TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CẤP ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG
KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA
CHỨNG KHOÁN. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
B
B
Ả
Ả
N
NC
C
Á
Á
O
OB
B
Ạ
Phụ trách công bố thông tin:
Bà Trần Thu Hà Chức vụ: Phó Văn phòng
Số điện thoại:04-8632956 Website: CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103003614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội
cấp ngày 20/01/2004, thay đổi lần 2 ngày 13/08/2007) NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
TRÊN TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO)
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu Phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu
Tổng số lượng niêm yết: 5.475.000 cổ phiếu
Tổng giá trị niêm yết: 54.750.000.000 đồng
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
5. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu 7
6. Các rủi ro khác 7
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO
BẠCH 8
1. Tổ chức niêm yết 8
2. Tổ chức tư vấn 8
III. CÁC KHÁI NIỆM 8
IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 9
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: 9
2. Thông tin về đợt phát hành ra công chúng kết thúc ngày 31/07/2007 10
3. Cơ cấu tổ chức Công ty 10
4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 11
5. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty 13
6. Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại thời điểm kết thúc đợt chào bán
cổ phiếu ra công chúng ngày 31/07/2007 13
7. Cơ cấu cổ đông tính đến thời điểm kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng ngày
31/07/2007 14
8. Công ty mẹ của Tổ chức đăng ký niêm yết 14
9. Hoạt động kinh doanh 14
9.1 Các nhóm sản phẩm chính 14
9.2 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm 17
9.3 Nguyên vật liệu 19
9.4 Chi phí sản xuất 22
9.5 Trình độ công nghệ 23
9.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 25
9.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ 26
9.8 Hoạt động Marketing 27
9.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 28
9.10 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết 29
10. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 29
17.2 Kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức 52
18. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 53
19. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành. 53
20. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá
cả cổ phiếu niêm yết. 53
V. CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 53
1. Loại chứng khoán 53
2. Mệnh giá 53
3. Tổng số Chứng khoán niêm yết 53
4. Giá tham khảo 53
5. Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng 54
6. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 55
7. Các loại thuế có liên quan 55
VI. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 55
1. Công ty kiểm toán: 55
2. Công ty tư vấn 55
VII. PHỤ LỤC 555 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà 12
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất kẹo Chew 25
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần công ty 13
Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ nắm giữ 13
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông tính đến thời điểm kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng 14
Bảng 4: Danh sách công ty mẹ của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 14
phẩm bánh kẹo mặc dù mang tới cho người sử dụng một lượng dinh dưỡng nhất định tuy nhiên
sức tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo phụ thuộc nhiều vào tình trạng của nền kinh tế. Theo đánh
giá của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc UNDP, những năm gần đây, nền kinh tế Việt
Nam đã có bước phát triển vượt bậc, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 8,0%-8,5% trong
giai đoạn 2001 -2007. Các chuyên gia phân tích đều cho rằng Việt Nam có khả năng duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế ổn định như hiện nay. Tuy nhiên khi nền kinh tế suy giảm, người tiêu
dùng sẵn sàng giảm lượng tiêu thụ các sản phẩm bánh và kẹo, ngược lại, khi nền kinh tế tăng
trưởng khả quan và bình ổn, mức sống của người dân được cải thiện nhu cầu sử dụng các sản
phẩm bánh kẹo cũng sẽ tăng theo.
2. Rủi ro về luật pháp
Ngành bánh kẹo là ngành mang tính cạnh tranh cao. Các sản phẩm phải thay đổi mẫu mã liên
tục nhằm đáp ứng những nhu cầu mới của thị trường. Với đặc điểm đó, HAIHACO nhận định sẽ
gặp phải những tranh chấp thương mại, bản quyền, mẫu mã…với các đối thủ cùng ngành. Đây là
một vấn đề quan trọng, bảo vệ quyền lợi khách hàng cũng như uy tín thương hiệu của Công ty
nhất là khi Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với Thế giới. Bên cạnh đó, Công ty hoạt
động theo Luật doanh nghiệp nên bất kỳ thay đổi nào của Luật doanh nghiệp cũng có tác động
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Rủi ro về tỷ giá
Một số nguyên liệu được nhập khẩu nên sự biến động về tỷ giá cũng sẽ ảnh hưởng tới giá
thành sản phẩm. Bên cạnh đó, phần lớn máy móc của Công ty đều được nhập từ nước ngoài do
vậy những dự án đầu tư mới của Công ty cũng phải gánh chịu những biến động về tỷ giá.
