Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng sinh vật - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ LAN PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
B
ẰNG SINH VẬT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.44.03.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Có ñược kết quả nghiên cứu này, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc ñến:
PGS.TS. Nguyễn Như Hà, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo
mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện ñề tài nghiên
cứu và hoàn chỉnh luận văn này.
Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Nông hóa – Thổ nhưỡng, Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và
có những góp ý sâu sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Vũ Thị Lan Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.2.1 Mức ñộ ô nhiễm của NTSH thôn Thuận Tiến – Dương Xá – Gia
Lâm – Hà Nội 29
3.2.2 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới tốc ñộ sinh trưởng phát
triển của các thực vật thủy sinh
29
3.2.3 Khả năng làm sạch các chất hữu cơ và dinh dưỡng có trong nước
thải bởi sinh vật 29
3.2.4 Phương án xử lý NTSH bằng phương án có hiệu quả nhất 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29
3.3.2 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 30
3.3.3 Phương pháp phân tích và thông số phân tích 31
3.3.4 Phương pháp theo dõi tốc ñộ sinh trưởng của TVTS 31
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 Mức ñộ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt thôn Thuận Tiến –
Dương Xá – Gia Lâm – Hà Nội
32
4.2.1 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới sinh trưởng phát triển của bèo
tây
33
4.2.2 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới sinh trưởng phát triển của
bèo cái 36


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Biochemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CHC : Chất hữu cơ
COD : Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa hóa học
CT : Công thức
CTTN : Công thức thí nghiệm
DO : Dissolved Oxygen
Oxy hòa tan
ðHBKHN : ðại học Bách khoa Hà Nội
EM : Emina
NTSH : Nước thải sinh hoạt
PGS TS: : Phó giáo sư tiến sỹ
QC : Quy chuẩn
QCCP : Quy chuẩn cho phép
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TN : Tổng Nito
TP : Tổng phốt pho
TOC : Tota Organic Carbon
Tổng hàm lượng cacbon hữu cơ


2.7 Tỷ lệ % giảm N hữu cơ hòa tan theo thời gian ở nghiệm thức
trồng Lục bình và Vetiver.
26

2.8 Tỷ lệ % giảm P hữu cơ hòa tan theo thời gian ở nghiệm thức
trồng Lục bình và Vetiver 26

3.1 Phương pháp phân tích các thông số 31

4.1 Kết quả phân tích nước thải trước khi tiến hành thí nghiệm 32

4.2 Kết quả theo dõi sinh trưởng phát triển bèo tây 33

4.3 Kết quả theo dõi sinh trưởng phát triển bèo cái 36

4.4. Diễn biến nồng ñộ COD trong các CTTN theo thời gian 39

4.5 Diễn biến nồng ñộ TSS trong các CTTN theo thời gian 43

4.6 Diễn biến nồng ñộ BOD
5 trong các CTTN theo thời gian 45

4.7. Diễn biến nồng ñộ NH
4
+


trong các CTTN theo thời gian 63

4.14 Hiệu quả xử lý NTSH của bèo Tây kết hợp chế phẩm EM 66Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Tỷ lệ nước thải lưu vực sông Nhuệ - ðáy 6

