Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................6
Chương 1..........................................................................................................8
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ.................8
1.1. Các thông tin chung về công ty....................................................................................8
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà...........9
1.2.1. Giai đoạn 1959-1961:...............................................................................................9
1.2.2. Giai đoạn từ 1962-1967:........................................................................................10
1.2.3 Giai đoạn 1968-1975:..............................................................................................10
1.2.4 Giai đoạn 1976-1985:..............................................................................................10
1.2.5 Giai đoạn từ 1986-2003...........................................................................................10
1.2.6 Giai đoạn từ năm 2003 đến nay..............................................................................11
1.2.7 Một số thành tích mà Công ty đã đạt được trong thời gian qua.............................12
1.2.8 Công nghệ và trang thiết bị.....................................................................................12
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Ha..............14
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh..........................................................................20
1.4.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong các
năm gần đây......................................................................................................................20
1.4.3 Phân tích một số biến động trong sản xuất kinh doanh..........................................21
1.4.3.1 Doanh thu.........................................................................................................21
1.4.3.2 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu và lợi nhuận.................22
1.4.4 Đánh giá về tình hình tài chính của Công ty trong các năm gần đây.....................24
1.4.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản...........................................................................................24
1.4.4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu..........................................................................25
1.5 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ảnh
hưởng tới công tác phát triển thương hiệu tại Công ty..................................................25
1.5.1 Về sản phẩm:...............................................................................................25
1.5.1.1 Kẹo Chew.........................................................................................................26
1.5.1.2 Bánh kem xốp...................................................................................................27

của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà...........................................................................69
2.3.1 Thành công..............................................................................................................69
2.3.2 Hạn Chế...................................................................................................................70
2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại.................................................................................70
Chương 3........................................................................................................72
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ TRONG THỜI KỲ TỚI................................72
3.1 Triển vọng phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam.....................................................72
3.2 Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của HAIHACO.....................................73
3.2.1 Cơ hội:.....................................................................................................................73
3.2.2 Thách thức:..............................................................................................................73
3.2.3 Điểm mạnh:.............................................................................................................74
3.2.4 Điểm yếu:...............................................................................................................76
3.3 Định hướng phát triển của Công ty tới năm 2010...................................................76
3.4 Một số giải pháp phát triển thương hiệu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
trong thời gian tới...............................................................................................................79
KẾT LUẬN....................................................................................................96
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục tài liệu tham khảo.........................................................................97
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà...............14
Sơ đồ 3:Quy trình sản xuất kẹo Chew.........................................................19
Bảng 1: Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty từ năm 2003
đến nay............................................................................................................20
Bảng 2: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ từ năm 2003 đến năm 2007..........20
Biểu đồ 1: Biểu đồ thay đổi cơ cấu sản phẩm qua các năm:........22

