môi trường kinh doanh của công ty liên doanh Hà Nội Heritage hotel - Pdf 23

Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
lời mở đầu
Nớc ta đang đứng trên ngỡng cửa của thiên niên kỷ mới với những chuyển
biến sâu rộng và mạnh mẽ trên thế giới. Những thay đổi phức tạp của tình hình
khu vực và quốc tế, xu thế hội nhập và liên kết phát nhanh chóng đi đôi với cạnh
tranh kinh tế ngày càng quyết liệt giữa các quốc gia đang tác động sâu sắc đến
mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh của nớc ta đặc biệt là trong hoạt động kinh
doanh khách sạn. Là một nớc nằm trong khu vực Đông Nam á, với nhiều điều
kiện để phát triển du lịch. Lợng khách du lịch đến Việt Nam ngày một tăng với
các nhu cầu càng cao, điều kiện này đã kéo theo sự ra đời của hàng loạt các khách
sạn, đây chính là minh chứng cho sự phát triển của du lịch nớc nhà.
Sau hơn mời năm chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, với nền kinh tế mở
đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lu hơn về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,
giữa các n ớc trong khu vực và trên thế giới. Trải qua hơn một thập kỷ đổi mới
nền kinh tế nớc ta đã có một diện mạo khác hẳn từ chỗ nền kinh tế tự cung tự cấp
phải nhạy bén chuyển sang những mặt hàng sự đa dạng bởi các ngành nghề kỹ
thuật mức thu nhập bình quân đầu ngời cũng tăng. Đây chính là một bức đi vững
chắc tạo tiền để cho sự gia tăng kinh tế bớc vào thế kỉ 21.
Tuy nhiên sự chuyển đổi này vẫn còn mới mẻ đã làm cho những nhà kinh
doanh gặp phải nhiều khó khăn và tồn đọng những thiếu sót đó là điều không thể
tránh khỏi, sự thiếu kinh nghiệm thực tiễn về kinh tế thị trờng, sự chủ quan duy ý
chí trong công tác quản lý, đặc biệt trong điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên, văn
hoá của Việt Nam. Môi tr ờng kinh doanh trong nền kinh tế nớc ta nói chung và
trong lĩnh vực khách sạn nói riêng tồn tại và nảy sinh rất nhiều vớng mắc đòi hỏi
phải có sự phán quyết tổng thể từ nhiều phía.
Công ty liên doanh Hà Nội Heritage Hotel ra đời trong bối cảnh nền kinh tế
tăng trởng cao với nhiều điều kiện thuận lợi trong những năm đầu đi vào hoạt
động, trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty cũng đang phải đối
phó với nhiều vấn đề tiêu cực phát sinh từ môi trờng kinh doanh.
Việc ra đời của các khách sạn nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách sạn du
lịch về ăn ở, lu trú Hệ thống khách sạn Việt nam đã có sự phát triển mạnh mẽ về

Chơng I
Cơ sở lý luận
I. Hoạt động kinh doanh khách sạn
1. Khái niệm
Trong một vài năm gần đây và nhất là từ sau khi chuyển đổi nền kinh tế
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc thì một thực trạng đang đặt ra là l-
ợng cung về khách sạn thuộc doanh nghiệp nhà nớc lẫn khách sạn t nhân, có nhiều
nhà nghỉ đã chuyển sang kinh doanh khách sạn. Điều này đã làm cho sự mất cân
đối về cung cầu, đã gây ra sự cạnh tranh khốc liệt dới nhiều hình thức.
Ngày nay trong nền kinh tế hiện đại, khách sạn không còn là một cái gì xa
lạ đối với con ngời. Nhng để đa ra một khái niệm chính xác về khách sạn thì lại là
một vấn đề khó và nan dải đối với các nhà kinh doanh khách sạn.
Trên các góc độ, các khía cạnh khác nhau thì họ lại có sự nhìn nhận riêng
về khách sạn, nhng ta có thể hiểu đơn thuần về khách sạn đó là một loại hình cơ sở
phục vụ lu trú, đáp ứng các nhu cầu về ăn ở, nghỉ ngơi cho khách. Nh ng điều
đặt ra ở đây là khách sạn có điểm gì khác với các loại hình lu trú khác và nó ra
đời khi nào Điều lý giải ở đây là khách sạn có nhiều điểm khác với các loại
hình lu trú khác và nó ra đời khi có nhu cầu dừng chân tạm thời của du khách. Lúc
đầy khách sạn nó chỉ là những nhà nghỉ nhà trọ mang tính chất tạm thời, hầu nh
không có các dịch vụ bổ xung khác ngoài dịch vụ lu trú đơn thuần. Nhng dần dần
cuộc sống con ngời ngày càng phát triển, có khả năng thanh toán cao cho nên nhu
cầu của du khách lúc này cũng đòi hỏi cao hơn nhằm thoả mãn tối đa hơn các nhu
cầu của mình. Để đáp ứng các nhu cầu của du khách thì các khách sạn lúc này
không chỉ còn là những cơ sở lu trú đơn giản mà nó đã từng bớc đợc nâng lên về
mọi mặt, phát triển các hoạt động kinh doanh lu trú thành một ngành kinh doanh
khách sạn.
3
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
Ngày nay, các khách sạn đã phát triển một cách hoàn hảo cả về quy mô lẫn
chất lợng phục vụ với sự đa dạng hoá các dịch vụ bổ sung nhằm đáp ứng các nhu