2.2 Tỷ lệ nước thải ñổ vào lưu vực sông Cầu 8

4.1 Sinh khối bèo tây qua các tuần thí nghiệm 34

4.2 Số cành bèo tây qua các tuần thí nghiệm ở các nghiệm thức 36

4.3 Sinh khối tươi trung bình của bèo cái 37

4.4 Số nhánh của bèo cái qua các tuần thí nghiệm 38

4.5 Diễn biến nồng ñộ COD ở các CTTN theo thời gian 42

4.6 Diễn biến nồng ñộ TSS ở các CTTN theo thời gian 45

4.7 Diễn biến nồng ñộ BOD
1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Môi trường nước rất cần thiết cho sự sống và sự tồn tại và phát triển
của con người. Mọi lĩnh vực trong cuộc sống ñều cần tới nước. Nước góp
phần vào sự phát triển kinh tế xã hội. Thế nhưng song song với sự phát triển
ấy con người lại dần làm cạn kiệt nguồn nước, làm ô nhiễm nguồn nước.
Như chúng ta ñã biết tỷ lệ nước ngọt có khả năng sử dụng ñược chiếm
rất ít còn lại là nước ở dạng băng, dạng hơi. Thế nhưng chúng ta không ý thức
bảo vệ nguồn nước ñể sử dung lâu dài mai sau mà ñổ biết bao chất ô nhiễm
vào nguồn nước làm cho nước càng ngày càng khan hiếm.
Vì vậy, xử lý nước bị ô nhiễm trước khi ñổ vào nguồn là một vấn ñề
bức xúc ñối với toàn cầu. trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất
nước, nước ta cũng không ngoài khung cảnh này.
Hiện nay, hầu hết các hệ thống sông , ao, hồ, kênh rạch ñều ô nhiễm
nghiêm trọng ñặc biệt là ô nhiễm từ các nguồn thải sinh hoạt bao quanh các
khu dân cư ảnh hưởng tới cảnh quan cũng như tác ñộng xấu tới chất lượng
cuộc sống con người. Tác nhân chính hủy hoại môi trường từ nước thải sinh
hoạt là các chất hữu cơ, chất khoáng và vi sinh vật gây bệnh.
Xử lý các chất ô nhiễm này có thể thực hiện theo nhiều phương pháp
khác nhau như xử lý bằng các chất hoá học, làm lắng, ñông keo tụ Tuy
nhiên, các biện pháp trên ñều rất tốn kém chi phí ñầu tư, chi phí vận hành và
tốn nhiều công sức. Ngược lại, việc sử dụng các biện pháp sinh học lại không
ñòi hỏi nhiều kinh phí ñầu tư, không yêu cầu máy móc thiết bị hiện ñại ñắt
tiền và nhiều công sức ñặc biệt là sử dụng các thực vật thuỷ sinh và vi sinh
vật. Ở Hambuoc- ðức, chi phí ñể xây dựng một nhà máy xử lý nước thải theo


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

2. TỔNG QUAN

2.1 Nước thải sinh hoạt và vấn ñề môi trường
2.1.1 Khái niệm về nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước ñược thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục
ñích sinh hoạt của cộng ñồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,…
Chúng thường ñược thải ra từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện,
chợ, và các công trình công cộng khác ( Lương ðức Phẩm, 2008) .
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều tạp chất khác nhau., các thành phần này
bao gồm các chất hữu cơ và chất vô cơ. Các chất vô cơ gồm các chất khoáng
chủ yếu do sự phân hủy CHC tạo thành. Ngoài ra trong nước thải sinh hoạt
còn có rất nhiều VSV, gồm nhiều VSV khác nhau trong ñó có vi trùng gây
bệnh rất nguy hiểm.
Khi xả nước thải vào nguồn nước mặt, các chất rắn không hòa tan
có thể lắng ñọng ở ñầu cống xả. Cặn lắng có thể cản trở dòng chảy, thay ñổi
kích thước và chế ñộ thủy lực. Các cặn lắng này bị phân hủy, gây thiếu oxy và
tạo nên các khí ñộc hại như H
2
S, CH
4
,… ở vùng cống xả làm cho nước vùng
này có màu ñen và mùi hôi.
Các chất hữu cơ khác (có trong nước thải sinh hoạt) như dầu mỡ ñộng,
thực vật ảnh hưởng tiêu cực ñến quá trình tự làm sạch của nước thải sinh hoạt.

thực vật ảnh hưởng tiêu cực ñến quá trình tự làm sạch của nước thải sinh hoạt.
ðộc tính và tác ñộng sinh thái của dầu mỡ phụ thuộc vào từng loại dầu. Hầu
hết các loài thực vật, ñộng vật ñều bị tác hại do dầu mỡ, các loài thủy sinh và
cây ngập nước dễ bị chết do dầu mỡ (Nguyễn Văn Phước, 2010)
Các chất hữu cơ bền vững: Các chất hữu cơ ñộc tính cao thường là các
chất bền vững, khó bị phân hủy sinh học. Một số chất hữu cơ tích lũy và tồn
lưu lâu dài trong môi trường và cơ thể thủy sinh vật thông qua chuỗi thức ăn,
gây nên ô nhiễm lâu dài, ñồng thời tác hại ñến hệ sinh thái nước. Các chất
thuộc loại này như polychlorophenol, polychlorobiphenyl, các hydrocacbon
ña vòng ngưng tụ, hợp chất dị vòng N hoặc O,…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