Bảng 15: Mức thưởng cho các đại lý hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề
ra......................................................................................................................65
Bảng 16: chi phí cho quảng cáo năm 2003 – 2007 của Công ty Cổ phần...68
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU.
Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, sau hơn một năm gia
nhập tình hình kinh tế đất nước đã có nhiều biến chuyển. Quan hệ giữa nước ta với các
nước trên thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng ngày càng được mở
rộng. Điều này tạo cho các doanh nghiệp của nước ta có nhiều cơ hội như: mở rộng thị
trường, liên doanh liên kết để thu hút vốn và nắm bắt khoa học kỹ thuật tiên tiến từ các
nước ngoài… Bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp nước ta cũng phải đối mặt với
nhiều khó khăn, đó là trước xu hướng toàn cầu hóa hội nhập khu vực và thế giới, nước
ta cam kết cắt giảm thuế quan xuống còn mức từ 0 – 5% từ đây cạnh tranh là một thách
thức to lớn với các doanh nghiệp nước ta không chỉ ở thị trường quốc tế mà cả thị
trường trong nước. Các biện pháp cạnh tranh truyền thống dựa trên giá cả, phân phối,
xúc tiến bán không còn đạt hiệu quả như trước nữa. Chính vì vậy, để có thể thâm nhập
và đứng vững trên thị trường, song hành cùng chiến lược cạnh tranh và phát triển bền
vững, mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là người chủ thương hiệu, cần phải có tư duy đúng
về thương hiệu để từ đó đầu tư xây dựng, bảo vệ và phát triển nó phù hợp với chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
Thương hiệu là vấn đề đã được rất nhiều đối tượng quan tâm bàn luận suốt thời
gian qua. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhận thức đúng
mức về vấn đề thương hiệu. Theo một điều tra gần đây của Dự án hỗ trợ doanh nghiệp
về năng lực xây dựng và quảng bá thương hiệu, với mẫu 500 doanh nghiệp trên toàn
quốc thì có đến 20% doanh nghiệp không hề đầu tư cho việc xây dựng thương hiệu,
trên 70% doanh nghiệp có đầu tư thương hiệu nhưng chỉ ở mức đầu tư dưới 5% doanh
thu. Theo một khảo sát mới đây của Bộ Công - Thương, có tới 95% trong số hơn 100
doanh nghiệp được hỏi trả lời rằng cần thiết phải xây dựng và phát triển thương hiệu.
Hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng, thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thiếu kinh nghiệm và kiến thức còn hạn
chế nên chuyên đề này khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong được các
thầy cô cùng các bạn và những người quan tâm góp ý.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thu Thủy đã giúp đỡ và hướng dẫn
tận tình để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Hải Hà nói chung và Phòng kế hoạch – Thị trường nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và làm việc tại Công ty.
Sinh viên
Đặng Thành Nghĩa
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ.
1.1. Các thông tin chung về công ty.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải hà được thành lập ngày 25/12/1960. Sau 47 năm
phát triển, công ty từ một xưởng làm Miến giờ đã trở thành một trong các nhà sản
xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam với quy mô lên tới 20.000 tấn sản phẩm/năm.
Trong quá trình phát triển công ty đã đạt được nhiều thành tích lớn được nhà nước
đánh giá cao. Điều này thể hiện qua việc công ty đã được trao tặng nhiều huân
chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, Hạng Ba.
Là một doanh nghiệp sản xuất, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà luôn hướng
tới việc đảm bảo cao nhất cho chất lượng sản phâm. Công ty đã áp dụng hệ thống
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và hệ thống HACCP ( Phân tích mối nguy
hiểm và các điểm kiểm soát tới hạn ) theo tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 cùng với
HACCP CODE : 2003. Đặc biệt Công ty là doanh nghiệp đầu tiên được cấp chứng
nhận hệ thống “ Phân tích mối nguy hiểm và các điểm kiểm soát tới hạn” trong lĩnh
vực sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam. Qua đây ta thấy được cam kết của ban lãnh đạo
doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu dùng.
Với những nỗ lực không ngừng đó, sản phẩm của Công ty đã liên tục được người tiêu

trình độ chuyên môn cao. Bảo vệ uy tín của doanh nghiệp, thực hiện đúng tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Công ty với hơn 40 năm phát triển đã đi qua nhiều giai đoạn khác nhau.Ta có
thể xem xét một cách tổng quát qua các giai đoạn sau:
1.2.1. Giai đoạn 1959-1961:
Vào đầu năm 1959 Tổng công ty Nông sản thô Miền Bắc đã tiến hành xây dựng
một cơ sở thực nghiệm để nghiên cứu sản xuất hạt Chân Châu với 9 cán bộ từ tổng
công ty chuyển sang. Nhưng sau đó từ nhu cầu thiết thực của nhân dân, cơ sở đã
chuyển sang nghiên cứu và chế biến Miến làm từ đậu xanh. Do đó, vào ngay
25/12/1960 xưởng Miến Hoang Mai ra đời. Đây cũng chính là dấu mốc cho sự ra đời
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ngày nay.
1.2.2. Giai đoạn từ 1962-1967:
Từ khi ra đời xưởng Miến Hoàng Mai đã có sự phát triển đáng kể về nhiều mặt.
Vì vậy từ năm 1962 xưởng đã sản xuất thêm một số loại sản phẩm như: xì dầu, tinh
bột ngô…
Năm 1966 xưởng Miến đổi tên thành: Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà
theo quyết định của Bộ công nghiệp nhẹ với nhiệm vụ chính là sản xuất viên đạm,
nước chấm lên men, nước hoa quả, Bánh mỳ, bột dinh dưỡng trẻ em. Đặc biệt là nhà
máy tiến hành nghiên cứu mạch nha. Đây là một nguyên liệu quan trọng cho việc
phát triển của nhà máy thành công ty bánh kẹo sau nay.
1.2.3 Giai đoạn 1968-1975:
Tháng 6/1970 nhà máy chính thức tiếp nhận phân xưởng sản xuất của nhà máy
bánh kẹo Hải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn một năm theo chỉ thị của Bộ
lương thực thực phẩm.Sau đó nhà máy đổi tên thành: Nhà máy thực phẩm Hải Hà.
Trong thời gian này nhà máy sản xuất các loại sản phẩm: Kẹo, mạch nha, giấy tinh
bột, bột dinh dưỡng trẻ em…
Năm 1975 khi trang bị thêm dây chuyền sản xuất từ các nước Đức, Trung Quốc…

