Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng và xu thế hội nhập ở Việt Nam hiện nay đả tạo ra một
môi trờng cạnh tranh sôi nổi và gay gắt giửa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế trong nớc và cả các doanh nghiệp có tên tuổi của nớc ngoài, nhất là
khi hàng rào thuế quan đợc hạ xuống với các sản phẩm trong khu vực. Trong
tình hình đó, vấn đề tiêu thụ sản phẩm hàng càng trở nên vấn đề sống còn,
quyết định sự tồn tại và phát triển đối với mổi doanh nghiệp. Bởi lẻ doanh thu
và lợi nhuận của mổi doanh nghiệp là bao nhiêu, nhiều hay ít, có đủ để doanh
nghiệp bù đắp chi phí bỏ ra và thực hiện tái sản xuất mở rộng hay không phụ
thuộc vào việc doanh nghiệp có tiêu thụ dợc sản phẩm hàng hoá sản xuất ra hay
không và tiêu thụ nh thế nào để đạt đợc hiệu quả.
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nhng có mối liên quan mật thiết với các khâu khác. Để
tiêu thụ đợc sản phẩm một cách nhanh chóng nhất và đạt hiệu quả cao nhất
không đơn thuần chỉ là việc doanh nghiệp làm tốt công tác bán hàng. Tiêu thụ
sản phẩm trở thành một công cụ sắc bén giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị
trờng. Muốn vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết tốt nhiều vấn đề khác
nh: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá mọi hoạt động của doanh nghiệp, tình hình
thị trờng và các đối thủ cạnh tranh, không ngừng nâng cao chất lợng của sản
phẩm cũng nh uy tín của doanh nghiệp, tìm tòi những hớng đi và các giải pháp
linh hoạt và nhạy bén trong quản lý, kinh tế tài chính....
Xuất phát từ nhận thức về vai trò quan trọng của vấn đề tiêu thụ sản phẩm
đối với doanh nghiệp trong tình hình hiện nay, trong thời gian thực tập tại công
ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tôi đã có những hiểu biết nhất định về công tác
tiêu thụ sản phẩm của công ty. Dới sự hớng dẩn tận tình của thầy giáo Đặng
Ngọc Sự và tập thể cán bộ nhân viên trong công ty, em đã hoàn thành đề tài:
"Tiêu thụ sản phẩm và giải pháp nâng cao chất lợng tiêu thụ sản phẩm của
công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà".
1
tại kho của doanh nghiệp hoặc vận chuyễn tới địa điểm tiêu thụ nhất định theo
thoã thuận .Tuy nhiên hành vi này mới chỉ phản ánh sự dịch chuyển sản phẩm
về mặt đia lý, cha phản ánh bản chất tiêu thụ sản phẩm là sự chuyển giao quyền
sỡ hữu hàng hoá cho ngời mua để thu đợc một lợng giá trị. Cho nên cần thiết
phải có cả hành vi thứ hai: Đơn vị mua thanh toán hoặc đã chấp nhận thanh
toán. Tuy nhiên hai hành vi này có thể tách rời nhau về thời gian và không gian,
tạo ra nhiều thức thanh toán.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đứng trên góc độ luân chuyển vốn, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển
hoá hình thái của vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, làm cho vốn
trở về hình thái ban đầu trớc khi bớc vào mỗi chu kì sản xuất kinh doanh. Ban
đầu là những đồng vốn mà nhà sản xuất bỏ ra để mua các yếu tố đầu vào phụ vụ
cho quá trình sản xuất nh công cụ lao động, đối tợng lao động và sức lao động.
Khi vốn bằng tiền đã đợc chuyển thành vốn dới dạng hiện vật, sau đó qua quá
trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm hàng hoá. Nhà sản xuất đem hàng hoá của
mình di tiêu thị và thu đợc tiền về. Đồng vốn của doanh nghiệp lúc này lại quay
về với hình thái vốn có của nó: Hình thái tiền tệ.
