Lê Việt Anh
Công nghiệp 44A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Giáo viên huớng dẫn : ThS. VŨ HOÀNG NAM
Sinh viên thực hiện: LÊ VIỆT ANH
Lớp: CÔNG NGHIỆP 44A
HÀ NỘI – 04/2006
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ................ 5
1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.............................................................. 5
1.2. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty............................................................. 5
1.2.1. Giai đoạn 1959- 1960................................................................................................................ 5
1.2.2. Giai đoạn 1961- 1967................................................................................................................ 6
1.2.3. Giai đoạn 1968- 1991................................................................................................................ 6
1.2.4. Giai đoạn 1992- nay.................................................................................................................. 6
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức của Công ty............................................................. 7
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty............................................................................................ 7
1.3.2. Bộ máy quản trị của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.......................................................... 8
1.3.3. Cơ cấu sản xuất của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà......................................................... 12
1.4. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của Công ty.................................................................................... 13
1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm............................................................................................................ 13
TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ.............................................................................................. 45
3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh ở Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2006- 2010.
45
3.1.1. Xu hướng phát triển của thị trường bánh kẹo......................................................................... 45
3.1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty............................................................. 46
3.1.3. Chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2006- 2010..................................................... 48
3.1.4. Mục tiêu xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty..................................................... 48
3.2. Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu ở Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà . . 49
3.2.1. Chiến lược thương hiệu chuẩn để phát triển thương hiệu ..................................................... 49
3.2.2. Chiến lược “kéo” trong phân phối sản phẩm nhằm tạo dựng giá trị thương hiệu ................ 52
3.2.3. Tăng cường hoạt động quảng cáo nhằm quảng bá giá trị thương hiệu ................................. 55
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 60
PHỤ LỤC ......................................................................................................................................... 61
3
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, toàn cầu hoá và hội nhập đang trở thành xu thế cơ bản, tất yếu chi
phối mọi quá trình kinh tế của mỗi quốc gia. Toàn cầu hoá đang mở ra cơ hội cùng
cả những thách thức với mọi nước, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam.
Toàn cầu hoá thủ tiêu tình trạng cô lập, đóng kín và buộc các nền kinh tế dân tộc
phải mở cửa, hội nhập, cùng tham gia vào “một sân chơi” theo “một luật chơi”
chung. Vì vậy, năng lực cạnh tranh quốc gia sẽ là nhân tố quyết định phần thắng
cho một quốc gia trong “cuộc chơi” này. Doanh nghiệp được coi là tế bào của nền
kinh tế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt yếu tố thương hiệu sẽ tạo
cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập này, các thương
hiệu Việt Nam đã, đang và sẽ phải đương đầu với các thương hiệu nước ngoài trên
mọi lĩnh vực hàng hoá và dịch vụ. Để xây dựng được một thương hiệu có khả năng
đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ấy, các doanh nghiệp Việt Nam
phải có một chiến lược về xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ thương hiệu
khảo và phụ lục, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà .
Chương II: Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu ở Công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Hà .
Chương III: Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu ở Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà .
5
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên công ty: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Tên viết tắt: HAIHACO
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: HAI HA CONFECTIONERY JOINT- TOCK
COMPANY
Trụ sở chính: số 25, Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 04.8632956 Fax: 04.8631683
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103003614 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 01 năm 2004.
Mã số thuế: 0101444379.
Tài khoản ngân hàng: 1020.10000054566 tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Thanh Xuân, 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Vốn điều lệ: 36.500.000.000 VND.
Email: [email protected]
Website: http://www.haihaco.com.vn
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 778/13 Nguyễn Kiệm- P4 quận Phú Nhuận.
Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng: 134 Phan Thanh, quận Thanh Khê.
1.2. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (tên viết tắt là Haihaco) là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp quản lý. Trải qua 45 năm xây dựng
suất 900 tấn/năm và đổi tên thành: Nhà máy thực phẩm Hải Hà với số cán bộ công
nhân viên là trên 500 người, có nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo, mạch nha, tinh bột.
Tháng 12 năm 1976, Nhà máy được mở rộng với công suất lên tới 6000
tấn/năm.
Năm 1980, thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 6 khoá V, Nhà máy chính thức
thành lập bộ phận sản xuất phụ là rượu và thành lập nhóm công tác thiết kế cơ bản.
7
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
Từ 1981, Nhà máy chuyển sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý với tên
gọi mới là Nhà máy thực phẩm Hải Hà.
Năm 1987, Nhà máy đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà trực thuộc
Bộ Công nghệ và Công nghiệp thực phẩm.
