Bài tập lớn môn Lí thuyết Ô tô - Pdf 68

Lời Nói Đầu
BTL môn học Lý thuyết Ô tô là một phần của môn học "Lý thuyết ô tô",bằng cách vận
dụng các lý luận, các nội dung của môn học để tiến hành tính toán sức kéo, động lực học kéo
của một ô tô.
Tính toán sức kéo của ô tô nhằm xác định các thông số cơ bản của ô tô: Công suất động
cơ, các thông số của hệ thống truyền lực ... nhằm đảm bảo chất lượng kéo cần thiết của ô tô.
Tính toán sức kéo cho ta biết một số thông số kỹ thuật, trạng thái, tính năng và khả năng
làm việc của ô tô, nhằm mục đích phục vụ cho quá trình vận hành khai thác ô tô có hiệu quả,
đảm bảo tính năng kinh tế - kỹ thuật tối ưu.
Nội dung của Bài tập lớn gồm 3 phần :
Phần I : Xác định trọng lượng và phân bố trọng lượng.
Phần II : Xác định các thông số của động cơ và xây dựng dường đặc tính ngoài.
Phần III : Xác định các thông số của hệ thống truyền lực.
Phần IV :Xác định các chỉ tiêu đánh giá lực kéo bằng phương pháp đồ thị.
Mẫu xe tham khảo: Xe Tải HUYNDAI HD65-TMB.
Nội dung Bài Tập Lớn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thầy Cao Trọng Hiền.
Bộ môn Cơ Khí Ôtô-Đại Học Giao Thông Vận Tải
Sinh viên thực hiện
Lê Đăng Toàn
Bài tập lớn Lý thuyết ô tô
Giới thiệu nội dung của Bài Tập Lớn.
I - Các thông số cho trước
- Loại ô tô : Ô tô tải 2 cầu
- Trọng lượng bản thân: Go = 2905 kg
- Trọng tải của ô tô Ge : 1800 (kg)
- Tốc độ lớn nhất ở số truyền cao : Vmax = 76,86 km/h = 21,35 m/s.
- Số vòng quay ứng với công suất cực đại n
N
= 2900 (vòng/phút )
- Hệ số cản lớn nhất của đường mà ô tô có thể khắc phục Ψ
max

- Khoảng cách 2 vệt bánh xe trước 1665 (mm)
- Diện tích cản chính diện F = B x Ho = 1,665 x 2,900 = 4,83 (m
2
)
- Số người cho phép chở (kể cả lái xe) : 03
- Động cơ bố trí đằng trước phía trong cabin, dẫn động cầu sau chủ động (F-R).
- Công thức bánh xe 4 × 2 - cầu sau chủ động
2. Trọng lượng xe và sự phân bố trọng lượng:
2.1. Trọng lượng xe:
G = G
o
+ n
c
. G
h
+ G
e

Trong đó : G
o
: Trọng lượng bản thân của xe
G
e
: Tải trọng của xe lớn nhất
G
h
: Trọng lượng trung bình của 1 người
n
c
: Số chỗ ngồi trong cabin (n

1
tl
η

v
.G .V
max
+ K.F.V
3
max
) ( W)
Trong đó :
N
ev
: Công suất của động cơ cần thiết để ô tô khắc phục sức cản chuyển
động đạt vận tốc lớn nhất trên đường tốt.
G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (N)
Ψ
v
: Hệ số cản tổng cộng của đường khi ô tô chuyển động ở tốc độ V
max
(m/s). Lấy Ψ
v
= f
0
= 0,02 ( do V
max
=76,86 km/h < 80 km/h)
V
max
























+
32
...
N
e
N
e

khác nhau.
Me =
4
10 .
1,047.
e
e
N
n
(N.m) với
e
N
[kW] ;
e
n
[vg/ph]
Sinh viên thực hiện : Lê Đăng Toàn 5
Bài tập lớn Lý thuyết ô tô
Lập bảng tính các giá trị trung gian Ne, Me để xây dựng các đường đặc tính :
N
e
= f(n
e
)
M
e
= f(n
e
)
Bảng giá trị trung gian:

maxe
M
M
, Chọn K = 1,1
⇒ M
emax
= K. M
N
= 1,1 .177,85 = 195,635 (N.m) .
Sinh viên thực hiện : Lê Đăng Toàn 6
Bài tập lớn Lý thuyết ô tô
PHẦN III: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
1. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính :
Công thức :
i
o
= 0,105.
max
max
.
. .
k e
hc pc
r n
i i V
i
hc
: Tỷ số truyền của tay số cao nhất trong hộp số
Chọn i
hc

=0,105.
0,356.2900
0,75.1.21,35
= 6,77
2. Xác định tỉ số truyền các tay số của hộp số:
Chọn hộp số chính gồm 05 số tới và 01 số lùi, dẫn động cơ khí.
2.1. Xác định tỷ số truyền của tay số I :
Tỷ số truyền của tay số 1 của hộp số được xác định trên cơ sở đamg bảo lực kéo cực đại
phát ra ở các bánh xe chủ động của ô tô khắc phục được lực cản tổng cộng lớn nhất của mặt
đường.
Sinh viên thực hiện : Lê Đăng Toàn 7
Bài tập lớn Lý thuyết ô tô
Sử dụng phương trình cân bằng lực kéo khi ô tô chuyển động ổn định ở tay số I, trường
hợp này nếu thừa nhận P
w
=0, P
j
= 0 thì ta có :
P
KI
= P
Ψ
max
= G
Ψ
max
Ta có :

max 1
. .

⇒ = = =
Kiểm tra điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường :
P
K1max
≤ P
ϕ
= Z
ϕ
. ϕ
Hay:
max 1
. . .
e o h tl
bx
M i i
r
η
≤ Z
ϕ
. ϕ
Theo điều kiện bám ta phải có :
i
h1

max
. .
. .
bx
e o tl
Z r

= Z
2
= 3409.9,81 = 33442,29 (N) . Vậy : Z
ϕ

= 33442,29.1,15 = 38458,63 (N) .
ϕ : Hệ số bám của mặt đường, chọn ϕ = 0,7
r
bx
: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe .
-Do đó :
i
h1

38458,63.0,7.0,356
10,71
195,635.5,08.0.9
=
.
Vậy ta chọn i
h1
= 5,00
2.2 Xác định tỷ số truyền của các số trung gian :
- Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo cấp số nhân.
- Công thức xác định
q =
1
1
h
n


= =
.
- Tỷ số truyền của cấp số II :
i
h2

1
5,00
3,11
1,607
h
i
q
= = =
.
- Tỷ số truyền của cấp số III
i
h3

1
2 2
5,00
1,94
1,607
h
i
q
= = =
- Tỷ số truyền của cấp số IV

Vậy : Tỷ số truyền tương ứng với từng cấp số :
Bảng 2
Cấp số I II III IV V Số lùi (i
L
)
Tỷ số truyền 5,00 3,11 1,94 1,20 0,75 6,00PHẦN IV : XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KÉO CỦA Ô TÔ
1. Cân bằng lực kéo của ô tô
a. Phương trình cân bằng lực kéo:
P
K
= P
f
+ P
i
+ P
ω
+ P
j
+ P
m

- P
K
: Lực kéo tiếp truyền ở bánh xe chủ động
- P
f
: Lực cản lăn : P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status