Qúa trình này cứ lặp đi lặp lại theo đúng chu kì sản xuất của doanh
nghiệp gọi là quá trình tái sản xuất, thể hiện qua sơ đồ sau:
_____________>Sức lao động
T-H_____________> T liệu sản xuất ......... sản xuất........ HT
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình luân
chuyển thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua quan hệ trao
đổi , thu tiền về cho doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể tiếp tục chu kì sản
xuất mới.
Trong thực tế, khi tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp không những phải
quan tâm đến lợng giá trị thu đợc mà còn phải quan tâm đến thời điểm kết thúc
quá trình tiêu thụ.Việc quy định thời điểm kết thúc quá trình tiêu thụ có ý nghĩa
sản phẩm mang lại cho doanh nghiệp.
Doanh thu là biểu hiện bằng tiền các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu
đợc từ các hạot động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định của doanh
nghiệp. Đây là bộ phận chủ yếu trong tổng doanh thung của doanh nghiệp.
Việc xác định nội dung doanh thụ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
góp phần giúp doanh nghiệp hoạch toán đầy đủ, chính xác doanh thu của daonh
nghiệp, phả ánh trung thực kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng không đồng nhất với tiêu thụ bán
hàng, Tiieu thụ bán hàng là số tiền đã đợc doanh nghiẹp thu về còn doanh thu
tiêu thụ sản phẩm bao gồm cả khoản tiền khách hàng đả chấp nhận trả nhng cha
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thanh toán với doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng có thể đợc
thanh toán bằng nhiều hình thức khác nhau nh thanh toán bằng tiền mặt, chuyển
khoản... và vào nhiều thời điểm káhc nhau. Tuỳ từng trờng hợp cụ thể, doanh
thu tiêu thụ sản phẩm dợc xác định vào những thời điểm khác nhau nh sau:
_Trờng hợp 1: Doanh nghiệp xuất giao sản phẩm hàng hoá và đợc khách
hàng thanh toán ngay. Lúc này lợng hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ và số tiền
bán hàng cùng doanh thu bán hàng cũng đợc xác định và trùng nhau về mặt thời
điểm .
_Trơng hợp 2:Doanh nghiệp xuất giao sản phẩm hàng hoá và đợc khách
hàng chấp nhận nhng cha trả tiền ngay. Lúc này doanh thu tiêu thụ đã đợc xác
định nhng tiền thu bán hàng vẫn cha đợc ghi nhận .
_Trờng hợp 3: Doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả góp. Trong tr-
ờng hợp này doanh thu tiêu thụ sản phẩm đợc xác định ngay nhng tiền bán hàng
mới chỉ thu đợc một phần, phần còn lại sẽ theo từng kì dựa trên sự thoả thuận
của mỗi bên.
_Trờng hợp 4: Doanh nghiệp xuất giao đủ số hàng tơng ứng với số tiền đã
đặt trớc của khách hàng cho doanh nghiệp. Lúc này, doanh thu tiêu thụ đã đợc
xác định và số tiền ứng trớc của khách hàng trở thành số tiền thu bán hàng của
1.3.2:Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ:
Trong trờng hợp giá bán sản phẩm không thay đổi thì khối lợng sản phẩm
tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì. Nhng
sản phẩm đa ra quá lớn ,vựơt quá nhu cầu thị trờng thì dù sản phẩm có chất lợng
nh thế nào, có hấp dẫn ngời tiêu dùng đến mấy giá cả hợp lý đến đâu thì việc
tiêu thụ cũng rất khó khăn. Ngợc lại nếu không dự đoán chính xác nhu cầu thị
trờng, đa ra khối lợng tiêu thu quá nhỏ thì doanh nghiệp đả đánh mất đi cơ hội
tăng doanh thu, làm ảnh hởng đến lợi nhuận doanh nghiệp .
Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì mức doanh thu bán
hàng sẻ tỉ lệ thuận với số lợng sản phẩm trong kì của doanh nghiệp, vì vậy, để
tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong trờng hợp này cần phải tăng khối lợng
sản phẩm sản xuất hoặc khối lợng lao vụ hoàn thành. Muốn vậy, doanh nghiệp
phải sử dụng giải pháp tổng hợp: Đầu t lớn để tăng quy mô sản xuất kinh doanh,
nghiên cứu thị trờng, tổ chức tốt công tác tiêu thụ cũng nh thu hồi kịp thời số
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tiền mà khách hàng phải trả về những sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà doanh
nghiệp đã cung cấp.
1.3.3:Chất lợng sản phẩm :
Chất lợng sản phẩm cũng là một nhât tố quyết định đến việc tiêu thụ sản
phẩm và tăng doanh thu bán hàng. Bởi lẽ, giá trị sử dụng của sản phẩm luôn đợc
ngời tiêu dùng quan tâm. Chất lợng sản phẩm tốt không chỉ thu hút khách hàng
kích thích tăng khối lợng tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng
giá bán sản phẩm một cách hợp lý mà vẩn thu hút đợc khách hàng, tăng doanh
thu cho doanh nghiệp. Nhng nếu sản phẩm chát lợng thấp thì việc tiêu thụ sẻ bị
hạn chế. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đời sống của ngời dânn ngày
càng đợc cải thiện thì nhu cầu về những sản phẩm chất lợng cao, mẫu mã đẹp
ngày càng gia tăng. Nếu chất lợng quá thấp thì nagy cả khi bán với giá rẻ sản
phẩm đó cũng không đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, không tiêu thụ đợc. Nh
vậy, có thể nói rằng nâng cao chất lợng sản phẩmcũng là một hớng quan trọng
hút đợc khách hàng của đối thủ canh tranh, chiếm lĩnh thị trờng .
1.3.5: Kết câu mặt hàng tiêu thụ:
Kết cấu mặt hàng tiêu thụ là tỉ trọng về mặt giá trị của từng loại sản phẩm
tiêu thụ chiêm trong tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ trong kì. Do nhu cầu thị tr-
ờng rất đa dạng, để đáp ứng kịp thời và tăng doanh thu, các doanh nghiệp thờng
đa ra thị trờng nhiều loại sản phẩm khác nhau về chũng loại, kích cở, mẫu mã,
phẩm cấp, giá bán tuy nhiên khi đ a ra tiêu thụ không phải măt hàng nào cũng
đợc tiêu thụ nh nhau. Điều này không chỉ phụ thuộc vào việc sản phẩm đó có
chất lợng tốt, giá cả phải chăng hay không mà còn phải hợp với thị hiếu, nhu
cầu thị trờng.Trên thực tế, có những mặt hàng sản xuất tơng đối đơn giản, chi
phí thấp nhng tiêu thụ mạnh do hợp thị hiếu khach hàng tại thời điểm đó. Nh
vậy, khi đa sản phẩm ra thị trờng, mặt hàng nào phùi hợp vối nhu cầu thị trờng,
giá cả hợp lý, chất lợng đảm bảo thì tiêu thụ nhanh và ngợc lại mặt hàng nào
không đợc thị trờng chấp nhận thì việc tiêu thụ sản phảm sẽ gặp rất nhiều khó
khăn.Tóm lại, muốn đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải nghiên
cứu, bám sát nhu cầu thị trờng đẽ định ra cho mình một kết cấu mặt hàng thích
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hợp, đánh trung tâm lý của ngời tiêu dùng, đồng thời không ngừng nghiên cứu
tìm tòi chế tạo các sản phẩm mới thay thế cho các sản phẩm đả lỗi thời không
còn phù hợp với thị hiếu tiêu dùng Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần chú ý:
không nên chạy theo những sản phẩm co giá cao, lợi nhuận lớn mà phá vỡ hợp
đồng cung cấp những sản phẩm khác cho khách hàng bỡi vì điều đó sẽ làm dảm
uy tín của doanh nghiệp.