4. Rủi ro về hàng giả, hàng kém phẩm chất
Mặc dù thị trường bánh kẹo Việt Nam hiện nay khá đa dạng với sự tham gia đông đảo của
các công ty trong nước và nước ngoài, nhưng vấn nạn hàng giả, hàng kém phẩm chất vẫn còn tồn
tại. Các sản phẩm hàng giả và hàng nhái bắt chước mẫu mã, kiểu dáng của các thương hiệu nổi
tiếng như Hải Hà, Kinh Đô, Bibica…ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín của những thương hiệu nổi
tiếng. CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÁO BẠCH
1. Tổ chức niêm yết
Ông: Quách Đại Đắc Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Ông: Trần Hồng Thanh Chức vụ: Tổng Giám đốc
Bà: Nguyễn Thị Kim Hoa Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Bà: Đỗ Thị Kim Xuân Chức vụ: Kế toán trưởng
Bà: Nguyễn Thị Thúy Hồng Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực
tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.
2. Tổ chức tư vấn
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Ngọc Thanh
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do công ty Cổ phần Chứng khoán
VNDirect tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà. Chúng
tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được
thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do công ty Cổ
phần Bánh kẹo Hải Hà cung cấp.
III. CÁC KHÁI NIỆM
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:
• UBCKNN: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
• TTGDCK: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
• Tổ chức đăng ký niêm yết: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO)
• Tổ chức tư vấn niêm yết: Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect (VNDirect)
• Công ty: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
• HAIHACO: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại
Việt Nam. Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm
đối với sức khoẻ của người tiêu dùng.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày
14/11/2003 của Bộ Công nghiệp.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
và thay đổi lần thứ hai ngày 13/08/2007. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
• Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành,
hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.
• Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 9 CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
HAIHACO có tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế bình quân là trên 10%/năm, đạt
17,472 tỷ đồng năm 2006 và 14,756 tỷ đồng năm 2005. Tỷ lệ cổ tức duy trì ổn định ở mức trên
12%.
Với chiến lược phát triển trong thời gian tới, Công ty sẽ nâng cao được năng lực sản xuất
kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm thông qua dự án đầu tư dây chuyền thiết bị đồng bộ sản
xuất bánh mềm cao cấp phủ sôcôla.
2. Thông tin về đợt phát hành ra công chúng kết thúc ngày 31/07/2007
Ngày 13/06/2007, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã có Quyết định số 110/UBCK-
ĐKCB cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng cho Công ty cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà
. Đợt phát hành diễn ra trong thời gian từ ngày 21/07/2007 đến ngày 31/07/2007.
- Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng
- Tổng số lượng cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu: 1.825.000 cổ phiếu
ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty.
Trụ sở, chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
- Trụ sở chính: 25 Trương Định, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
- Chi nhánh miền Nam: Lô 27, Đường Tân Tạo, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân,
TP Hồ Chí Minh
- Chi nhánh miền Trung: 134- Ðường Phan Thanh - Quận Thanh Khê, Đà Nẵng
- Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất
4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật
doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư
dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định.
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng
cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban kiểm soát:
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều
hành của Công ty.