Thành phần các chất vô cơ có trong NTSH
Các nguyên tố nitơ và phot pho rất cần thiết cho sự phát triển của vi
sinh vật và thực vật. Trong NTSH thường có các nguyên tố khoáng thiết yếu
ñối với thực vật như nitơ và phot pho. Trong ñó nitơ tồn tại dưới dạng nitơ
hữu cơ, amoni, nitrit, nitrat; Phospho thường tồn tại dưới dạng orthophosphat
(PO
4
3-
, HPO
4
2-
, H
2
PO
4

Giardia lambria Tiêu chảy ðộng vật
nguyên sinh
Cryptosporidium Tiêu chảy
Diphyllobothrium Bệnh giun sán
Giun sán
Taenia saginata Bệnh giun
Nguồn : Nguyễn Văn Phước, 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

Ngoài ra còn có một số tác nhân gây ô nhiễm khác có thể có nguồn gốc
tự nhiên hoặc nhân tạo như các chất gây màu, mùi, nhiệt ñộ…
2.1.3 Vấn ñề môi trường do nước thải sinh hoạt
a. Tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt
Hiện nay, ở nước ta dân số ñông ñặc biệt là ở các thành phố lớn. Thêm
vào ñó là ý thức bảo vệ môi trường rất kém của ña số người dân trong xã hội
,kinh tế ñang phát triển làm cho lưu lượng nước thải sinh hoạt cũng như tải
lượng các chất ô nhiễm tăng lên ñáng kể.
Theo thống kê của cục Bảo vệ môi trường năm 2006 tỷ lệ nước thải
sinh hoạt cao nhất trong số các loại nước thải ñổ vào lưu vực sông Nhuệ-ðáy
thể hiện dưới hình 2.1 (Báo cáo hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông
Cầu, Nhuệ - ðáy, hệ thống sông ðồng Nai 2006 )

Hình 2.1: Tỷ lệ nước thải lưu vực sông Nhuệ - ðáy
Hình 2.1 cho thấy lưu lượng nước thải sinh hoạt thải vào lưu vực sông
Nhuệ- ðáy là rất lớn. Lưu lượng nước thải sinh hoạt chiếm 56 % trên tổng lưu
lượng nước thải ñổ vào lưu vực.
Nước thải sinh hoạt ñổ vào lưu vực sông Nhuệ - ðáy không chỉ có lưu

59-84

66-94

141-201

BOD 142-170

114-136

37-44

37-44

41-50

88-106

Tổng N 19-38

15-30

5-10

5-10

6-11

12-24


140-181

106-202

334-491

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Số liệu bảng 2.2 thể hiện tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt ñưa vào lưu vực sông Nhuệ -ðáy lớn. Nước thải sinh hoạt từ các tỉnh
thành ñổ vào lưu vực có hàm lượng COD, BOD và TSS cao. Trong ñó Hà Nội
là thành phố lớn tập trung dân cư ñông, mức sống của người dân cao hơn các
tỉnh lân cận nên lưu lượng và tải lượng ô nhiễm cao hơn các tỉnh khác.
Nước thải có thành phần phức tạp, nhiều mầm mống bệnh tật và lưu
lượng lớn trong thời ñại hiện nay là nước thải từ các bệnh viện không có hệ
thống xử lý trước khi thải ra môi trường. Lưu sông Nhuệ-ðáy mỗi ngày phải
tiếp nhận 10.000 m
3
nước thải từ các bệnh viện, trung tâm y tế. Nước thải y
tế có hàm lượng chất hữu cơ cao và nhiều hóa chất ñộc và vi sinh vật gây
bệnh nguy hiểm.
Theo kết quả quan trắc chất lượng nước các hồ trong nội thành Hà Nội
của công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thoát nước Hà Nội, các hồ chưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

cải tạo nước hồ ô nhiễm mức 4. Hàm lượng COD dao ñộng từ 100-150 mg/l,
hàm lượng N, P vượt QCCP từ 2-3 lần, DO thấp. Lượng nước thải chảy vào