1.3.6 : Công tác tổ chức tiêu thụ :
Nếu nh trong thời bao cấp trớc đây, tất cả các doanh nghiệp chỉ cần sản
xuất sao cho đúng kế hoạch nhà nớc giao cho mà không cần bận tâm đến việc
sản phẩm có tiêu thụ đợc hay không thì nay ccác doanh nghiệp phải tự mình tổ
chức phân phối sản phẩm, công tác thanh toán cũng nh các dịch vụ sau bán
hàng nhằm chiếm đợc cảm tình của khách hàng. Nói cách khác doanh nghiệp,
toán nhanh, hay mua số lợng lớn, thanh toán trớc thì sẽ giúp đẫy mạnh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm.
c)Xét về dịch vụ sau bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trờng Khách hàng là thợng đế. Điều này phản
ánh một thực tế là các doanh nghiệp muốn tiêu thụ sản phẩm phải phụ thuộc rất
nhiều vào khách hàng. Vì thế, muốn giữ đợc khách hàng một cách lâu dài,
doanh nghiệp phải dành đợc u đãi cho khách hàng không chỉ vào lúc bán hàng
mà còn cả sau khi bán hàng. Các doanh nghiệp cung cấp các dich vụ nh dịch vụ
vận chuyễn, bảo hành sản phẩm, lắp đặt giúp cho khách hàng cảm thấy yên
tâm khi đang s dụng sản phẩm của doanh nghiệp, tăng thêm uy tín của doanh
nghiệp trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt.
d) Quang cáo, xúc tiến bán hàng :
Trong nền klinh tế thị trờng, ngời yiêu dùnh đúng trớc rất nhiều lụa chọn
và quền quyết định lụa chọn sản phẩm nào hoàn toàn phụ thuộc vào ngòi tiêu
dùng.Vì thế, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách giới thiệu sản phẩm của mình
cho ngời tiêu dùng. Quảng cáo chính là một giải phấp hửu hiệu để ngời tiêu
dùng để ngời tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp. Bởi lẽ quãng cáo
cung cấp cho ngời tiêu dùng những thông tin về sản phẩm nh tên sản phẩm,
công dụng, chất lợng, giá cả, của sản phẩm Không chỉ có vậy quãng cáo còn
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
là một phơng thức truyền tải thông điệp của doanh nghiệp tới ngời tiêu dùng
nhằm hớng dẩn định hớng tiêu dùng đối với doanh nghiệp và sản phẩm của
doanh nghiệp. Do đó quãng cáo sẻ kích thích các nhu cầu của khách hàng và
giúp cho việc tiêu thụ thuận lợi hơn. Đồng thời qua quãng cáo những đối tác
phân phối sản phẩm sẽ tìm đến doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp mỡ rộng thị tr-
ờng tiêu thụ.
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, việc quãng cáo trỡ thành
một hoạt động không thể thiếu. Kinh phí sữ dụng cho hoạt động này càng tăng.
Tuy nhiên việc quãng cáo không phải chạy theo số lợng mà nhất thiết phải
của tiêu thụ sản phẩm tới tài chính doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm xét trên
các mặt lợng và tốc độ tiêu thụ nhanh, chậm đều tác động đến tài chính doanh
nghiệp.
Tình hình tài chính doanh nghiệp đợc đặc trng bởi 4 nhóm chỉ tiêu:
_ Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Biểu hiện khả năng trả nợ của
doanh nghiệp, chỉ ra phạm vi, quy mô của các khoản nợ và mức độ đảm bảo tài
chính của các doanh nghiệp đối với các khoản nợ đó trong các thời kì phù hợp
với thời hạn nợ phải trả.
_ Nhóm chỉ tiêu về kết cấu tài chính: Thể hiện kết cấu vốn của doanh
nghiệp cho biết vốn của doanh nghiệp gồm những nguồn nào, tỷ trọng mỗi
nguồn là bao nhiêu, nguồn nào là chủ yếu
_ Nhóm chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh: Cho biết doanh nghiệp khai
thác và sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả hay không, việc quay vòng
vốn diễn ra nh thế nào, tốc độ quay vòng so với mức trung bình của toàn ngành.
_Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó củng là cơ sở để so sánh doanh nghiệp với các
doanh nghiệp khác cùng ngành về hiệu quả kinh doanh.
Các chỉ tiêu này đều đợc xác định baừng con số tỉ lệ mà một trong hai
yếu tố của tỉ lệ đó có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh thu bán hàng,
chẵng hạn:
+ Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán: Hàng tồn kho bình quân
+ Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần: Số d bình quân các
khoản phải thu.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định= Doanh thu thuần: Vốn cố định bình
quân.
+ Tĩ suất lợi nhuận trên doanh thu= Lợi nhuận thuần: Doanh thu thuần.
Việc tiêu thụ sản phẩm đều tác động đén tất cả các chỉ tiêu trên
Nếu sản phẩm đợc tiêu thụ nhanh chóng sẽ giúp cho doanh nghiệp thu đ-
_ Tài chính doanh nghiệp căn cứ vào các thông tin về giá cả, quy mô thị
trờng, đánh giá năng lực máy móc thiết bị, nhân công để đề ra kế hoạch tiêu
thụ. Vì khi sản phẩm đợc sản xuất quá nhiều, không tiêu thụ hết nên làm ứ đọng
vốn, tăng các chi phí bảo quản, lu kho bải, gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Hay
khi kế hoạch đa sản phẩm ra thị trờng với khối lợng lớn nhng không đúng thời
điểm cũng sẽ anh hỡng đén tốc độ tiêu thụ sản phẩm cũng nh khối lợng tiêu thụ
_Tài chính doanh nghiệp thông qua chức năng giam đốc thực hiện quản
lý và giám sát thờng xuyên các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với khâu sản xuất, qua sổ sách số liệu ké toán, định mức kĩ thuật tổ
chức kiểm tra và giám sát đảm bảo cho việc sữ dụng vốn đợc đúng mục đích ,
đúng đối tợng, việc sản xuất đợc thực hiện theo đúng quy trình, tránh hao hụt
lãng phí vật t làm hạn giá thành sản phẩm mà chất lợng vẩn đảm bảo và sản
phẩm tiêu thụ dễ dàng. Trong khâu bán hàng, tài chính doanh nghiệp giám sát
chặt chẽ việc thực hiện dự toán chi phí bán hàng và sữ dụng các khoản chi phí
này tránh mọi hiện tợng bớt xén sữ dụng sai mục đích Nhờ vậy sản phẩm đ ợc
bảo quản đúng quy cách , công tác vận chuyển và bảo hành sản phẩm đợc thực
hiện tốt Giúp cho sản phẩm đ ợc tiêu thụ mạnh hơn .
_Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện phân phối lợi nhuận và
trích lập sữ dụng các quỹ trong doanh nghiệp trong đó quỹ tiền lơng cho công
nhân viên cũng nh quỹ khen thỡng cho họ cũng có tác động không nhỏ đén
công tác tiêu thụ sản phẩm. Nếu tài chính doanh nghiệp thực hiện tốt việc dự
toán quỹ lơng cũng nh thực hiện tốt chính sách tiền lơng , tiền làm thêm giờ,
khen thỡng sáng kiến trong sản xuất kinh doanh sẽ kích thích ngời lao động tích
cực tham gia sản xuất để đảm bảo cung cấp đầy đủ lợng sản phẩm với chất lợng
tốt, kịp thời điểm tiêu thụ. Trong khâu bán hàng , tiền lơng tiền thởng cũng là
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công cụ kích thích họ năng động hơn trong việc tìm kiếm các thị trờng và khách
hàng mới cho doanh nghiệp, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm .
Tài chính doanh nghiệp cũng sử dụng công cụ có tính chất đòn bẩy để
sản phẩm sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Vốn lu
động là toàn bộ số tiền ứng trớc để mua sắm tái sản lu động phụ vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua mỗi giai đoạn của chu kì kinh
doanh, vốn lu động lại thay đôir hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban
đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối
cùng trở lại hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn tiền tệ hoàn
thành một vòng luân chuyển. Tiêu thụ nằm ở cuối giai đoạn chu kỳ tái sản xuất.