Ban điều hành:
Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó Tổng giám đốc, một Kế toán
trưởng. Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu
trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Công ty. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám
đốc.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (xem sơ đồ 1 trang 12)
Phòng Tài
Vụ
Chi
Nhánh
HCM
Xí Nghiệp
Chew
Nhà Máy BK
Hải Hà I
Xí Nghiệp
Kẹo
Xí Nghiệp
Bánh
Nhà Máy BK
Hải Hà II
Xí Nghiệp
Phụ Trợ
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ kỹ thuật Phó TGĐ Tài Chính
Ban Kiểm Soát
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 13
5. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần công ty
Trương Thị Hồng
Khanh
011512442
Số 10, ngõ
Trạm, Hoàn
Kiếm, Hà Nội
299.790 2.997,9 5,5
Cá
nhân
trong
nước
6. Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại thời điểm kết thúc đợt chào
bán cổ phiếu ra công chúng ngày 31/07/2007
Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ
STT Cổ đông nắm giữ Số CMND
Địa chỉ
Số lượng
cổ phần
sở hữu
Giá trị
theo
mệnh giá
(tr. đồng)
Tỉ lệ
sở hữu
3 Nguyễn Thị Lừng 012275350
306 D2C,
Phương
Mai, Đống
Đa, HN
0,0 0,0 0,0
Cá nhân
trong
nước
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 14
7. Cơ cấu cổ đông tính đến thời điểm kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng ngày
31/07/2007
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông tính đến thời điểm kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng ngày
31/07/2007
STT Cổ đông nắm giữ Địa chỉ
Số lượng
cổ phần sở
hữu
Giá trị
theo
mệnh giá
( triệu
đồng)
Tỉ lệ sở
hữu
(%)
Loại hình
sở hữu
1
Tổng công ty Thuốc lá
Việt Nam
25A Lý
Thường Kiệt,
Hòan Kiếm,
Hà Nội
2.792.250 27.922,5 51,0 Nhà nước
9. Hoạt động kinh doanh
9.1 Các nhóm sản phẩm chính
Hiện nay, HAIHACO tập trung phát triển 2 loại sản phẩm chính là Kẹo và Bánh, mỗi loại
bao gồm các nhóm sản phẩm sau:
- Kẹo: Kẹo “CHEW HAIHA”, Kẹo xốp mềm, Kẹo Jelly “CHIP HAI HA”, Kẹo cứng nhân,
Kẹo cây “ HAIHAPOP”;
- Bánh: Bánh quy, Bánh kem xốp, Bánh xốp cuộn MINIWAF, Bánh Snack-mimi, Bánh
cracker; Bánh Trung thu, Bánh hộp;
- Dòng bánh mềm cao cấp phủ sôcôla với công nghệ và thiết bị hiện đại của châu Âu và Hàn
quốc sẽ có mặt trên thị trường vào tháng 11 năm 2007 với các nhãn hiệu: Long-pie, Long-
cake, Hi-pie, Lolie.
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 15
giá 1 triệu USD, công suất 7 tấn/ngày, với các nhãn hiệu như Bánh Dạ Lan Hương, bánh
kẹp kem, Bánh cracker vừng, Bánh cracker dừa, Bánh Bisavit-A CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 16
9.1.5 Bánh kem xốp:
Bánh kem xốp là dòng sản phẩm truyền thống của Công ty, với công suất 5 tấn/ngày.
Các sản phẩm được sản xuất với công nghệ hiện đại, giữ vững được chất lượng và liên
tục cải tiến.
9.1.6 Bánh hộp, Bánh Trung thu:
Bánh Trung thu là mặt hàng có tính mùa vụ rõ rệt, đây cũng là một sản phẩm Công ty
mới khai thác. Tuy nhiên sản lượng bánh Trung thu của Công ty có tốc độ tăng trưởng
cao qua các năm.
Bánh kẹo hộp cũng là sản phẩm có tính mùa vụ. Các sản phẩm bánh, kẹo cao cấp của
Công ty được đóng gói trong hộp sắt, hộp giấy, hộp nhựa với nhiều kích cỡ và chủng loại
khác nhau, phục vụ trong dịp Lễ, Tết là quà biếu đặc biệt, sang trọng.
