TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
ooo
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Ths. TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG TRẦN MINH THIỆN
MSSV: 4043470
Lớp: Tài chính – Tín dụng 02 K30
Cần Thơ - 2008
Trang i
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự tận tình giảng dạy
của quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh đã
truyền đạt cho em những kiến thức rất quý báu, qua đó em có thể hoàn thành
chương trình học của mình. Hơn thế nữa những kiến thức đó còn là hành trang vững
chắc cho em trên con đường lập nghiệp sau này.
Được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài
Gòn – Hà Nội, em được nhận vào thực tập tại cơ quan từ ngày 11/02/2008 đến ngày
25/04/2008. Trong thời gian thực tập, em nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo và hỗ trợ
của Ban lãnh đạo Ngân hàng cũng như các anh chị tại phòng tín dụng và phòng kế
toán trong việc tiếp thu kiến thức và thu thập số liệu để thực hiện đề tài tốt nghiệp
của mình.
Nhờ những điều đó em mới có thể hoàn thành được đề tài: “Phân tích hoạt
động tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội” mà em đã
chọn.
Trước hết em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh đã dạy bảo em trong thời gian qua, sau nữa em xin cảm ơn cô
Trần Thụy Ái Đông đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài.
2.1.1.2. Chức năng của tín dụng 4
2.1.1.3. Vai trò của tín dụng 5
2.1.2. Phân loại tín dụng 6
2.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6
2.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng 7
2.1.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng 7
2.1.3. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng 7
2.1.3.1. Nguyên tắc tín dụng 7
2.1.3.2. Điều kiện cho vay 8
2.1.3.3. Đối tượng cho vay 9
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong ngân hàng 9
2.1.4.1. Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%) 9
2.1.4.2. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (%) 9
2.1.4.3. Dư nợ ngắn (trung và dài) hạn trên tổng dư nợ (%) 10
2.1.4.4. Hệ số thu nợ (%) 10
Trang iv
2.1.4.5. Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 10
2.1.4.6. Rủi ro tín dụng (%) 11
2.2. Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) 12
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.2. Cơ cấu tổ chức và điều hành 13
3.2.1. Cơ cấu tổ chức 13
3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 15
3.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2005, 2006
và 2007 17
3.4. Thuận lợi và khó khăn 19
5.1. Những mặt đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 47
5.1.1. Những mặt đạt được 47
5.1.2. Hạn chế 48
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 48
5.2.1. Đối với hoạt động huy động vốn 48
5.2.2. Hạn chế sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ 49
5.2.3. Đối với hoạt động thu nợ 51
5.2.4. Đối với mạng lưới hoạt động 52
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
6.1. Kết luận 53
6.2. Kiến nghị 54
6.2.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 54
6.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 57
Trang vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2005, 2006 & 2007 17
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN NĂM 2005, 2006 & 2007 23
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN NĂM 2005, 2006 &2007 26
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH NĂM 2005, 2006 & 2007 28
Bảng 5: TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ NĂM 2005, 2006 & 2007 31
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH NĂM 2005, 2006 &2007 33
Bảng 7: DƯ NỢ NĂM 2005, 2006 & 2007 34
Bảng 8: DƯ NỢ THEO NGÀNH NĂM 2005, 2006 & 2007 36
Bảng 9: TÌNH HÌNH NỢ XẤU NĂM 2005, 2006 & 2007 38
Bảng 10: NGUYÊN NHÂN GÂY RA NỢ XẤU NĂM 2005, 2006 & 2007 40
Bảng 11: CHỈ TIÊU TỔNG DƯ NỢ TRÊN TỔNG TÀI SẢN 41
Bảng 12: CHỈ TIÊU TỔNG DƯ NỢ TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 42
hạn chế trong hoạt động tín dụng đồng thời nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng của
Ngân hàng.
Trang ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang nới lỏng dần các quy định về hoạt
động của các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả lĩnh vực ngân hàng. Theo lộ
trình, sắp tới các ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ mọi hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam. Qua đó sức ép cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại
Việt Nam tất yếu sẽ tăng lên, sự canh tranh không chỉ diễn ra gay gắt giữa các ngân
hàng trong nước mà cả với các ngân hàng nước ngoài. Để tồn tại và phát triển , đòi
hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến
phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh chóng tiếp cận và
phát triển dịch vụ ngân hàng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu
quả hoạt động của ngân hàng mình đặc biệt là hoạt động tín dụng vì đây là hoạt
động đem lại lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng.
Thành phố Cần Thơ hiện là thành phố trực thuộc Trung ương đã và đang tranh
thủ lợi thế hiện có để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Trong điều
kiện nền kinh tế phát triển, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và dân cư cũng tăng
lên đòi hỏi các ngân hàng trong cả nước nói chung và ở thành phố Cần Thơ nói
riêng cần chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng của mình để có thể đáp ứng nhu
cầu vốn của nền kinh tế đồng thời đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Trải qua gần 15 năm hoạt động Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (trước đây là
ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn Nhơn Ái) được xem là ngân hàng có lịch
sử hoạt động lâu năm. Từ Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn chuyển sang
Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị vào năm 2006, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
đang tích cực đổi mới và hoàn thiện hoạt động tín dụng của mình. Có thể nói hoạt
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng của SHB thông qua các chỉ
tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả tín dụng.