1.2.4. Giai đoạn 1992- nay
Tháng 7 năm 1992, theo Quyết định 216/CNN-LĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ
ngày 24 tháng 3 năm 1992, Nhà máy đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà với
tên giao dịch HaiHaCo thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý.
Năm 1993, Công ty liên doanh với Công ty Kameda Nhật Bản thành lập liên
doanh HaiHa- Kotobuki.
Năm 1995, Công ty liên doanh với công ty của Hàn Quốc thành lập liên
doanh HaiHa- Miwon.
Tháng 9 năm 1995, Công ty sáp nhập thêm nhà máy thực phẩm Việt Trì.
Tháng 6 năm 1996, Công ty sáp nhập thêm Nhà máy bột dinh dưỡng Nam
Định.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ,
theo Quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp, năm 2004 công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần mà Nhà nước nắm giữ cổ phần vốn góp chi phối (51% vốn điều lệ).
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức của Công ty
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và
sản phẩm
Đại hội đồng cổ đông
Kho,
đội xe
Phòng
LĐ-TL
Nhà
ăn
Phòng
Y tế
Bộ
phận
VP
CN Đà
Nẵng
CN TP
HCM
XN thực
phẩm Việt
Trì
XN Hà Nội
XN bột dinh
dưỡng Nam
Định
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
1.3.2. Bộ máy quản trị của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà10
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Quyết định tổ chức lại và giải thể công
ty; Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính năm;
Thông qua định hướng phát triển của công ty.
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên,
trong đó có 3 thành viên đại diện Nhà nước (chiếm 51% vốn cổ phần) và 2 thành
viên là 2 cổ đông có vốn cổ phần lớn nhất. Hội đồng quản trị có các quyền và
nhiệm vụ được quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Ban kiểm soát:
Là bộ phận có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động điều hành của Tổng
giám đốc và bộ máy quản lý của Công ty về các hoạt động: tài chính, chấp hành
điều lệ của Công ty trong các quyết định, nghị định của Hội đồng quản trị cũng
như việc chấp hành pháp luật. Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát được quy
định cụ thể tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Tổng giám đốc:
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ điều hành chung
mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc
12
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng giám đốc trực tiếp phụ trách các
phòng: phòng hành chính-tổng hợp, phòng kỹ thuật và điều hành các xí nghiệp
thành viên: xí nghiệp Hà Nội, xí nghiệp thực phẩm Việt Trì, xí nghiệp bột dinh
dưỡng Nam Định.
Phó Tổng giám đốc tài chính:
Là người chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính, quản lý vốn và các
nguồn ngân quỹ. Xác định ngân quỹ cho hoạt động của Công ty và chịu trách
nhiệm báo cáo với Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về hiệu quả sinh lợi của
Công ty, trực tiếp phụ trách phòng tài chính-kế toán.
Cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm:
Là nơi giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà Công ty sản xuất, đồng thời giao
dịch và bán các mặt hàng trên.
Hệ thống kho:
Bao gồm kho thành phẩm và kho nguyên vật liệu có chức năng cất, giữ, bảo
quản và tổ chức xuất-nhập các loại nguyên vật liệu, sản phẩm. Hiện công ty có
khoảng 10 kho và thuê ngoài khoảng 1000 m
2
để dự trữ hàng hoá.
Đội xe:
Có chức năng vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm đúng thời gian và địa
điểm theo yêu cầu của công ty và khách hàng, đảm bảo hoạt động sản xuất và tiêu
thụ được diễn ra liên tục, thông suốt.
Các chi nhánh Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh:
Có chức năng tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường miền
Trung và miền Nam, không có chức năng sản xuất.
Các xí nghiệp: Xí nghiệp bột dinh dưỡng Nam Định, Xí nghiệp thực phẩm
Việt Trì và Xí nghiệp Hà Nội đều có chức năng sản xuất các loại bánh kẹo và các
sản phẩm thực phẩm khác.
1.3.3. Cơ cấu sản xuất của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
14
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Hiện nay Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có 3 xí nghiệp thành viên là:
- Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì: sản xuất bánh kẹo và một số sản phẩm phụ
khác, mỳ ăn liền, nước giải khát, kẹo Jelly khuôn và Jelly cốc.
15
XN Hà Nội
XN bánh XN kẹo
thành
phẩm
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
- Xí nghiệp bột dinh dưỡng Nam Định: sản xuất bột dinh dưỡng, bột canh và
bánh kem xốp các loại.
- Xí nghiệp Hà Nội có 4 xí nghiệp trực thuộc được coi như 4 phân xưởng là:
+ Xí nghiệp bánh gồm 4 ngành: bánh kem xốp, bánh biscuit, bánh mặn và
bánh cracker.
