Đề thi HSG cấp huyện môn Sinh học năm học 2011-2012 - Pdf 23

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TRUNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn: SINH HỌC 9
Thời gian: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh: SBD:
ĐỀ BÀI
Câu 1: (2,0 điểm)
Menđen làm thí nghiệm lai một cặp tính trạng và đã rút ra quy luật phân ly.
Em hãy nêu nội dung quy luật đó. Sinh học hiện đại đã giải thích kết quả thí nghiệm
này của Menđen như thế nào?
Câu 2: (2,0 điểm)
Tính đặc trưng của ADN ở mỗi loài sinh vật thể hiện ở những yếu tố nào?
Phân tích tính hợp lý trong cấu trúc của phân tử ADN để nó thực hiện được chức
năng của vật chất mang thông tin di truyền.
Câu 3: (2,0 điểm)
Thế nào là biến dị tổ hợp? Cho 1 ví dụ. Cơ chế chủ yếu nào tạo nên biến dị tổ
hợp? Loại biến dị này xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Câu 4: (1,5 điểm)
Tại sao bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được
duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể? Một tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân bình
thường, thực tế cho mấy loại tinh trùng? Viết thành phần kiểu gen của các loại tinh
trùng đó.
Câu 5: (3,0 điểm)
a) Nhiễm sắc thể giới tính có vai trò gì trong di truyền? Vẽ sơ đồ minh hoạ và
trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở người.
b) Theo số liệu thống kê của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình Việt
Nam, năm 2010, tỷ số giới tính sau sinh là 111,2 bé trai trên 100 bé gái. Theo em, tỷ
số này nói lên điều gì?

và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
0,5
* Giải thích thí nghiệm:
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
nên gen cũng tồn tại thành từng cặp tương ứng.
0,25
- Cơ thể P thuần chủng nên mang cặp gen đồng hợp (AA và aa). 0,25
- Trong giảm phân, sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng dẫn
đến sự phân li của cặp gen do đó F1 tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1
(1A : 1a).
0,25
- Trong thụ tinh, các giao tử tổ hợp tự do, khôi phục lại cặp NST
tương đồng nhờ đó khôi phục lại cặp gen tương ứng.
0,25
- F1 mang kiểu gen dị hợp Aa nhưng gen trội A lấn át hoàn toàn gen
lặn a nên biểu hiện kiểu hình trội.
0,25
- F2 cho tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn. 0,25
Câu 2
(2,0đ)
* Tính đặc trưng của ADN thể hiện ở:
- Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit 0,25
- Hàm lượng ADN trong nhân tế bào 0,25
- Tỉ lệ
XG
TA
+
+
0,25
* Tính hợp lý trong cấu trúc của phân tử ADN:

- Sự tiếp hợp và trao đổi đoạn của cặp NST tương đồng kép trong kì
đầu giảm phân I.
0,25
- Sự tổ hợp tự do của các giao tử trong quá trình thụ tinh. 0,25
* Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh vật có hình
thức sinh sản hữu tính.
0,25
Câu 4
(1,5đ)
* Nhờ 3 cơ chế:
- Giảm phân: tạo ra các giao tử đơn bội n 0,25
- Thụ tinh: kết hợp các bộ nhân của các giao tử đơn bội hình thành bộ
lưỡng bội 2n.
0,25
- Nguyên phân: duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào nhờ cơ
chế tự nhân đôi và phân li đồng đều của các NST.
0,25
* Tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường, thực tế cho 2
loại tinh trùng thuộc một trong hai trường hợp sau:
0,25
- TH1: AB và ab 0,25
- TH2: aB và Ab 0,25
Câu 5
(3,0đ)
a) * Vai trò của NST giới tính trong di truyền:
- Xác định giới tính 0,25
- Mang gen quy định tính trạng liên quan và không liên quan với giới
tính.
0,25
* Sơ đồ minh hoạ cơ chế NST xác định giới tính ở người:

- Hạn chế biến dị tổ hợp. 0,25
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. 0,25
- Trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn
đi kèm với nhau.
0,25
* Trong tế bào, các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu vì số lượng
gen lớn hơn nhiều so với số lượng NST.
0,5
b) Kiểu gen của cơ thể với 2 cặp gen Aa và Bb:
- Trường hợp 1: AaBb (phân li độc lập). 0,25
- Trường hợp 2:
Bb
Aa
hoặc
ab
AB
(di truyền liên kết). 0,5
Câu 7
(3,0đ)
a) Số lượng từng loại nucleotit trên mạch 1 và mạch 2 của gen.
- % loại X trên mạch thứ nhất:
X1 = 100% - (15% + 35% + 30%) = 20%
0,25
- X1 có số lượng 300 nucleotit, chiếm 20% số nucleotit của mạch. Từ
đó suy ra số lượng từng loại nucleotit từng loại trên mạch 1:
X1= 300; A1 = 300 .
20
15
= 225 0,25
G1 = 300 .

0,25
Xét sự di truyền của từng loại tính trạng ở F2:
- Tính trạng chiều cao thân:
cao/thấp =
78239
240715
+
+
≈ 3 cao : 1 thấp
0,25
suy ra thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. 0,25
- Tính trạng hình dạng hạt:
dài/tròn =
78239
240715
+
+
≈ 3 dài : 1 tròn 0,25
suy ra hạt dài trội hoàn toàn so với hạt tròn 0,25
- Nhận thấy: (3 cao : 1 thấp). (3 dài : 1 tròn) = 9 cao, dài: 3 cao, tròn:
3 thấp, dài: 1 thấp, tròn = tỷ lệ kiểu hình ở F2 .
0,25
suy ra tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập
với nhau.
0,25
- Quy ước gen:
Gen A quy định tính trạng thân cao
Gen a quy định tính trạng thân thấp
Gen B quy định tính trạng hạt dài
Gen b quy định tính trạng hạt tròn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status