THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ - Pdf 67

THC TRNG XY DNG CHIN LC SN PHM CA
CễNG TY C PHN BNH KO HI H
1. Cụng tỏc xõy dng chin lc sn phm ca cụng ty hin nay
1.1. Cỏc quan im, mc tiờu ch yu xõy dng chin lc sn phm
Quan im ch o ca Ban lónh o Cụng ty u nht trớ cho rng cụng tỏc
hoch nh chin lc sn phm l cn thit v úng vai trũ quan trng trong vic thnh
cụng hay tht bi trờn th trng. Trong thc t cụng tỏc xõy dng chin lc sn phm
cng ó mang li cho Cụng ty nhng bc u thnh cụng, gõy dng c thng hiu
cng nh tờn tui ca Cụng ty trong v ngoi nc.
Ban lónh o Cụng ty cng ra mt s yờu cu cho cụng tỏc hoch nh chin
lc sn phm, cỏc yờu cu ny cng nh l cỏc phng chõm hay cỏc mc tiờu t
c:
Hoch nh chin lc sn phm sn xut ra cỏc sn phm phự hp vi nhu
cu ca khỏch hng.
Chi phớ sn xut ra sn phm phự hp vi i tng khỏch hng mc tiờu.
Sn phm ca Cụng ty cú nhiu tớnh cht u vit hn sn phm cựng loi ca i
th cnh tranh.
Sn phm ỏp ng cỏc mc tiờu kinh t m Cụng ty ó t ra nh doanh s, li
nhun.
1.2. Quy trỡnh xõy dng chin lc sn phm
Quỏ trỡnh qun lý chin lc c chia ra lm ba giai on ch yu l: Hoch
nh chin lc, T chc thc hin, Kim tra ỏnh giỏ chin lc. Trong phm vi, i
tng nghiờn cu ca ti ny tp trung vo khõu u tiờn ca qun tr chin lc l
xõy dng chin lc, m c th õy l xõy dng chin lc sn phm.
Chin lc sn phm l cỏch thc duy trỡ hoc to ra mt c cu sn phm hp
lý nhm tho món nhu cu ca th trng v ca khỏch hng, phự hp vi cỏc kh nng
v ngun lc ca cụng ty, chim u th hn cỏc i th cnh tranh trong tng thi k
hot ng sn xut kinh doanh ca cụng ty.
Hin nay, Cụng ty C phn bỏnh ko Hi H ang ỏp dng quy trỡnh xõy dng
chin lc sn phm nh sau :
S 4: Quy trỡnh xõy dng chin lc sn phm

độ tăng trưởng dân số. Hiện nay, tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 8,0 kg/người/năm (tăng
từ 5 kg/người/năm vào năm 2006).
• Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thời
điểm sau tháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó các mặt hàng chủ lực mang
hương vị truyền thống như bánh trung thu, kẹo cứng, kẹo mềm, bánh qui cao cấp, các
loại mứt…được tiêu thụ mạnh. Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt
Nam luôn chiếm khoảng 70%, bánh kẹo của các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia,
Trung Quốc chiếm khoảng 20% và bánh kẹo Châu Âu chiếm khoảng 6 - 7%.
• Việc giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng bánh kẹo xuống còn 20% có hiệu
lực trong năm 2003, các doanh nghiệp trong nước chịu sức ép cạnh tranh từ hàng nhập
khẩu phải không ngừng đổi mới về công nghệ. Điều này mở ra nhiều cơ hội hơn là
thách thức do hàng rào thuế hạ thấp sẽ tạo thêm thuận lợi để sản phẩm của các doanh
nghiệp trong ngành đi vào các nước ASEAN và xa hơn nữa là thị trường Châu Âu.
Thị trường bánh kẹo Việt Nam phát triển kéo theo ngày càng nhiều nhà sản xuất
bánh kẹo trong nước phát triển và sự xâm nhập của các công ty bánh kẹo nước ngoài.
Tham gia thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tên
tuổi, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo hàng
đầu Việt Nam, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh Đô miền
Bắc với qui mô tương đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ.
Như vậy, trước cơ hội thị trường và sự cạnh tranh gay gắt, sẽ là rất tốt nếu như
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà hoạch định tốt chiến lược kinh doanh nói chung và
xây dựng chiến lược sản phẩm hợp lý nói riêng.
1.3.2. Căn cứ vào tình hình sản xuất, tình hình tiêu thụ và nguồn lực của
Công ty
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ các năm trước.
Công ty thường xây dựng kế hoạch vào thời điểm đầu năm và đến cuối năm lấy kết quả
thực hiện kế hoạch làm căn cứ để xây dựng kế hoạch cho năm sau.
Căn cứ vào xu hướng tiêu thụ sản phẩm theo tháng, quý : Do tiêu thụ sản phẩm
mang tính mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào dịp cuối năm vì vậy khi xây dựng
chiến lược sản phẩm Công ty căn cứ vào thời điểm điểm tiêu thụ sẽ góp phần làm giảm