tương đương 30% tổng số vốn góp.
Năm 1995 Công ty liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc thành lập liên
doanh “Hải Hà – Miwon” tại Việt Trì với số vốn góp 1 tỷ đồng tương đương 16,5%
tổng số vốn góp.
Năm 1996, Thành lập công ty liên doanh “Hải Hà – Kameda” ở Nam Định.
1.2.6 Giai đoạn từ năm 2003 đến nay.
Đứng trước những thách thức nảy sinh trong quá trình hội nhập, Công ty đã chủ
động đầu tư máy móc, trang thiết bị tiên tiến, sản xuất ra những sản phẩm có giá trị
dinh dưỡng cao như: Kẹo Chew, Bánh kem xốp, Bánh xốp có nhân, Miniwaf, Bánh
dinh dương cho học sinh theo chương trình hợp tác với tổ chức quốc tế Gret và Viện
dinh dương Bộ ytế, các sản phẩm bổ xung canxi, vitamin hợp tác sản xuất với hãng
Tenamyd- Canada.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hoá theo quyết định số
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
191/2003/QĐ_BCN ngày 14/11/2003 của Bộ công nghiệp.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày
20/01/2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01030003614 do Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp và thay đổi lần 2 ngày 13/08/2007.Công ty đổi tên thành:
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà và hoạt động cho đến ngày nay.
1.2.7 Một số thành tích mà Công ty đã đạt được trong thời gian qua.
Với 6.5% thị phần bánh kẹo cả nước tính theo doanh thu, Công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo trong nước. Sản
phẩm của Công ty được người tiêu dùng ưa thích và đánh giá cao.Công ty được tặng
nhiều huy chương vàng, bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công
nghiệp Việt Nam, Triển lãm kinh tế - kỹ thuật - Việt Nam và thủ đô.
Không chỉ có vậy, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà còn được trao tặng nhiều
huân chương cao quý:
- 4 Huân chương Lao động Hạng Ba ( Năm 1960- 1970 ).
-1 Huân chương Lao động Hạng Nhì ( Năm 1985 )

giá 2 triệu Euro, công suất 20 tấn / ngày, đưa vào sản xuất năm 2002 và 2004.
• Dây chuyền sản xuất bánh xốp cuộn của Malaysia công suất 3 tấn / ngày với
giá 150.000 USD đưa vào sản xuất cuối năm 2006.
• Dây chuyền sản xuất kẹo cây trị giá 400.000 USD do Đài Loan sản xuất, công
suất 1 tấn / ngày đưa vào sản xuất năm 2004.
• Dây chuyền sản xuất kẹo cứng nhân của Trung Quốc, Ba Lan, Đức công suất
10 tấn / ngày, trị giá 500.000 USD.
• Một dây chuyền sản xuất bánh snack trị giá 100.000 USD do Trung Quốc sản
xuất, công suất 1 tấn / ngày đưa vào sử dụng tháng 6/ 2007.
• Dây chuyền sản xuất bánh mềm cao cấp trị giá 2 triệu Euro nhập khẩu từ
Cộng hoà Liên Bang Đức đưa vào sử dụng tháng 11/2007.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Ha.
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến.
Quan hệ chức năng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó TGĐ kỹ thuật Phó TGĐ tài chính
Chi
nhánh
Đà
Nẵng
Phòng
kỹ thuật

Nhà máy
Bánh kẹo
Hải Hà II
Xí nghiệp
Chew
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn: Văn phòng Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
• Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty
theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Đai hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua
chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu
vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
• Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề do Đại hội
đông cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định.
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của
ĐHĐCĐ thông qua hoạch định chính sách, ra quyết định hành động cho từng điểm
phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
• Ban kiểm soat:
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh và
điều hành của công ty.
• Ban điều hành:
Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó giám đốc, một Kế
toán trưởng. Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của
công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của công ty. Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ
nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc.
• Các phòng ban chức năng:
 Phòng Kế hoạch – Thi trường: Tổ chức các hoạt động Marketting, nghiên

