phủ cũng tiến hành các biện pháp để tăng thu
nhập cho ngời dân, đặc biệt là nông dân, phát triển cơ sở hạ tầng để
giảm giá điện và giá các dịch vụ viễn thông.
1.3.3 Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào việt Nam.
Thứ nhất,cần phải Cải thiện dịch vụ cho vay tiêu dùng vì điều
này không những giúp các ngân hàng trong việc tránh các thách thức
từ các đối thủ cạnh tranh mà còn là chìa khoá để thúc đẩy tiêu dùng
trong nớc, giúp duy trì tăng trởng kinh tế cao và vững chắc. Các khoản
cho vay tiêu dùng cũng thúc đẩy cả đầu t:
25

Trích đoạn Mở rộng mạng lới chi nhánh Cải tiến thủ tục cho vay tiêu dùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status