khác, bên cạnh việc đáp ứng cung cấp các dịch vụ cho khách thì các khách sạn cần
phải có những chính sách đờng lôí hành lang kinh doanh riêng cho mình. Điều đặc
biệt trong kinh doanh khách sạn có tính đa dạng phức tạp bị ảnh hởng nhiều của
yếu tố chủ quan cũng nh khách quan, sự phụ thuộc mạnh mẽ giứa cung và cầu
trong quá trình kinh doanh.
Trớc đây, khi Việt Nam tiến hành chính sách kinh tế mở, sự giao lu khách
kinh doanh và du lịch tăng vọt, hệ thống khách sạn, nhà nghỉ của Việt Nam trớc
đó không đủ tiêu chuẩn để đón khách nớc ngoài thì vấn đề kinh doanh lúc đó
không mấy khó khăn, ít bị sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngành. Nhng đến nay, do l-
ợng cung về khách sạn quá lớn đã làm cho tỉ suất buồng, phòng giảm đi đáng lo
ngại do tỷ lệ cung cầu khá chênh lệch. Đứng trớc thực trạng này đã đặt ra cho các
nhà kinh doanh cần phải làm gì để kinh doanh khách sạn đứng vững.
Do đặc thù của một ngành kinh tế tổng hợp, do tính đa dạng về mục đích du
lịch của từng đối tợng du khách, cho nên trong quá trình hoạt động kinh doanh
khách sạn, chỉ cần một tác động tích cực hay hạn chế ở từng khâu, từng ngành có
liên quan cũng đủ thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của khách sạn. Có thể nói,
kinh doanh khách sạn là một hoạt động dịch vụ, các sản phẩm mà khách sạn cung
cấp cho khách chủ yếu là dịch vụ có kèm theo yếu tố dịch vụ trong đó, bên cạnh
đó khách sạn cũng cung cấp một phần nhỏ sản phẩm là sản phẩm vật chất điển
hình là ăn uống.
Điều đặc trng của các dịch vụ trong khách sạn đó là yếu tố con ngời, con
ngời đợc xem nh là một nhân tố góp phần đáng kể tạo nên chất lợng sản phẩm, nó
quyết định đến sự thành công của khách sạn.
Các sản phẩm dịch vụ trong khách sạn nó khác với các sản phẩm là hầu hết
các sản phẩm dịch vụ đợc sản xuất và tiêu dùng tại chỗ (tại khách sạn), các dịch
vụ này không thể mang đi nơi khác để tiêu dùng, khi khách muốn tiêu dùng nó thì
phải di chuyển đến khách sạn. Hoạt động kinh doanh khách sạn nó chịu sự chi
phối của hai nhân tố đó là nhân tố khách quan tức là từ phía khách hàng đem lại,
5
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ

Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
do đó ảnh hởng bất lợi đến doanh thu và hiệu quả của hoạt động kinh doanh
khách sạn.
Khi nền kinh tế đang ở giai đoạn thịnh vợng thì chính sách của con ngời
cũng nh thu nhập của họ đợc tăng lên, điều này đã làm cho con ngời ham muốn đi
du lịch hơn, mặt khác khi nền kinh tế tăng trởng ở tốc độ cao nó sẽ thúc đẩy các
hoạt động đầu t thu hút vốn nớc ngoài, phát triển các hoạt động giao lu kinh tế th-
ơng mại giữa các vùng, các nớc trong khu vực.
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn khi kinh tế tăng trởng cao thì mức
độ đi du lịch của con ngời cũng tăng và khả năng thanh toán của họ lúc này càng
cao qua đó cầu về khách sạn gia tăng sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh khách
sạn phát triển cả về quy mô lẫn chất lợng.
Ngợc lại khi nền kinh tế ở vào giai đoạn trững lại, có xu hớng đi xuống thì
các hoạt động về giao lu kinh tế, chính trị, văn hoá, sự thu hút vốn đầu t càng
giảm làm cho nhu cầu về khách sạn không tăng, hạn chế các hoạt động kinh
doanh khách sạn.
Về vấn đề lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp: Trớc khi lạm phát ở vào giai đoạn
* Nhà nớc không có khả năng kiểm soát đợc đồng tiền. Nó chỉ có khả năng
tối u là bảo toàn giá trị các hoạt động giao lu kinh tế gây ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh khách sạn. Trong điều kiện lạm phát thấp sẽ kìm hãm các hoạt động
kinh tế từ đó gây ảnh hởng xấu đến hoạt động kinh doanh khách sạn. Còn khi tỷ lệ
lạm phát ở mức trung bình thì các hoạt động kinh tế đợc thúc đẩy, nó có tác dụng
tích cực đến hoạt động kinh doanh khách sạn.
Chính sách lãi suất của Nhà nớc có thể làm tăng hoặc kìm hãm các hoạt
động kinh tế, đầu t gây ảnh h ởng tốt hoặc xấu đến lĩnh vực kinh doanh khách
sạn.
Tỷ giá hối đoái của đồng tiền trong nớc và các đồng ngoại tệ cao hay thấp
nó cũng tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh khách sạn. Khi
tỷ giá hối đoái cao nó sẽ thu hút đợc nhiều khách quốc tế vào Việt Nam, còn tỷ giá
hối đoái thấp thì ngợc lại.

của máy tính nối mạng, hoặc có thể đi du lịch hay tham quan bằng tàu lặn biển dới
đáy đại dơng sâu hàng nghìn mét Chính vì vậy, đối với khách sạn việc mua
mới, lắp đặt các trang thiết bị mới, thay đổi công nghệ để đáp ứng nhu cầu của
khách du lịch ngày càng tăng. Tăng chất lợng và tránh sự lạc hậu là một tất yếu
8
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
không thể tránh khỏi. Đây chính là một vần đề đang đợc xem xét quan tâm của
các khách sạn mới ra đời với nhiều trang thiết bị hiện đại hơn đang ngày càng gia
tăng.
Kỹ thuật công nghệ mới nó tác động trực tiếp và quyết định đến hai yếu tố
tạo nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ khách sạn là giá và chất
lợng. Kỹ thuật công nghệ mới giúp cho khách sạn trang bị lại toàn bộ cơ sở vật
chất kỹ thuật cho hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác kỹ thuật công nghệ
nó còn có tác động vào quá trình thu thập xử lý, lu trữ và chuyền đạt thông tin của
khách sạn, giúp khách sạn nắm bắt mọi thông tin một cách nhanh chóng kịp thời
và chính xác
* Các nhân tố về văn hoá-xã hội (VH-XH)
Các nhân tố về VH-XH nó bao gồm về phong tục tập quán, lối sống, thị
hiếu, tôn giáo, trính độ học vấn của dân trí, kết cấu dân c, độ tuổi, nghề nghiệp
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều có các phong tục tập quán, giá trị truyền
thống VH khác nhau. Các vấn đề đó đều ảnh hởng sâu sắc, mạnh mẽ tới các nhu
cầu thị hiếu của khách, tình trạng thất nghiệp, các vấn đề tiêu cực XH đó là ảnh
hởng xấu về mặtVH của mỗi dân tộc.
VH-XH nó tạo nên một thị trờng khách riêng biệt, nó mang những đặc điểm
phong thái riêng cho từng thị trờng khách. Vì vậy đòi hỏi trong lĩnh vực kinh
doanh khách sạn việc nắm biết các nhu cầu thị hiếu của từng đối tợng khách khác
nhau là yếu tố tạo nên sự thành công trong quá trình kinh doanh.
Các nhân tố về VH-XH còn có tác động dung hoà lợi ích trong các mối
quan hệ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế với các đối tác trong và ngoài nớc của
khách sạn. Trong một môi trờng kinh doanh có những ngời thuộc về các dân tộc,