• Phục vụ cho du lịch, dã ngoại : số lượng tiêu thụ không cao và các sản phẩm
được tiêu thụ nhiều là các loại kẹo.
• Làm đồ cúng lễ ở đền chùa và trong các gia đình : số lượng bánh kẹo được tiêu
thụ rất lớn vào dịp đầu năm và cuối năm. Các sản phẩm phục vụ cho mục đích sử dụng
này là các loại bánh mềm, bánh quy, kẹo gói nhỏ…
Theo đối tượng sử dụng, Công ty phân chia các khách hàng của mình thành các
phân đoạn sau:
• Học sinh tại các khu vực trường học : các loại bánh kẹo được tiêu thụ nhiều là
kẹo Jelly, kẹo cây, kẹo hoa quả, các loại bánh mềm.
• Thanh thiếu niên (15-22 tuổi) : đây là đối tượng có nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo
cao.
• Nhân viên văn phòng : tiêu dùng chủ yếu là các loại bánh cracker, bánh kem
tươi, long-pie, hi pie…
• Người trung niên : nhu cầu tiêu dùng các loại bánh kẹo mềm, bánh quy.
1.3.4. Thị trường tiêu thụ
Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà kinh doanh chủ yếu trong thị trường nội địa
trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Thị trường Miền Bắc là thị trường trọng điểm của
Công ty, thị trường Miền Trung và Miền Nam còn rất hạn chế. Trong chiến lược tăng
trưởng, Công ty đưa ra 2 hướng chiến lược là phát triển thị trường và phát triển sản
phẩm. Xét phương án phát triển thị trường, Công ty nhận thấy thị trường Miền Trung và
Miền Nam còn rất tiềm năng, tiếp tục thâm nhập tăng thị phần ở khu vực thị trường này.
Đây là một hướng đi đúng đắn của Công ty, tránh đối đầu trực tiếp với các đối thủ
mạnh ở thị trường Miền Nam, thâm nhập vào các thị trường ngách như phân đoạn thị
trường tiêu dùng sản phẩm cấp cao làm quà biếu, đoạn thị trường sản phẩm dành cho
trẻ em. Thực tế khối lượng tiêu thụ bánh kẹo tại các khu vực thị trường được thể hiện rõ
qua của bảng sau.
Bảng 13 : Khối lượng bánh kẹo tiêu thụ phân theo miền.
Đơn vị tính: tấn
Khối lượng bánh kẹo
tiêu thụ