+ Xí nghiệp kẹo gồm 3 ngành: kẹo cứng, kẹo mềm và kẹo gôm.
+ Xí nghiệp kẹo chew gồm ngành kẹo chew.
+ Xí nghiệp phù trợ, phục vụ gồm 3 ngành: tổ điện nước, đội xe và kho vận.
Với đặc thù là một doanh nghiệp có quy mô lớn nên tại xí nghiệp Hà Nội,
công ty đã áp dụng loại hình sản xuất khối lượng lớn. Theo sơ đồ 2: tại mỗi nơi
làm việc chỉ tiến hành thực hiện một công đoạn của sản phẩm như tại máy trộn
nguyên liệu chỉ đảm nhận việc nhào trộn nguyên liệu, máy tạo hình có nhiệm vụ
tạo những hình ảnh cho sản phẩm theo yêu cầu..; Sử dụng máy móc thiết bị chuyên
dùng như: nồi nấu nhân, máy bơm nhân, máy tạo hình..; Hình thức tổ chức các bộ
phận sản xuất theo đối tượng mỗi phân xưởng chỉ sản xuất một loại sản phẩm như:
tại xí nghiệp bánh chỉ chuyên sản xuất bánh, xí nghiệp kẹo thì chuyên sản xuất
kẹo… Với loại hình sản xuất khối lượng lớn đã tạo điều kiện thuận lợi để công ty
áp dụng phương pháp sản xuất dây chuyền, do đó nguyên liệu được vận động theo
một hướng nhất định và có đường di động ngắn nhất giúp cho thời gian sản xuất ít
bị gián đoạn, đảm bảo 3 ca trong một ngày làm việc. Các xí nghiệp sản xuất bánh,
kẹo, kẹo chew và xí nghiệp phù trợ, phục vụ sản xuất được bố trí theo quá trình
công nghệ đã đảm bảo tính liên tục của sản xuất, vận chuyển hợp lý, an toàn kỹ
thuật, vệ sinh lao động. Một cơ cấu sản xuất hợp lý góp phần nâng cao năng suất
lao động nhờ chuyên môn hoá công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá
thành sản phẩm từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà.
1.4. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của Công ty
cam
- Taro
- Sôcôla
…
- Kẹo CN
dừa
- Kẹo cam
- Kẹo Tây
Du Ký
…
- Xốp táo
- Kẹo lạc
- Kẹo dâu
- Kẹo cốm
- Sữa dừa
…
- Jelly
- Chipchip
- Jelly cốc
…
- Cam
- Dâu
- Nho
- Dưa bở
…
Nguồn: Phòng Kinh doanh.
Thành phần chủ yếu của bánh kẹo bao gồm: đường, mạch nha, bột mì, sữa,
hương liệu… với một tỷ lệ nhất định cho mỗi loại sản phẩm. Đây là các nguyên
liệu hữu cơ, dễ bị vi sinh phá huỷ nên thời gian bảo quản ngắn, thông thường là 60
ngày (riêng kẹo cà phê là 180 ngày), tỷ lệ hao hụt tương đối lớn và yêu cầu vệ sinh
ĐH
Cao đẳng Trung cấp
CN kỹ
thuật
Chưa qua
đào tạo
Tổng số
Cán bộ kỹ thuật 50 20 10 0 0 80
18
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
Cán bộ quản lý 162 32 15 0 0 209
CN bậc 6 và 7 0 0 0 427 0 427
CN bậc 3 và 4 0 0 0 753 0 753
LĐ phổ thông 0 0 0 0 511 511
Tổng số 212 52 25 1180 511 1980
Nguồn: Phòng HC-TH
Qua bảng trên, ta thấy lượng công nhân kỹ thuật chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ
cấu lao động của Công ty (chiếm 59,6%), bắt nguồn từ đặc thù sản xuất và yêu cầu
công nghệ. Đây chính là đội ngũ lao động trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm cho
công ty. Bên cạnh đó, Công ty còn có một đội ngũ đông đảo cán bộ quản lý và cán
bộ kỹ thuật có trình độ cao đã tốt nghiệp từ các trường Đại học và Cao đẳng ở
trong và ngoài nước (chiếm 13,33 %). Ngoài ra, Công ty còn một lượng lớn lao
động phổ thông do yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (chiếm 25,81%).