Như vậy thông tin về các đơn hàng luôn được cập nhật để đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của khách hàng.
 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty gồm có 6 xí nghiệp thành viên, trong đó 5 xí nghiệp sản xuất chính và
một xí nghiệp phụ trợ. Các xí nghiệp được xây dựng theo nguyên tắc đối tượng, mỗi xí nghiệp
được phân công sản xuất những nhóm sản phẩm nhất định.
- Xí nghiệp kẹo: Chuyên sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo chew…
- Xí nghiệp bánh: Sản xuất các loại bánh quy, cracker, bánh mềm cao cấp…
-Xí nghiệp phụ trợ: Cung cấp nhiệt lượng cho các xí nghiệp sản xuất bánh kẹo
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
và sửa chữa, bảo dưỡng phần lớn máy móc thiết bị của toàn công ty, ngoài ra các xí
nghiệp phụ trợ còn có thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vụ làm nhãn gói kẹo, cắt
giấy và in bìa đóng hộp.
- Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định: Chuyên sản xuất bột dinh dưỡng,
bột canh và bánh kem xốp các loại.
- Nhà máy thực phẩm Việt Trì: Sản xuất bánh kẹo và một số sản phẩm phụ khác
như: Mỳ ăn liền và nước giải khát.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty hoạt động chế biến liên tục, khép kín,
sản xuất với mẻ lớn. Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty là không có sản phẩm
dở dang, mỗi sản phẩm được hoàn thành ngay sau khi kết thúc dây chuyền sản xuất,
sản phẩm hỏng sẽ được đem tái chế ngay trong ca làm việc
Trên một dây chuyền sản xuất có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau
nhưng có sự tách biệt về thời gian, mỗi chu kỳ sản xuất thường nhanh nhất từ 5 đến
10 phút, dài nhất từ 3 đến 4 tiếng.
Ta có sơ đồ quy trình sản xuất một số sản phẩm tiêu biểu như sau:

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bánh kem xốp.
Nguồn: Xí nghiệp bánh.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Đơn vị: Tỷ đồng.
STT Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
1 Tổng giá trị tài sản 140.9 150.4 157.2 166.9 194.8
2 Doanh thu thuần 288.6 304.9 332.8 329.8 341.2
3 Lợi nhuận từ hoạt
động SXKD
13.1 14.8 13.5 16.5 21.5
4 Lợi nhuận khác 0.3 0.7 1.2 1.0 1.5
5 Lợi nhuận trước thuế 13.4 15.5 14.8 17.5 23
6 Lợi nhuận sau thuế 9.6 15.5 14.8 15 19.7
7 Tỷ lệ trả cổ tức - 20.3% 29.7% 36.4% 22.7%
Nguồn: Phòng tài vụ
Tổng tài sản của Công ty tăng nhanh từ năm 2003 tới năm 2007, trong vòng 5
năm, tổng tài sản tăng 53.9 tỷ đồng (tăng thêm 38.25% so với năm 2003. Các chỉ tiêu
về doanh thu thuần và lợi nhuận đều có xu hướng tăng. Điều này cho thấy công ty đã
hoạt động khá hiệu quả trong giai đoạn 2003 – 2007.
1.4.2 Sản lượng sản xuất và tiêu thụ.
Bảng 2: Sản lượng sản xuất và tiêu thụ từ năm 2003 đến năm 2007.
Chỉ tiêu Đơn vị Năm
2003

