1/6/2013
1
GV: Th.S Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Chương 2
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NHTM
08:23
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Tầm
quan
trọng của
nghiệp
vụ huy
động vốn
Hoạt
động
huy
động
vốn của
NHTM
1 2
3
4
Giải
pháp
tăng
vốn của
NHTM
Các
nghiệp
vụ huy
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
4
08:23
1/6/2013
3
2.2. Tầm quan trọng của nghiệp vụ HĐV
• Tạo vốn cho hoạt động của NH
• Tạo uy tín cho hoạt động của NH
Đối với
NHTM
• Tạo kênh tiết kiệm và tích lũy cho KH
• Tạo nơi an toàn để cất giữ tiền
• Tạo cơ hội tiếp cận các DV khác của
NH
Đối với
khách hàng
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
5
08:23
2.3. Các nghiệp vụ HĐV của NHTM
HĐV qua
tài khoản
tiền gửi
HĐV từ
NHNN
HĐV qua
Phát hành
GTCG
HĐV từ
các TCTD
8
08:34
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
1/6/2013
5
Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
Thủ tục mở tài khoản cho khách hàng doanh nghiệp
o Cung cấp thông tin về DN, đăng ký chữ ký mẫu của
người đại điện cho NH bằng cách điền đầy đủ các
thông tin vào mẫu đề nghị mở TK.
o Xuất trình các giấy tờ liên quan đến tư cách pháp
nhân của DN giúp cho NH kiểm tra các thông tin.
o NH mở TK cho DN và cung cấp cho DN số TK
o Nộp tiền vào TK để đảm bảo TK đang ở trạng thái
hoạt động.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
9
08:34
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tính lãi tiền gửi thanh toán
NH trả lãi theo định kỳ hàng tháng vào ngày cuối
tháng bằng cách nhập vào vốn gốc (tài khoản tiền
gửi cho khách hàng, ghi có vào tài khoản)
Tiền lãi được tính theo số dư thực tế trên tài khoản
tiền gửi vào thời điểm cuối ngày
Tiền lãi được tính bằng phương pháp tích số.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
10
08:34
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
1/6/2013
7
Tính lãi tiền gửi thanh toán
Ngày 30/11/2008: 13.000.000 đ
Lãi từ 30/11 đến 10/12 là 10 ngày:
Tiền lãi: 13.000.000 x 0,3% x 10/30) = 13.000 đ
Ngày 10/12/2008: 8.000.000 đ
Lãi từ 10/12 đến 31/12 là 21 ngày.
Tiền lãi: 8.000.000 x 0,3% x 21/30 = 16.800
Tổng tiền lãi: 13.000 đ + 16.800 = 29.800 đ
Số dư cuối ngày 31/12 và đầu ngày 01/01/2009:
8.000.000 đ + 29.800 đ = 8.029.800 đồng.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
13
08:47
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tính lãi tiền gửi thanh toán
Tình hình số dư trên tài khoản
tiền gửi thanh toán của Công ty
B&K tháng 12/2011 như sau:
1. Tính lãi tiền gửi tháng 12/2011
cho Cty, biết lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn là 0,3%/tháng
2. Xác định số dư TK tiền gửi
ngày 31/12/2011, biết lãi tiền
gửi không kỳ hạn được nhập
vào vốn
Ngày Số dư (đồng)
30/11 10.000.000
không kỳ hạn là 0,3%/tháng
2. Xác định số dư TK tiền gửi
cuối tháng 02/2012, biết lãi
tiền gửi không kỳ hạn được
nhập vào vốn
Ngày Số dư (đồng)
31/01 15.000.000
08/02 5.000.000
12/02 25.000.000
19/02 37.000.000
23/02 12.000.000
27/02 19.000.000
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
16
08:35
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
1/6/2013
9
Hướng dẫn bài giải
17
Ngày tháng Số dư Di (đ) Số ngày Ni Tiền lãi (0,3%/tháng)
31/01 15.000.000 8 12.000
08/02 5.000.000 4 2.000
12/02 25.000.000 7 17.500
19/02 37.000.000 4 14.800
23/02 12.000.000 4 4.800
27/02 19.000.000 2 3.800
Cộng 29 54.900
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
08:35
Tiết kiệm có kỳ hạn (định kỳ)
o Đối tượng khách hàng: cá nhân (chủ yếu), tổ chức
o Mục đích: sinh lời và an toàn về tài sản
o Thời điểm rút tiền được xác định trước dựa trên 2 yếu
tố: ngày gửi và kỳ hạn.
o Khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn thanh toán.
(rút trước hạn sẽ bị mất lãi hoặc lãi suất không kỳ hạn)
o Tiền lãi được hưởng theo LS có kỳ hạn và được thanh
toán vào: đầu kỳ, cuối kỳ hoặc định kỳ.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
20
08:40
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
1/6/2013
11
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (định kỳ)
Thủ tục gửi tiền
o Cung cấp cho ngân hàng những thông tin cần
thiết về người gửi tiền và khoản tiền gửi bằng
cách điền đầy đủ các yêu cầu của mẫu giấy đề
nghị gửi tiền.
o Xuất trình giấy tờ pháp lý có liên quan để
giúp Ngân hàng kiểm tra các thông tin trên.
o Nộp tiền vào tài khoản tiết kiệm.
o Ngân hàng cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
21
08:40
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (tt)
này, biết rằng lãi suất không kỳ hạn là 4,2%/năm.