Nếu không thực hiện tốt việc tiêu thụ thì chu kỳ sản xuất sẽ bị kéo dài, vốn lu
dộng ứ động, vòng quay vốin chậm. Mặt khác cùng với quá trình tiêu thụ thành
phẩm, hàng hoá dịch vụ là quá trình thu hồi kịp thời số tiền mà khách hàng phải
trả về những sản phẩm hàng hoá ,dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Nếu thực
hiện không tốt việc này sẽ làm cho vốn lu động của doanh nghiệp bị chiếm
dụng, giảm hiệu quả sử dụng vốn. Nh vậy việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm sẽ
đẫy nhanh tốc độ luân chuyễn vốn lu động, rất ngắn thời gian thu đợc các khoãn
phải thu, từ đó giúp ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chỉ có thông qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp mới có nguồn vật chất
để trang trãi các chi phí đả bỏ ra. Những chi phí này bao gồm các chi phí mà
doanh nghiệp đả ứng trớc cho quá trình sản xuất nh chi phí nhân công, chi phí
khấu hao, chi phí nguyên vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài Ngay cả khi sản
phẩm đả đợc tạo ra thì doanh nghiệp vẩn phải bỏ ra nhiêu khoản chi phí cho
việc bán hàng. Việc tiêu thụ sản phẩm trớc hết giúp doanh nghiệp bù đắp đợc
các chi phí đả bỏ ra. Nếu doanh nghiệp không có khả năng bù đắp những chi
phí đó thì có nghĩa là doanh nghiệp không thể tồn tại trên thị trờng.
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm không chỉ bù đắp những chi phí mà doanh
nghiệp đả bỏ ra còn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể nói, lợi nhuận
là mục tiêu mà doanh nghiệp nào củng mong muốn đạt đợc. Lợi nhuận đợc xác
định bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí: LN= DT- CP
Từ công thức này ta thấy việc đãy mạnh tiêu thụ có tác động đến cả hai
yêú tố xác định lợi nhuận. Tăng khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ doanh
17
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp vẩn còn nhiều bất cập là ảnh hỡng đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Nh vậy, xuất phát từ mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và tiêu thụ
sản phẩm và yêu cầu cnạh tranh khốc liệt đặt ra cho các doanh nghiệp trong
điều kiện hiện nay, việc tìm kiếm và sữ dụng linh hoạt các giải pháp kinh tế nói
chung và các giải pháp tài chính nói riêng để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là
thực sự cần thiết.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chơng 2
Tình hình tiêu thụ sản phẩm
ở công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1: Vài nét về lịch sử hình thành, hoạt động và phát triển của công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên viết tắt: Haihaco
Tên giao dịch bằng tiếng anh:
Hai ha Confectionery Joint_Stock Company
Trụ sở chính:
Số 25 đờng Trơng Định - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại: 048631683
Fax: 048631683
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103003614 do sở kế hoạch và
đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày: 20/01/2004
Mã số thuế: GTGT 0100100914-1
Tài khoản ngân hàng 710 A.00009 tại chi nhánh ngân hàng Công thơng
Từ năm 1961 - 1965, Xởng miến Hoàng Mai đã tập trung nhân lực và mở
rộng sản xuất và là mặt hàng chính của xí nghiệp. Đồng thời xí nghiệp đã thử
nghiệm thành công và đa vào sản xuất mặt hàng xì dầu cung cấp nớc chấm cho
thị trờng và chế biến tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pin Văn Điển.