Trọng
số
Điểm
phân
loại
Điểm
trọng số
1. Kinh tế tăng trưởng (thu nhập dân cư tăng) 0,09 3 0,27
2. Xu hướng tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao 0,1 3 0,3
3. Thị trường vốn phát triển, lãi suất vay ưu đãi 0,1 3 0,3
4. Xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới 0,08 2 0,16
5. Khoa học công nghệ phát triển 0,09 2 0,18
6. Tính mùa vụ của sản xuất và tiêu dùng bánh kẹo 0,08 2 0,16
7. Đối thủ cạnh tranh có sản phẩm chất lượng cao 0,12 3 0,36
8. Số lượng hàng giả, hàng nhái, hàng lậu còn nhiều 0,09 2 0,18
9. Xu hướng thích bánh kẹo có hàm lượng đường ít 0,07 2 0,14
10. Sản phẩm thay thế phong phú 0,09 2 0,18
11. Thị trường chưa khai thác hết 0,09 4 0,36
Tổng 1,0 2,59
Giải thích:
- Trọng số được ấn định từ 0,0 (không quan trọng tới 1,0 (rất quan trọng) cho
mỗi yếu tố. Trong ma trận có 11 yếu tố, tổng trọng số bằng 1,0
- Các mức điểm phân loại lần lượt là: 4 điểm (điểm mạnh nhất), 3 điểm (điểm
mạnh thứ hai), 2 điểm (điểm trung bình), 1điểm (điểm yếu nhất).
- Số điểm trọng số được tính bằng cách nhân cột trọng số với cột điểm phân loại.
Nhận xét :
Các yếu tố “Xu hướng tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao”, “Đối thủ cạnh
tranh có sản phẩm chất lượng cao”, “Thị trường vốn phát triển, lãi suất vay ưu đãi” là
các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của Công ty (với trọng số
bằng 0,12; 0,1; 0,1). Công ty chú trọng tăng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ trọng sản

3. Tình hình tài chính ổn định 0,1 3 0,3
4. Uy tín lâu năm trên thị trường 0,09 4 0,36
5. Đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt tình 0,09 2 0,18
6. Chất lượng sản phẩm chưa cao 0.07 2 0,14
7. Sản phẩm chủ đạo chưa đem lại hiệu quả 0,11 3 0,33
8. Hoạt động nghiên cứu thị trường còn yếu 0,11 2 0,22
9. Dây chuyền công nghệ chưa đồng bộ 0,09 3 0,27
10. Hoạt động quảng cáo, hỗ trợ tiêu thụ còn yếu 0,09 2 0,18
11. Cơ cấu sản phẩm chưa hợp lý 0,09 3 0,27
Tổng 1,0 2,92
Giải thích:
- Trọng số được ấn định từ 0,0 (không quan trọng tới 1,0 (rất quan trọng) cho
mỗi yếu tố. Trong ma trận có 11 yếu tố, tổng trọng số bằng 1,0
- Các mức điểm phân loại lần lượt là: 4 điểm (điểm mạnh nhất của doanh
nghiệp), 3 điểm (điểm mạnh thứ hai), 2 điểm (điểm trung bình), 1điểm (điểm yếu nhất).
- Số điểm trọng số được tính bằng cách nhân cột trọng số với cột điểm phân loại.
Nhận xét :
Hai yếu tố “Uy tín lâu năm trên thị trường” và “Bộ máy tổ chức quản lý mạnh”
là hai điểm mạnh nhất của Công ty (với điểm phân loại là 4). Đó là những lợi thế cạnh
tranh mà Công ty có được so với đối thủ cạnh tranh.
“Hoạt động quảng cáo, hỗ trợ tiêu thụ còn yếu” là một điểm yếu của Công ty so
với đối thủ cạnh tranh là Kinh Đô. Đây chính là nguyên nhân làm giảm lợi thế cạnh
tranh của Công ty.
“Đội ngũ nhân viên trẻ hóa, năng động, nhiệt tình” là điểm mạnh của Công ty.
Công ty khai thác và phát huy lợi thế từ đội ngũ lao động của mình.
“Chất lượng sản phẩm chưa cao” là một điểm yếu của Công ty.
“Dây chuyền công nghệ chưa đồng bộ” cũng là một điểm yếu, gây nên sự bất ổn
định trong sản xuất, tăng gia thành sản phẩm do giá nguyên vật liệu nhập khẩu.
“ Hoạt động nghiên cứu thị trường còn yếu” là một trong những điểm yếu của
Công ty trong việc đưa sản phẩm ra thị trường.