1.4.2.3. Cơ cấu lao động theo thời hạn lao động
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo thời hạn lao động năm 2005
Loại lao động
Hành
chính
XN
kẹo
- Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì có dây chuyền sản xuất kẹo mềm. Năm 1998
được trang bị thêm dây chuyền sản xuất kẹo Jelly khuôn và Jelly cốc.
Công tác đầu tư, đổi mới trang thiết bị công nghệ được Công ty rất chú trọng.
Cho đến nay, Công ty đã đầu tư 2 nồi nấu kẹo chân không liên tục và một số máy
gói kẹo tự động thay thế gói thủ công vừa tăng năng suất lao động vừa đảm bảo vệ
sinh công nghiệp vừa tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu. Công ty đã nhập các dây
chuyền công nghệ sản xuất bánh kẹo hiện đại của Đức, Italia, Đan Mạch,
Inđônêxia… Năm 2001, Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất kẹo cứng nhân
và đầu tư một dây chuyền sản xuất kẹo Chew của Đức (hình thành nên xí nghiệp
kẹo Chew).
Công suất thiết kế của Công ty hiện nay khoảng 20.000 tấn bánh kẹo/năm. Do
đặc điểm của ngành sản xuất bánh kẹo nước ta mang tính thời vụ nên vào mùa hè
các dây chuyền sản xuất bánh kẹo của Công ty chỉ đạt 55-60% công suất thiết kế.
Trong thời gian này, Công ty thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa chuẩn bị
cho hoạt động sản xuất những tháng cuối năm. Như vậy, có thể nói hiện nay công
ty đã có được quy mô sản xuất hiệu quả, vì: máy móc thiết bị của Công ty hoạt
động gần 100% công suất vào những tháng đầu năm và những tháng cuối năm.
20
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
Bảng 4: Thống kê năng lực sản xuất của công ty
STT Tên thiết bị
Công suất
(kg/giờ)
Nước
sản xuất
Năm
sản xuất
1 Nồi nấu kẹo chân không 300 Đài Loan 1994
2 Dây chuyền SX kẹo cứng 500 Italia 1995
3 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm 1000 Hà Lan 1996
Nguyên vật liệu
Nấu nhân
Bơm nhân
Bao gói Đóng thành phẩm
Nguyên vật liệu
Nhào trộn
Tạo hình Nướng
Làm nguội Phủ sôcôla
Đóng thành phẩm
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất bánh
Nguồn: Xí nghiệp bánh.
23
Lê Việt Anh Công nghiệp 44A
1.4.4. Yếu tố vốn
Nguồn vốn của công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm từ 122,168 tỷ đồng
năm 2001 lên 179,51 tỷ đồng năm 2005, mặc dù tốc độ tăng có khác nhau giữa các
năm. Năm tăng cao nhất là 2004, tăng 15,87% so với năm 2003 do năm 2004 là
năm công ty bắt đầu được cổ phần hóa nên có điều kiện để huy động vốn từ nhiều
nguồn khác nhau (mặc dù có không ít những khó khăn), mặt khác kết quả sản xuất
kinh doanh của năm 2004 cũng tăng tạo điều kiện cho công ty tăng vốn chủ sở hữu
từ nguồn lợi nhuận giữ lại.
Từ tháng 1/2004, công ty bánh kẹo Hải Hà chuyển sang hoạt động theo mô
hình công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (51% vốn cổ phần)
nên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm: vốn của Nhà nước, vốn đóng góp
của các cổ đông và vốn từ lợi nhuận giữ lại.
Với tổng số vốn tính đến cuối năm 2005 là khoảng 179,51 tỷ đồng so với các
công ty trong ngành bánh kẹo thì vốn của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là khá
lớn. Vốn lớn sẽ tạo điều kiện để công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng tiêu chuẩn
các nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào và lựa chọn công nghệ hiện đại cho sản
1. Vốn LĐ 46,343 37,93 50,365 36,39 55,220 37,99 58,12 34,51 64,33 35,84
2. Vốn CĐ 75,825 62,07 88,020 63,61 90,125 62,01 110,30 65,49 115,18 64,16
Tổng 122,168 100,00 138,385 100,00 145,345 100,00 168,42 100,00 179,51 100,00
II. Theo nguồn vốn
1. Vốn CSH 75,602 61,88 78,022 56,38 80,540 55,41 90,680 53,84 95,13
52,99
2. Vay ngân hàng 37,610 30,79 49,781 35,97 53,575 36,86 64,358 38,21 69,63
38,79
3. Vay nguồn khác 8,956 7,33 10,582 7,65 11,230 7,73 13,382 7,95 14,75
8,22
Tổng 122,168 100,00 138,385 100,00 145,345 100,00 168,420 100,00 179,51 100,00