Năm 1966, Viện thực vật đã lấy xí nghiệm làm cơ sở sản xuất thử nghiệm
các đề tài thực phẩm để phổ biến cho các địa phơng nhằm giải quyết hậu cần tại
chỗ, theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ xí nghiệp đổi tên thành "Nhà máy
thực nghiệm, thực phẩm Hải Hà" thuộc Bộ lơng thực thực phẩm quản lý. Ngoài
sản xuất tinh bột ngô, nhà máy còn sản xuất viên đạm, tơng, nớc chấm lên men,
nớc chấm hoa quả, bánh mỳ, bột dinh dỡng và bớc đầu nghiên cứu mạch nha.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Giai đoạn từ 1968 - 1991:
Giữa tháng 6/1970, thực hiện chỉ thị của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy
đã chính thức tiếp nhận phân xớng kẹo của nhà máy kẹo Hải Châu bàn giao
sang với công suất 900 tấn/ năm và đổi tên thành "Nhà máy thực phẩm Hải Hà"
với số cán bộ công nhân viên là 555 ngời với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo,
mạch nha tinh bột.
Tháng 12/1976, nhà máy phê chuẩn phơng án thiết kế mở rộng nhà máy
thực phẩm Hải Hà với công suất thiết kế là 6000 tấn/ năm.
Năm 1980, quán triệt nghị quyết Trung ơng lần thứ 6 (khoá V) nhà máy
chính thức thành lập bộ phận sản xuất phụ là rợu và thành lập nhóm thiết kế cơ
bản.
Năm 1981 nhà máy chuyển giao sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý
với tên gọi là "Nhà máy thực phẩm Hải Hà".
Năm 1987, nhà máy đổi tên thành "Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà" trực
thuộc Bộ công nghệ và công nghiệp thực phẩm.
* Giai đoạn từ 1992 đến nay:
Tháng 5/1992, công ty liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốc. Từ đó sản
phẩm của công ty đợc nâng cao chất lợng, đa dạng hoá chủng loại, mẫu mã,
đầu trong ngành sản xuất bánh kẹo, không ngừng cải tiến đổi mới sản phẩm của
mình cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng tiêu thụ với tiêu chí đặt chất lợng và vệ
sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu. Cho tới nay công ty đã có hơn 200 loại sản
phẩm bánh kẹo các loại với mạng lới tiêu thụ rộng khắp cả nớc.
Những chứng nhận và khen thởng Doanh nghiệp nhận đợc từ các tổ
chức Nhà nớc.
- 4 huân chơng lao động hạng 3 (1960 - 1970)
- 1 huân chơng lao động hàng nhì (1985)
- 1 huân chơng hạng nhất 1990
- 1 huân chơng độc lập hạng 3 (1997)
Sản phẩm công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đợc những huy chơng vang
bạc trong các cuộc triển lãm hội trợ hàng công nghiệp Việt Nam, triễn lãm hội
chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm khoa học - kinh tế Việt Nam và thủ
đô.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Sản phẩm của công ty bánh kẹo Hải Hà đợc ngời tiêu dùng mến mộ chọn
Hàng Việt Nam chất lợng cao trong nhiều năm liền 1997, 1998, 1999, 2000,
2001, 2002 và 2003.
1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp:
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty là các bộ phận lao động quản lý
chuyên môn hoá có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, cùng tham điều hành quản
lý xí nghiệp. Cơ cấu tổ chức của công ty đợc thể hiện theo mô hình đa bộ phận
với cơ cấu tổ chức trực tuyến có nghĩa là: Các công việc hàng ngày của các
phân xởng (xí nghiệp) thuộc trách nhiệm quản lý của các trởng, phó, các phòng
ban rồi của giám đốc. Tổng giám đốc quản lý công ty theo chế độ một thủ tr-
ởng, các phòng ban chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn hệ thống trực
tuyến, các ý kiến đề xuất khi đợc tổng giám đốc thông qua sẽ trở thành mệnh
lệnh đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã định.
Cơ cấu tổ chức của công ty đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
Chi
nhánh
Đà
Nẵng
XN
thực
phẩm
Việt
Trì
XN
bánh
XN
kẹo
XN
kẹo
chew
XN
phù trợ
XN bột
dinh dư
ỡng
Nam
Định
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2. Bộ máy quản lý của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
25