Vĩnh
Phúc
Bắc
Ninh
Hải
Dương

Bắc
Kạn
Thái
Nguyên

Bắc
Giang
Toàn lưu
vực
COD(tấn/ngày) 83-119

71-101

122-174

21-30

79-112

112-161

488-697


0,4-4

0,7-7

0,2-12

0,4-4

0,6-6

2,8-26,8

Coliform(10
12
kl/ngày) 1.155

987

1.698

295

1.095

1.564

6.794

Dầu(tấn/ngày) 11


sông Cầu chảy qua các ñịa phận tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang cũng ô nhiễm nghiêm trọng. Trên sông Cầu tại
các ñịa phận tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc nồng ñộ các chất ô nhiễm
cao hơn tại các ñịa phận khác. Nguyên nhân do ba tỉnh trên ñang trên ñà phát
triển kinh tế với nhiều ngành nghề ña dạng, thu nhập và mức sống người dân
cải thiện rõ rệt nhưng kiến thức bảo vệ môi trường thì không cao nên tình
trạng môi trường trở nên xấu hơn khi kinh tế có bước phát triển.
Cũng chung cùng một số phận với các dòng sông khác, lưu vực sông
ðồng Nai ô nhiễm ở mức báo ñộng. Sông ðồng Nai chảy qua các tỉnh và
thành phố rất phát triển ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long như Bình Dương,
Long An, ðồng Nai và TP Hồ Chí Minh. Trong ñó TP Hồ Chí Minh ñóng góp
lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất vào lưu vực chiếm 75% tổng lượng nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10

thải ñổ vào lưu vực cùng với tải lượng các chất ô nhiễm cao vượt QCCP
nhiều lần ñối với QC 08: 2008/BTNMT.
Bảng 2.4 Tải lượng chất ô nhiễm do nước thải ñô thị của một số
tỉnh/thành phố ở lưu vực sông ðồng Nai năm 2004
Tải lượng chất ô nhiễm
ðịa Phương
TSS BOD
5

COD N-NH
4
+
P


3.139

128

72

269

Bình Phước 7.488

4.494

8.170

317

177

707

Bình Dương 21.209

12.596

22.789

911

511


41.820

1.435

776

4.082

TP. Hồ Chí Minh 255.787

175.126

329.857

10.380

5.467

34.461

Toàn lưu vực 375.220

249.574

466.517

15.417

8.238

triệu lần; kênh Thầy Cai- An Hạ bị ô nhiễm vi sinh vượt từ 2,5 ñến 48 lần;
suối Ba Bò - Thủ ðức có hàm lượng vi sinh vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10
ñến 5.000 lần. (Mỹ Dung, 2007)
Như vậy, Hiện nay với mức sống nâng cao nhưng ý thức bảo vệ môi
trường sống nói chung, môi trường nước nói riêng của ña số người dân chưa
cao. Vì vậy thực trạng môi trường nước từ bắc tới nam hay ở bất kỳ thủy vực
nào ñều bị ô nhiễm ở các mức ñộ khác nhau.
b. Các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ ô nhiễm nước thải sinh hoạt
ðánh giá chất lượng nước cũng như mức ñộ ô nhiễm nước cần dựa vào
các thông số cơ bản, so sánh với các giá trị cho phép về thành phần lý, hóa ,
sinh học ñối với từng loại nước cho các mục ñích sử dụng khác nhau.
Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ nhiễm bẩn vật lý (Nguyễn Văn Phước, 2010)
Mùi là chỉ tiêu rất quan trọng ñánh giá cảm quan mức ñộ ô nhiễm của
nước thải. ðặc biệt ñối với nước thải có chứa chất hữu cơ cao như nước thải
sinh hoạt. Nguyên nhân gây mùi là do các chất hữu cơ thối rữa, phân hủy.
Mùi gây cảm giác khó chịu .
Màu: Nước tự nhiên sạch không màu. Nếu nước có màu thì dấu hiệu
nhận thấy nước ñã bị ô nhiễm bởi một hay nhiều chất nào ñó. Màu của nước
phân làm hai loại gồm màu thực do các chất hòa tan hoặc hạt dạng keo và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12

màu biểu kiến do các chất lơ lửng trong nước tạo nên. Màu không chỉ làm
giảm giá trị cảm quan của nước mà còn cho biết mức ñộ ô nhiễm và ñộ ñộc
của nước. ðộ màu càng lớn thì mức ñộ ô nhiễm càng cao.
ðộ ñục: ðộ ñục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy
hoặc do giới thủy sinh gây ra. ðộ ñục làm giảm khả năng truyền ánh sáng
trong nước, ảnh hưởng ñến khả năng quang hợp của các sinh vật tự dưỡng