Trang 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1. Các khái niệm
Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua 3 đặc điểm cơ bản như sau:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong
một thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các doanh nghiệp,
mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản,
Nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quyết định 18/2007/QĐ-
NHNN.
b) Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên
cơ sở huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư hoặc vay của các tổ chức kinh tế. Mặt khác,
trong quá trình đầu tư tín dụng cũng thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là các xí
Trang 5
nghiệp lớn, các xí nghiệp làm ăn hiệu quả, các tổ chức cá nhân có uy tín hoặc có tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
c) Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
kinh tế mũi nhọn
Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho các ngành
kinh tế mũi nhọn như xuất khẩu, dầu khí… nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ
phát triển các ngành đó, tạo cơ sở thu hút các ngành khác.
d) Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp nhà nước
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi
tức, nhờ vậy hoạt động tín dụng đã khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả. Bằng
cách tác động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong việc quan
tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho
doanh nghiệp cũng như hiệu quả hoạt động của ngân hàng cho vay.
e) Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay, hội nhập toàn cầu là một xu hướng
chung, quan hệ tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện quan trọng để
nối liền nền kinh tế giữa các nước lại với nhau.
2.1.2. Phân loại tín dụng
Tín dụng được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, dưới đây là một số
tiêu chí phân loại tín dụng phổ biến.
2.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
a) Tín dụng ngắn hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm
2.1.3.1. Nguyên tắc tín dụng
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng
Trang 7
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều
kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này,
trong hồ sơ vay vốn khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và
kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử
dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu ngân hàng phát hiện khách hàng
sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về
vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị
nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng
vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu
hồi được đầy đủ và có sinh lời.
2.1.3.2. Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
- Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng
lực hành vi nhân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đúng ngành nghề
ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm
dân sự theo đúng quy định pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả kinh
cho nhà quản trị phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn
huy động.
.
Trang 9
Dư nợ
Tổng tài sản
X
100%
2.1.4.3. Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó giúp đánh
giá sự hợp lý của cơ cấu đầu tư và có giải pháp điều chỉnh hợp lý.
2.1.4.4. Hệ số thu nợ (%)
Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho
vay thể hiện qua biểu thức sau:
Chỉ số này phản ánh trong một kỳ kinh doanh từ một đồng doanh số cho vay
ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và
ngược lại.
2.1.4.5. Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục
đạt hiệu quả cao.
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Trang 10
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
X 100%
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB)
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân
hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP
ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức
đi vào hoạt động ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước
chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước và theo chủ trương của Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện
pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu
là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân hàng
chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền -
Huyện Châu Thành, Tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền, Thành Phố Cần
Thơ với địa bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu thành, đối tượng cho
vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và
tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ Ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có 01
người có trình độ đại học.
Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết
định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động
từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ
phần đô thị, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực
về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát
triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng Thương
mại cổ phần đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài
chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Trải qua quá trình hoạt động, ngân hàng Nhơn Ái nay là ngân hàng Thương
mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội đã có những phát triển to lớn. Đến cuối năm 2007
Trang 12
P. KIỂM TOÁN NỘI BỘ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCÁC ỦY BAN
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
P. CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
P. TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
NGUỒN VỐN&
KINH DOANH
TIỀN TỆ
P. NHÂN SỰ ĐÀO
TẠO
P.KHÁCH HÀNG
THỂ NHÂN
P. PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG
P. DỊCH VỤ THẺ
P. QUẢN LÝ TÍN
DỤNG
P.KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP
P. ĐẦU TƯ
TRUNG TÂM
THANH TOÁN
THANH TOÁN
QUỐC TẾ
P. PHÁP CHẾ
P. HÀNH CHÁNH
QUẢN TRỊ
Phòng Phát triển hệ thống
- Thực hiện các chương trình, kế hoạch nhằm phát triển hệ thống như mở
rộng mạng lưới, nâng cấp thiết bị,
Phòng Công nghệ thông tin
- Có chức năng quản lý mạng trong hệ thống, tiến hành sửa chữa, nâng cấp
hệ thống máy tính, bảo mật thông tin
Trang 15
Phòng Đầu tư
- Thực hiện việc phân tích, lựa chọn phương án đầu tư tài chính nhằm đem lại
lợi nhuận cao nhất cho Ngân hàng.
Phòng Quản lý Tín Dụng:
- Quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
- Quản lý các khách hàng doanh nghiệp.
Phòng Khách hàng thể nhân
- Quản lý các khách hàng các nhân.
Phòng Dịch vụ thẻ
- Phát tiển, quản lý dịch vụ thẻ của Ngân hàng.
Phòng Tài chính Kế toán
- Kiểm tra, thực hiện các nghiệp vụ về kế toán tài chính, kịp thời chấn chỉnh
những sai sót trong hạch toán kế toán.
Trung tâm thanh toán
- Thực hiện việc thanh toán của Ngân hàng.
Phòng Thanh toán quốc tế
- Quản lý và thực hiện việc thanh toán quốc tế.
Phòng Nguồn vốn và Kinh doanh tiền tệ
- Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng và thực hiện việc kinh doanh tiền tệ.
Phòng pháp chế
- Chuyển các văn bản, chỉ thị của cấp trên đến các bộ phận trong hệ thống.
Phòng Hành chánh quản trị