BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ: TÍNH TOÁN SỨC KÉO Ô TÔ CÓ HỆ THỐNG
TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ
A/ NHỮNG THÔNG SỐ BAN ĐẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỌN:
I. Những dữ liệu cho theo thiết kế phác thảo:
-Loại xe : xe tải nhẹ
+Tải trọng : 1500 Kg
+Vmax: 110 km/h = 30.56 m/s
+fmin: 0,02
+fmax: 0,05
+imax: 0,42
+Hệ số bám :φ=0.6
-Ta chọn xe: Mitsubisi Canter 4x2
-Loại hệ thống truyền lực : Cơ khí.
-Loại động cơ : Động cơ Diesel 4D34 – 2AT5
-4 xylanh thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nước
- Dung tích : 3908 cc
- Nmax: 110/2900 (Kw/rpm)
- Mmax: 280/1600 (Nm/rpm)
- Tỉ số nén : 17,5:1
-Kích thước:
+Chiều rộng cơ sở của ô tô B=1.39(m)
+Chiều cao toàn bộ của ô tô H=2.055 (m)
-Cỡ lốp:
+Trước: 7.00R16 12PR
+Sau: 7.00R16 12PR
II. Những thông số chọn và tính chọn:
1. Trọng lượng không tải của ô tô (tự trọng hay trọng lượng thiết kế )
Hệ số khai thác K
G
:K
G
3. Sự phân bố tải trọng động của ô tô ra các trục bánh xe khi đầy tải.
Ta sử dụng xe có một cầu chủ động(cầu sau).
Ta chọn :
-m
1
= 0,35 => G
1
= Ga . m
1
= 1113(N)
-m
2
= 0,65 => G
2
= Ga. m
2
= 2076(N)
4. Hệ số dạng khí động học K, nhân tố cản khí động học W
và diện tích cản chính diện F.
-Nhân tố cản khí động học: W=K.F
-Hệ số dạng khí động học K được tra theo bảng 1.3 tài liệu
tính toán sức kéo ô tô máy kéo
=> Chọn K = 0,7 NS
2
/m
4
-Diện tích cản chính diện F: F = m. B . H(m
2
)
Trong đó:
=> G1= Ga .
m1= 1113(N)
+m2= 0,65
=> G2= Ga.
m2= 2076(N)
-Từ đó, ta
chọn lốp như
sau:
+7.00R16 12PR cho cầu trước.
+7.00R16 12PR cho cầu sau.
- Các thông số hình học bánh xe cầu trước và sau:
d=16*2.54=406.4(mm)
r
O
=B+d/2=7*25.4+406,4/2=381(mm)
r
b
=λ*r
o
=0.945*381=360(mm)
B. CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶ
C
TÍNH NGOÀI CỦA ĐỘNG CƠ.
1. Xác định N
Vmax
của động cơ ở chế độ vận tốc cực đại V
max
của ô tô.
NVmax =(Gψ
] /1000*0.85=158.094 (KW)
2 . Chọn động cơ và xây dựng đường đặc tính ngoài của
động cơ.
a) Chọn động cơ:
Do yêu cầu sử dụng xe tải có tải trọng lớn nên ta chọn động
cơ diesel có buồng cháy thống nhất cho quá trình tính toán.
b) Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng.
* Điểm có tọa độ ứng với vận tốc cực đại:
Theo xe tham khảo, ta chọn sơ bộ các thông số sau:
-Tỉ số truyền cầu chủ động :
i
o
=A
n
*r
b
/2.65=45*0.36/2.65=6.11
-Tỉ số truyền tăng ; i
ht
= 0,7
-Số vòng quay động cơ ứng với vận tốc cực đại của ô tô:
n
V
=(30*V
max
*i
ht
*i
O
)/(π*r
+ n
N
là số vòng quay động cơ ứng với công suất cực đại
(Nemax).Vì động cơ sử dụng là động cơ diesel, nên theo lý
thuyết, ta có: n
N
= n
v
= 3468 (v/p)
+ Các hệ số a=0.5 ; b=1.5 ; c=1 khi chọn động cơ diesel có
buồng cháy thống nhất
=> N
emax
= N
vmax
=158.094 (KW)
-Điểm bắt đầu làm việc của bộ điều tốc:
n
emax
= n
V
+ 300=3768 (v/p)
-Điểm có số vòng quay chạy không tải: n = 600 v/p
-Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng cho động cơ:
Ne= f(ne)Me= f(ne,Ne)