9.1.7 Bánh mềm cao cấp:
Bánh mềm cao cấp phủ và không phủ sôcôla sẽ là dòng sản phẩm cao cấp phục vụ cho
cuộc sống công nghiệp hiện đại, với chất lượng và kiểu dáng mới lạ so với tất cả các sản
phẩm bánh mềm phủ sôcôla hiện có được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
Công ty đầu tư dây chuyền đồng bộ, xây dựng mới nhà xưởng đảm bảo tiêu chuẩn
HACCP với chiến lược tạo ra sản phẩm độc đáo, chất lượng sản phẩm vượt trội nhằm
chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
Sản
lượng
(tấn)
Doanh
thu (tỷ
đồng)
Tỉ
trọng
(%)
Kẹo mềm các loại 4.763 98,2 29,5 3.745 81,4 24,7 1.424 27,8 18,6
Kẹo cứng các loại 2.309 38,1 11,4 1.724 34,5 10,5 714 17,8 11,9
Bánh quy & craker 2.867 44,3 13,3 2.215 39,9 12,1 696 16,6 11,1
Bánh kem xốp 1.586 31,5 9,5 1.683 36,0 10,9 652 15,7 10,5
Kẹo Jelly 776 23,3 7 918 28,4 8,6 448 15,7 10,5
Kẹo Chew 4.115 94,6 28,5 4.287 106,0 32,1 1.838 49,6 33,1
Các sản phẩm khác 60 2,8 0,8 70 3,6 1,1 243 6,4 4,3
Tổng cộng 16.476 332,8 100,0 14.642 329,8 100,0 6.015 149,6 100,0
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 18
9.2.2 Cơ cấu doanh thu của từng nhóm sản phẩm
Biểu đồ 1: Cơ cấu doanh thu của từng nhóm sản phẩm qua các năm
2005
Kẹo mềm các
loại; 29,5%
Kẹo cứng các
loại; 11,4%Bánh quy &
Kẹo cứng các
loại; 11,9
Bánh quy &
craker; 11,1
Bánh kem xốp;
10,5
Kẹo Jelly; 10,5
o
Chew ; 33,1
Các s ản phẩm
khác; 4,3
Nguồn: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 19
9.2.3 Lợi nhuận qua các năm
Bảng 6: Lợi nhuận theo dòng sản phẩm qua các năm
2005 2006 6 tháng đầu năm 2007
Lợi nhuận Tỉ trọng Lợi nhuận Tỉ trọng Lợi nhuận Tỉ trọng
Dòng sản phẩm
(tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%)
Kẹo mềm các loại 3,3 24,9 4,5 27,3 1,0 19,6
Kẹo cứng các loại 1,4 10,2 1,4 8,5 0,6 11,7
Bánh quy & craker 0,8 5,5 0,6 3,6 0,1 1,7
Bánh kem xốp 1,2 8,9 1,8 10,9 0,3 5,1
Kẹo Jelly 1,2 8,6 1,3 7,9 0,8 14,9
nên một sự cạnh tranh về giá, vừa giảm sự phụ thuộc vào mỗi nhà cung cấp.
Mặc dù vậy, các đối tác cung cấp nguyên liệu cho HAIHACO luôn được lựa chọn rất kỹ
càng theo các tiêu chuẩn chặt chẽ. Tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn nhà cung cấp là những doanh
nghiệp trực tiếp sản xuất, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào. Tiêu chuẩn thứ hai, những
doanh nghiệp này cần có một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường ổn định,
tạo lập được uy tín với các bạn hàng. Tiêu chuẩn thứ ba, đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất
lượng nguyên liệu như đã cam kết. Tuân thủ theo những quy định chặt chẽ này, những năm qua
và đặc biệt là sau khi Công ty chính thức chuyển sang hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần
(năm 2004), HAIHACO luôn nỗ lực đổi mới công nghệ, phấn đấu đạt doanh số bán cao, đồng
thời giảm chi phí giá vốn hàng bán qua các năm.
Hàng năm Công ty thường ký hợp đồng nguyên tắc với các Nhà cung cấp lớn đã được phê
duyệt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
Bảng 7: Danh sách các hợp đồng nguyên vật liệu đã ký kết
STT Tên hàng Nhà cung cấp
Thời hạn
Hợp đồng
1 Bao bì nhựa
- Công ty CP bao bì nhựa Tân Tiến,
- Công ty liên doanh sản xuất bao bì Tongyuan,
- Công ty bao bì Liksin,
- Công ty bao bì Tân Hiệp Lợi.