- Sản phẩm của Công ty được người tiêu dùng ưa chuộng và được bình chọn là
hàng Việt Nam chất lượng cao trong 13 năm liền (1997-nay).
- Công ty có một hệ thống kênh phân phối mạnh.
- Công ty đã triển khai và áp dụng thành công chứng chỉ ISO 900-2000 vào
năm 2005. Năm 2006, Công ty là doanh nghiệp đầu tiên được nhận chứng chỉ HACCP.
- Chính sách giá của Công ty là mức giá cạnh tranh, không cao như các sản
phẩm của Kinh Đô, cũng không quá thấp để Công ty vẫn làm ăn có lãi.
Điểm yếu (W):
- Cán bộ công nhân viên vẫn chủ yếu là nữ, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ
tới việc bố trí thời gian sản xuất, công việc đảm nhận cũng như việc thực hiện các chế
độ, phụ cấp cho người lao động.
- Hệ thống máy móc thiết bị một số còn lạc hậu và việc cơ giới hóa chưa đồng
bộ nên năng suất lao động chưa cao.
- Chất lượng sản phẩm của Công ty chưa cao và chưa có nhiều sản phẩm cao
cấp trong danh mục cơ cấu sản phẩm.
- Công ty chưa có phòng Marketing độc lập, mà bộ phận này do phòng Kế
hoạch thị trường đảm nhận, do số lượng công việc nhiều nên việc điều tra thị trường và
phát triển sản phẩm mới còn yếu.
- Hình thức mẫu mã, bao bì sản phẩm chưa mang tính độc đáo, hấp dẫn người
tiêu dùng.
- Một số nguyên vật liệu vẫn phải nhập từ nước ngoài.
Cơ hội (O):
- Hệ thống chính trị, pháp luật của nước ta ổn định; quá trình hội nhập kinh tế
thế giới đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần bánh kẹo
Hải Hà nói riêng có cơ hội tiếp thu trình độ khoa học công nghệ tiên tiến và xuất khẩu
hàng hóa tới nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Đời sống của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm
bánh kẹo cũng gia tăng, tạo điều kiện cho Công ty mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu
thị trường.
- Cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống giao thông rộng khắp tạo điều kiện thuận

3. Hệ thống kênh phân phối mạnh
4. Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
cao
5. Sản phẩm của Công ty được người
tiêu dùng ưa chuộng, giá thành sản
phẩm thấp.
Các điểm yếu (W)
1. Chất lượng sản phẩm chưa cao,
chưa có nhiều sản phẩm cao cấp
2. Hình thức mẫu mã, bao bì sản
phẩm chưa mang tính độc đáo,
hấp dẫn
3. Một số nguyên vật liệu vẫn phải
nhập từ nước ngoài
4. Điều tra thị trường và phát triển
sản phẩm mới còn yếu
Các cơ hội (O)
1. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm bánh
kẹo gia tăng, đặc biệt là sản phẩm cao
cấp.
2. Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh
tế cao và ổn định.
3. Thuận lợi trong mối quan hệ hợp tác
với nước ngoài
4. Các ngân hàng thương mại có chính
sách cho vay vốn hợp lý, áp dụng lãi
suất cho vay ưu đãi.
5. Thị trường chưa khai thác hết.
Chiến lược SO
1. Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp

Chiến lược WT
1. Nâng cao chất lượng sản phẩm,
cải tiến mẫu mã, kiểu dáng,
khẳng định vị thế sản phẩm (T2,
T4, W2, W3).
2. Chú trọng nhiên cứu thị trường,
phát triển sản phẩm mới (W4)
Dựa trên bảng ma trận SWOT, ban lãnh đạo đưa ra 2 phương án chiến lược sau:
Phương án 1 : Chiến lược đa dạng hóa chú trọng phát triển các sản phẩm cao
cấp và một số sản phẩm bánh kẹo trung cấp
• Căn cứ xem xét : các chiến lược SO1, SO3, ST1, WO1, WT2.
• Nội dung khi tiến hành phương án 1:
1. Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ tối đa nhu cầu thị trường bánh kẹo.
Trong đó, tập trung nhiều đến doạn thị trường có thu nhập khá và cao, thông qua cải
tiến đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm cao cấp và một số sản phẩm trung cấp có triển
vọng nhất.
2. Phát triển sản phẩm chủ đạo là sản phẩm kẹo Chew, bánh kem xốp chất lượng
cao, bánh kẹo hộp cao cấp.
3. Cải tiến sản phẩm Jelly chip chip để phục vụ tốt hơn khách hàng mục tiêu là trẻ
em và bán chủ yếu tại khu vực trường học.
4. Loại bỏ sản phẩm kẹo cân không được thị tường chấp nhận.
• Ưu điểm của phương án 1:
1. Tận dụng được năng lực sản xuất kinh doanh hiện có của Công ty.
2. Giữ vững được các thị trường tiêu thụ hiện tại, thâm nhập sâu hơn vào đoạn thị
trường có thu nhập khá và cao, phù hợp với xu hướng tăng thu nhập của dân cư.
3. Sản phẩm chủ đạo sẽ là sản phẩm chất lượng cao mang lại lợi thế cạnh tranh lớn
cho Công ty.
4. Có nhiều khả năng tạo sự khác biệt sản phẩm so với sản phẩm của các đối thủ
cạnh tranh.
5. Góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của Công ty.

thủ cạnh tranh.
. Thiếu chú trọng phát triển sản phẩm chủ đạo chất lượng cao.
. Công ty có thể chấp nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thấp hơn
phương án 1.
1.4.4 Ma trận BCG
Ma trận của nhóm tư vấn Boston là một kỹ thuật phân tích danh mục vốn đầu tư
thường áp dụng ở đơn vị kinh doanh đa ngành tức là các doanh nghiệp tham gia từ hai
ngành hoặc hai lĩnh vực kinh doanh trở lên, có nhiều doanh nghiệp thành viên (đơn vị
kinh doanh chiến lược-SBU).
Vận dụng ma trận BCG vào Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà thì có thể coi mỗi
loại sản phẩm của Công ty là một SBU. Từ đó đề ra phương án chiến lược từng sản
phẩm căn cứ vào vị trí của chúng trong ma trận. Phân tích ma trận BCG để xác định
nhóm sản phẩm theo từng phương án chiến lược sản phẩm.
Để xây dựng ma trận BCG của các loại sản phẩm dựa trên số liệu thống kê tỷ lệ
đóng góp từng loại sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ và tốc độ tăng trưởng của
chúng.
Bảng 17 : Tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ trong tổng lượng tiêu thụ
Năm

Tên
sản phẩm
2007 2008 2009
Đánh
giá
Sản lượng
(tấn)
Tỉ trọng so
tổng sản lượng
(%)
Sản lượng

xốp
1790
12.12
1683
11.30
1810
11.56 Thấp
Kẹo Jelly 1193
8.08
1218
8.18
1255
8.02 Thấp
Kẹo Chew 4680
31.70
4780
32.10
4976
31.80 Cao
Các sản phẩm
khác
286
1.94
250
1.68
266
1.70 Thấp
Tổng cộng 14764
100
14895

Bánh quy &
craker
39.6 113.14 53.6 135.35 58.2 108.58
Cao
Bánh kem xốp 39.2 102.64 40.7 103.83 43 105.65
Cao
Kẹo Jelly 36.9 106.52 32.2 86.72 28.5 128.38
Cao
Kẹo Chew 115.7 100.19 116.5 100.69 122.4 105.06
Cao
Các sản phẩm
khác
14.7 96.71 7.6 51.70 6.3 82.89
Thấp
Nguồn : Phòng Kế hoạch thị trường
Căn cứ vào hai bảng về tỷ trọng tiêu thụ và tốc độ tăng doanh số hàng năm, ma
trận BCG nhóm sản phẩm của Công ty như sau :
Mô hình 5 : Ma trận BCG nhóm sản phẩm
20%
Ngôi sao Dấu hỏi
Bò sữa Chú chó
0% 30% 15% 0%
(1) Kẹo mềm các loại (5) Kẹo Jelly
(2) Kẹo cứng các loại (6) Kẹo Chew
(3) Bánh quy & craker (7) Các sản phẩm khác
(4) Bánh kem xốp
Nhận xét :
Nhóm sản phẩm “Ngôi sao” bao gồm : Bánh quy & craker, Kẹo Chew các loại.
Đây là nhóm sản phẩm có tỷ trọng cao trong tổng lượng tiêu thụ và tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu lớn. Chiến lược áp dụng đối với các sản phẩm này là tiếp tục đầu tư để giữ