2006.
1.4.3.1 Doanh thu.
Sở dĩ Doanh thu năm 2006 lại giảm so với năm 2005 là vì:
Doanh thu của HAIHACO chủ yếu từ dòng sản phẩm kẹo Chew ( Chiếm 32%
tổng doanh thu ), bánh quy và cracker ( 12% ), kẹo mềm ( 24.7% ), bánh kem xốp
( 10,9 % ), kẹo cứng ( 10.5% ), kẹo Jelly ( 8.6% )…Doanh thu từ các dòng sản phẩm
khác chỉ chiếm 1%.
Doanh thu thuần cả năm 2006 đạt 329.8 tỷ đồng giảm 1% so với năm 2005.
Doanh thu 6 tháng đầu năm 2007 của công ty đạt 149,6 tỷ đồng, giảm khoảng 2% so
với luỹ kế 6 tháng đầu năm 2006 và đạt 44% kế hoạch. Nguyên nhân của việc giảm
doanh thu thuần như trên là vì từ đầu năm 2006 công ty đã thực hiện cơ cấu lại danh
mục sản phẩm. Công ty chú trọng sản xuất những mặt hàng có lãi như kẹo Chew, kẹo
Jelly, bánh kem xốp (Nhóm I), giảm bớt những sản phẩm ít có lãi và bị cạnh tranh
mạnh như bánh Quy và Cracker, kẹo cứng và một số loại kẹo mềm (Nhóm II).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Những sản phẩm nhóm I vẫn phát huy hiệu quả kinh doanh thể hiện qua doanh thu
tăng 149 tỷ đồng năm 2005 lên 170 tỷ đồng trong năm 2006 song doanh thu từ nhóm
II giảm mạnh từ 180 tỷ đồng xuống còn 156 tỷ đồng. Dẫn đến doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ giảm.
Biểu đồ 1: Biểu đồ thay đổi cơ cấu sản phẩm qua các năm:Trong đó:
1: Các sản phẩm khác
2: Các sản phẩm nhóm II
3: Các sản phẩm nhóm I
1.4.3.2 Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 65% đến 70% giá thành sản phẩm do đó việc giá
NVL biến động sẽ ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Do thị

- Giá sữa bột theo giá nhập khẩu của công ty CIF Hải Phòng
Để thể hiện rõ hơn sự biến động giá ta có:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Biểu đồ 2: Biến động giá nguyên vật liệu tại thời điểm tháng 8 hàng năm sau:
1.4.4 Đánh giá về tình hình tài chính của Công ty trong các năm gần đây.
1.4.4.1 Các chỉ tiêu cơ bản.
• Tình hình công nợ
Bảng 4: Tình hình công nợ
Đơn vị: Đồng.
STT Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
I Tổng các khoản phải thu 28.158.379.574 36.027.212.962 26.021.159.597
1 Phải thu khách hàng 25.740.287.446 35.034.082.423 23.380.363.148
2 Trả trước cho người bán 1.488.446.981 356.221.361 2.347.251.750
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 429.945.951 228.645.348 177.825.332
4 Các khoản phải thu khác 499.699.196 408.263.830 115.719.367
II Tổng các khoản phải trả 93.944.167.045 94.032.385.447 95.610.155.826
1 Nợ ngắn hạn 73.023.381.529 77.037.882.503 76.233.716.720
1.1 Vay và nợ ngắn hạn 16.606.543.000 16.941.900.000 10.718.100.000
1.2 Phải trả người bán 29.565.729.031 33.661.897.553 32.611.170.621
1.3 Người mua trả tiền trước 57.544.376 722.831.881 392.984.714
1.4
Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
1.613.597.942 4.254.582.032 3.516.492.746
1.5 Phải trả người lao động 12.720.989.408 19.394.339.466 12.623.346.276
1.6 Chi phí phải trả 1.631.251.793 1.477.593.952 2.314.847.102
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.7 Phải trả nội bộ 64.037.607 - 4.035.366

3.1 Vòng quay hàng tồn kho Lần 4.21 4.24 5.11
3.2 Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 2.10 1.95 1.75
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
4.1 Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 4.47 4.61 5.73
4.2 Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu % 24.7 22.0 21.03
4.3 Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 9.39 9.01 10.13
4.4
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần
% 4.10 5.06 6.23
Nguồn: Phòng tài vụ.
1.5 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
ảnh hưởng tới công tác phát triển thương hiệu tại Công ty.
1.5.1 Về sản phẩm:
Xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty nhằm mục đích chính là để tiêu
thụ sản phẩm. Sản phẩm là yếu tố cốt lõi để tạo nên được thương hiệu sở dĩ như vậy là
do khách hàng đánh giá Công ty qua việc tiêu đùng sản phẩm mà Công ty sản xuất. Chỉ
có sản phẩm với chất lượng tốt mới được khách hàng chấp nhận và tin dùng. Nắm bắt
được điều này, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà những năm gần đây đã đầu tư rất
nhiều vào sản phẩm của mình. Công ty phát triển sản phẩm theo hướng đa dạng hóa.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Công tác đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền nhãn hiệu Hoạt động bảo vệ nhãn hiệu sản phẩm của Công ty Chiến lược phát triển thương hiệu của HAIHACO Triển vọng phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status