2
Dầu cọ,
shortening Công ty liên doanh dầu thực vật Cái Lân Neptune
3 Bột mỳ Công ty liên doanh sản xuất bột mỳ Vimaflour
4 Sữa đặc Công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk
5 Gluco Công ty CP thực phẩm Minh Dương
6 Đường kính Công ty LD Mía đường Nghệ An Tate and Lyle
31/12/2007
Các nguyên liệu phụ khác đang được cung cấp từ các nhà cung cấp trong nước, nhà sản xuất
Đường* VND/kg 8.400 10.000 6.566
% tăng/giảm 0% 19% (22%)
Sữa bột** US$/tấn 1.500 2.200 5.500
% tăng/giảm 0% 47% 267%
Bột mỳ* VND/kg 4.000 4.200 8.000
% tăng/giảm 0% 5% 100%
Gluco VND/kg 4.000 4.000 6.000
% tăng/giảm 0% 0% 50%
Ghi chú: Giá đường, bột mỳ và gluco được tổng hợp từ giá bán buôn cho khách hàng công
nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Giá sữa bột căn cứ theo giá nhập khẩu của CIF Hải Phòng. CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 22 Biểu đồ 2: Biến động giá nguyên vật liệu tại thời điểm tháng 08 hàng năm
-50%
0%
50%
100%
150%
200%
250%
300%
Aug-05 Aug-06 Aug-07
Đường
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 23
Bảng 9: Chi phí sản xuất các năm
Đơn vị: đồng
2005 2006
Chi phí
Giá trị
(đồng)
%
Doanh
thu
Giá trị
(đồng)
%
Doanh
Thu
Giá vốn hàng bán 284.388.318.515 86,2% 274.458.442.279 84,2%
Chi phí bán hàng 18.039.624.039 5,5% 19.876.596.734 6,1%
Chi phí Quản lý DN 10.830.083.815 3,3% 12.537.408.982 3,9%
Tổng chi phí 313.258.026.369 95,0% 306.872.447.995 94,2%
Biểu đồ 3: Thay đổi trong chi phí sản xuất
86.2%
5.5%
3.3%
84.2%
6.1%
3.9%
0.0%
10.0%
Euro, công suất 20 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 2002 và 2004;
- Dây chuyền sản xuất Kẹo mềm nguyên giá 1 triệu USD của CHLB Đức, công suất 10
tấn/ngày, đưa vào sản xuất từ năm 1996;
- Một dây chuyền sản xuất Bánh quy, cookie của Đan Mạch nguyên giá 1 triệu USD, công
suất 6 tấn/ngày đưa vào sản xuất năm 1992;
- Một dây chuyền sản xuất Bánh cracker của Italia nguyên giá 1 triệu USD, công suất 7
tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1996;
- Một dây chuyền sản xuất kẹo Jelly của Australia, nguyên giá 0,6 triệu USD, công suất 4
tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1997;
- Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly cốc của Malaysia, nguyên giá 100.000 USD công suất 2
tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1997;
- Dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp của Malaysia công suất 6 tấn/ngày trị giá 500.000 USD
đưa vào sản xuất năm 2000 và nâng công suất năm 2006;
- Một dây chuyền sản xuất Bánh xốp cuộn của Malaysia công suất 3 tấn/ngày trị giá 150.000
USD đưa vào sản xuất từ cuối năm 2006 ;
- Dây chuyền sản xuất Kẹo cứng nhân của Trung Quốc, Ba Lan, Đức công suất 10 tấn/ngày,
trị giá 0,5 triệu USD;
- Một dây chuyền sản xuất Kẹo cây trị giá 0,4 triệu USD do Đài Loan sản xuất, công suất 1
tấn/ngày đưa vào sử dụng năm 2004;
- Một dây chuyền sản xuất bánh snack trị giá 100.000 USD do Trung Quốc sản xuất, công
suất thiết kế 1 tấn/ngày đưa vào sử dụng từ tháng 06/2007.
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT Trang 25
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất kẹo Chew
Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của Công ty bao gồm:
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất ra sản phẩm mới bao gồm: Xây dựng công thức sản phẩm,
xây dựng quy trình công nghệ và theo dõi thời hạn bảo quản sản phẩm;
- Nghiên cứu các biện pháp cải tiến các sản phẩm hiện có về chất lượng, kiểu dáng, bao bì;