này là duy trì một số sản phẩm kẹo cứng và loại bỏ sản phẩm kẹo cân chất lượng thấp.
1.5. Phương pháp lựa chọn chiến lược sản phẩm
Mục tiêu của việc phân tích và lựa chọn chiến lược sản phẩm là việc thiết lập
nên các mục tiêu dài hạn và tạo ra các chiến lược thay thế, lựa chọn trong số các
phương án chiến lược đó một chiến lược tối ưu để theo đuổi. Phân tích và lựa chọn
chiến lược nhằm định ra hàng loạt những hành động mà nó có thể giúp Công ty đạt tới
sứ mệnh cũng như các mục tiêu đã đặt ra.
Khi xem xét đánh giá các chiến lược mới chỉ do ban lãnh đạo Công ty quyết
định, nhiều bộ phận chưa tham gia vào quá trình này như phòng kỹ thuật phát triển,
phòng vật tư…Do đó, nhiều công nhân viên vẫn chưa chủ động trong công việc và
nhiệm vụ của mình.
Hiện tại, Công ty lựa chọn chiến lược bằng phương pháp cho điểm. Phương án
chiến lược sản phẩm nào có tổng điểm cao hơn sẽ được lựa chọn.
Bảng 19 : Lựa chọn phương án chiến lược
Stt Tiêu thức Trọng số Phương án 1 Phương án 2
Điểm phân
loại
Số điểm trọng
số
Điểm phân
loại
Số điểm trọng
số
1 Thích ứng môi trường
kinh doanh
0.25 4 1 3 0.75
2 Phù hợp với các yếu tố
nội bộ
0.25 3 0.75 3 0.75
3 Rủi ro thấp 0.15 2 0.3 3 0.45

nhằm tìm hiểu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, thị hiếu người tiêu dùng, để từ đó chế
tạo các sản phẩm mới và tung ra thị trường.
Ví dụ : Năm 2009 Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã cung cấp cho thị trường
cả nước hơn 15650 tấn bánh kẹo, trong đó có nhiều loại sản phẩm được người tiêu dùng
ưa thích như: bánh Cracker, bánh kem xốp, bánh quy dâu dừa, kẹo Chew, kẹo cứng
nhân sôcôla, kẹo Jelly, kẹo Caramen... với chất lượng khá cao và mẫu mã bao bì hấp
dẫn, đa dạng đủ sức cạnh tranh với các đối thủ cùng loại trong và ngoài nước.
Đa dạng hoá sản phẩm cũng chính là đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Căn cứ vào thực tế đó, Công ty không chỉ chú trọng tập trung mọi năng lực vào sản
xuất kinh doanh một loại sản phẩm mà là bên cạnh những sản phẩm truyền thống ra
như các loại kẹo cứng, kẹo mềm, bánh quy, Công ty còn sản xuất những loại sản phẩm
gia tăng, có khả năng cạnh tranh cao và đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng.
Hiện nay Công ty đang theo đuổi chiến lược đa dạng hóa đồng tâm, đồng thời chú trọng
phát triển các sản phẩm chủ lực, đây là mô hình đa dạng hóa sản phẩm rất phổ biến trên
thế giới cũng như ở Việt Nam.
Bảng 20 : Đa dạng hóa danh mục sản phẩm
Stt Căn cứ Các sản phẩm bánh kẹo

Trích đoạn Xõy dựng thương hiệu Cỏc hoạt động marketing của Cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status