TOC là tỷ lệ giữa khối lượng cacbon so với khối lượng hợp chất hữu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

cơ. Như vậy trị số TOC ñược tính dựa theo công thức của hợp chất. ðơn vị g
cacbon/l hoặc mg cacbon/l.
DO : Oxy hòa tan trong nước cần cho các sinh vật hiếu khí. Nồng ñộ
DO trong nước phụ thuộc vào mức ñộ ô nhiễm chất hữu cơ và hoạt ñộng của
các thủy sinh vật, các hoạt ñộng sinh hóa, hóa học và vật lý của nước.
Các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ ô nhiễm dinh dưỡng và mức ñộ phú
dưỡng hóa (Nguyễn Văn Phước, 2010)
Amôni (NH
4
+
): Trong nước bề mặt vùng không ô nhiễm có hàm lượng
vết NH
4
+
dưới 0,05 ppm. Hàm lượng NH
4
+
trong nước ngầm thường cao hơn
nhiều và trong nước thải từ các khu dân cư có thể lên tới 10-100 mg/l.
Nitrat (NO
3
-
): Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy hiếu khí
các chất chứa nitơ có trong chất thải. Trong nước tự nhiên, nồng ñộ nitrat

2 BOD
5
(20
0
C) mg/l 30

50

3 TSS mg/l 50

100

4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500

1000

5 Sunfua (tính theo H
2
S) mg/l 1

4

6 Amoni (tính theo N) mg/l 5

10

7 Nitorat (tính theo N) mg/l 30

50


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học như cacbonhydrat, protein, chất
béo,… là các chất gây ô nhiễm chính có nhiều trong nước thải sinh hoạt, nước
thải công nghiệp. Quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ trong nước
thường tạo nên sự thiếu hụt oxy, làm chết các ñộng vật thủy sinh gây mất cân
bằng sinh thái trong nguồn nước.
Protein: là hợp chất hữu cơ chứa nito và có khối lượng phân tử lớn, tồn
tại chủ yếu dưới dạng polime, ñược cấu thành từ các amino axit, ngoài ra
thành phần của nó còn chứa các nguyên tố C, H, O, S, P, N. Protein có nhiều
trong nước thải sinh hoạt, chăn nuôi…Khi protein hiện diện trong nước thải
với lượng lớn, quá trình phân hủy của các vi sinh vật diễn ra mạnh mẽ và gây
mùi hôi thối khó chịu.
Cacbohydrat: ðây là hợp chất tồn tại phổ biến trong nước tư nhiên và
trong nước thải. Chúng gồm các chất hữu cơ như tinh bột, xenlulo, ñường,
chất xơ với thành phần chính là C, H, O. ðường có thể tan trong nước, trong
khi tinh bột không thể tan ñược. Các chất này có nhiều trong nước thải sinh
hoạt như thức ăn thừa, phân. Ngoài ra, nước thải từ khu công nghiệp, làng
nghề chế biến lương thực thực phẩm, gỗ, giấy, da…chứa nhiều các
cacbohydrat.
Các chất hữu cơ bền vững: Các chất hữu cơ ñộc tính cao thường là các
chất bền vững, khó bị phân hủy sinh học. Một số chất hữu cơ tích lũy và tồn
lưu lâu dài trong môi trường và cơ thể thủy sinh vật thông qua chuỗi thức ăn,
gây nên ô nhiễm lâu dài, ñồng thời tác hại ñến hệ sinh thái nước. Các chất
thuộc loại này như polychlorophenol (PCP), polychlorobiphenyl (PCB), các
hydrocacbon ña vòng ngưng tụ, hợp chất dị vòng N hoặc O,…
Các chất hữu cơ bền vững có ñộc tính cao như các hợp chất phenol, các

Dinh dưỡng khoáng trong nước như các hợp chất của muối photpho,
muối amoni, nitorat, sunfat và các dinh dưỡng khoáng khác…Dinh dưỡng
khoáng tồn tại trong nước làm nguồn dinh dưỡng cần thiết cho các thực vật
thủy sinh. Sự có mặt phong phú của các dinh dưỡng này sẽ thúc ñẩy quá trình
phát triển mạnh mẽ của thực vật nước ñặc biệt là tảo. Nhưng sự phát triển
mạnh mẽ của tảo trong môi trường nước giới hạn về diện tích, dinh dưỡng thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status