3/ Giả sử ngày 13/11/2011, khách hàng mới rút tiền,
xác định số tiền thanh toán cho khách hàng vào thời
điểm này, biết rằng lãi suất không kỳ hạn là 4,2%/năm.
(Biết tiền lãi được tính theo số ngày thực tế)
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
24
09:52
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Bài tập ví dụ
1/6/2013
13
Tiền gửi tiết kiệm (tt)
Các loại tiết kiệm khác
o Tiền gửi có thưởng
o Tiền gửi dự xổ số
o Tiền gửi tích lũy
o Tiền gửi an khang
o Tiền gửi bậc thang
o Tiền gửi tiện ích
o …
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
25
10:42
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm (tt)
Rủi ro đối với tiền gửi tiết kiệm
Mất sổ tiết kiệm: Người gửi tiền phải báo ngay
cho ngân hàng nơi gửi tiền đầy đủ các thông tin
cần thiết liên quan đến khoản tiền gửi.
28
08:41
2.3.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
1/6/2013
15
Khái niệm:
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát
hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả
nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ
chức tín dụng và người mua.
Các yếu tố quan trọng của giấy tờ có giá:
Mệnh giá
Thời hạn hiệu lực
Lãi suất được hưởng
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
29
08:41
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
Các yếu tố quan trọng của giấy tờ có giá:
Mệnh giá:
Là số tiền được ghi bằng số và bằng chữ trên GTCG.
Mệnh giá cho thấy mức vốn gốc của người chủ sở hữu
gửi vào ngân hàng.
Thời hạn hiệu lực: Là khoản thời gian từ ngày phát
hành cho đến ngày đáo hạn.
Lãi suất được hưởng: Là mức lãi suất mà ngân hàng
dùng để tính lãi cho người sở hữu GTCG
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
30
1/6/2013
17
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
Hồ sơ đề nghị phát hành GTCG:
Đề nghị phát hành Giấy tờ có giá ngắn hạn trong năm
tài chính.
Kế hoạch phát hành GTCG ngắn hạn:
Mục đích phát hành, phương án sử dụng,
Số lượng giấy tờ có giá ngắn hạn đầu năm tài chính,
Tổng số mệnh giá phát hành giấy tờ có giá trong năm
tài chính, số đợt và thời điểm dự kiến phát hành,
Tên gọi giấy tờ có giá và đồng tiền phát hành
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
33
08:23
Hồ sơ đề nghị phát hành GTCG (tt):
Các báo cáo tài chính của hai năm liên tục gần nhất
tính đến thời điểm phát hành
Kế hoạch kinh doanh trong năm tài chính
Điều lệ và giấy phép hoạt động
Các thay đổi về bộ máy tổ chức nếu có
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
34
08:41
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
1/6/2013
18
Thông báo công khai về đợt phát hành:
Tên đơn vị phát hành
Loại chứng từ có giá (tín phiếu, kỳ phiếu, CCTG…)
Bài tập ví dụ
Khách hàng A: trả lãi sau
Lãi = 50.000.000 x (7,8% x 6/12) = 1.950.000 đồng.
Khi đáo hạn: 51.950.000 đồng.
Khách hàng B : trả lãi trước
Lãi = 50.000.000 x (7,8% x 6/12) = 1.950.000 đồng.
Khi đáo hạn: 50,000,000 đồng
Khách hàng C : trả lãi định kỳ hàng tháng
Lãi = 50.000.000 x (7,8% x 1/12) = 325.000 đồng
Khi đáo hạn: 50.325.000 đồng.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
38
08:49
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
Bài tập ví dụ
1/6/2013
20
Giả sử các khách hàng A, B và C mua kỳ phiếu của một
NHTM có những tính chất sau:
Mệnh giá: 100.000.000đ
Loại kỳ phiếu: vô danh; Kỳ hạn: 6 tháng.
A mua loại trả lãi sau Lãi suất: 10,5%/năm;
B mua loại trả lãi trước Lãi suất: 8,5%/năm;
C mua loại trả lãi định kỳ hàng tháng Lãi suất: 9%/năm
Xác định giá bán kỳ phiếu, lãi và số tiền mỗi khách hàng
sẽ nhận được khi kỳ phiếu đáo hạn.
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
39
10:28
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
42
08:49
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
GTCG là cổ phiếu
1/6/2013
22
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
43
08:50
2.3.2 Huy động vốn qua phát hành GTCG
GTCG là cổ phiếu
2.3.3 Huy động vốn từ các TCTD khác
và từ Ngân hàng Trung ương
Từ các TCTD khác:
o Các tổ chức tín dụng khác mở tài khoản tại NHTM để
tham gia dịch vụ thanh tốn, thơng qua đó NHTM có
thể huy động vốn giống như các tổ chức kinh tế khác.
o Vay các TCTD khác
o Nhận vốn ủy thác
Từ Ngân hàng trung ương:
o Vay chiết khấu, tái chiết khấu
o Vay cầm cố chứng từ có giá
o Vay lại theo hồ sơ tín dụng…
Nguyễn Lê Hồng Vỹ
44
08:23
1/6/2013
23
2.4. Các giải pháp tăng vốn của NHTM
Tăng vốn bằng cách nào?