Sự cạnh tranh giữa các đối thủ tuỳ thuộc vào mối quan hệ tơng tác giữa các
đối thủ, tuỳ từng loại hình kinh doanh mà mức độ cạnh tranh mạnh hay yếu. Sự
cạnh tranh đó có thể mang yếu tố tích cực là tuỳ vào đối thủ cạnh tranh. Các đối
thủ cạnh tranh nhau quy định tính chất và mức độ cạnh tranh hoặc thủ thuật giành
lợi thế trong ngành phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh. Đối với hoạt động kinh
doanh khách sạn cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu đợc
10
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
các biện pháp phản ứng và hành động mà đối thủ có thể áp dụng. Để nắm bắt đợc
đối thủ cạnh tranh ta cần trả lời các câu hỏi:
- Đối thủ cạnh tranh là ai
- Mục đích của đối thủ cạnh tranh là gì ?
- Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ.
- Đối thủ cạnh tranh là hiện tại hay tiềm ẩn.
Để đạt đợc hiệu quả trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi các khách sạn phải
phân tích kỹ lỡng về đối thủ cạnh tranh, hạn chế sự thâm nhập của đối thủ trên thị
trờng, duy trì hàng dào hợp pháp những u thế của đối thủ. Còn về phía mình cần
phải phát huy các thế mạnh, tạo ra đợc các sản phẩm mang tính độc đáo, đặc thù
của mình.
3.2.3 Sản phẩm thay thế.
Kinh doanh khách sạn là một loại hình kinh doanh phổ biến của nớc ta là
loại hình kinh doanh chủ yếu về lu trú và ăn uống. Nhng ngày nay, trong nền kinh
tế thị trờng với các nhu cầu đòi hỏi khác nhau của khách hàng nên đã xuất hiện
nhiều sản phẩm thay thế.
Sự ra đời của các sản phẩm thay thế tạo mốt sức ép lớn đối với các nhà kinh
doanh khách sạn, nó làm hạn chế và phân tánlợng khách đến khách sạn do mức
giá cao bị khống chế. Các sản phẩm thay thế thờng là cơ sở vật chất kỹ thuật và
chật lợng phục vụ không cao lắm nhng lại dễ thu hút đợc khách. Nguyên nhân là
do mức giá thấp , thuận tiện. Các sản phẩm thay thế của khách sạn có thể là các
khu biệt thự, nhà nghỉ, nhà khách, các nhà cho thuê, ngoài ra còn các sản phẩm

một tất yếu trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động môi giới càng phát triển càng
làm cho thị trờng thêm thông suốt và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh khách sạn.
Những ngời môi giới ở đây là ai ? Đó chính là các đại lý, các công ty lữ
hành Các đại lý, các công ty lữ hành có nhiệm vụ là cung ứng các sản phẩm dịch
vụ cho khách hàng, đa đón khách đến khách sạn và đợc hởng mức hoả hồng do
khách sạn trả. Các nhà môi giới này họ có lợi thế là có thể ép giá đối với khách
sạn, đây chính là một trở ngại cho hoạt động kinh doanh khách sạn.
12
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
3.3 Các nhân tố và môi trờng bên trong (môi trờng nội bội khách sạn)
Môi trờng bên trong bao gồm tất cả các yếu tố, các hoạt động và hệ thống
bên trong của khách sạn. Việc xem xét, phân tích môi trờng bên trong của khách
sạn cũng bao hàm cả việc xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình. Qua
đó có thể xác lập đợc chiến lợc kinh doanh một cách tốt nhất. Khách sạn cần phải
phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ nhằm thấy đợc các điểm mạnh điểm
yếu của mình.
Các yếu tố môi trờng nội bộ khách sạn bao gồm:
+ Tổ chức
+ Nguồn nhân lực
+ Tài chính kế toàn
+ Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Marketing
* Tổ chức:
Tuỳ thuộc vào điều kiện hoạt động kinh doanh của mình mà các khách sạn
có các hình thức, các kiểu tổ chức khác nhau. Các kiểu tổ chức đó đợc đánh giá là
tốt hay xấu đợc thể hiện thông qua tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
khách sạn. Một mô hình tổ chức tốt sẽ là động lực cho kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty, còn ngợc lại đó chính là sự cản trở, sự trì trệ trong quá trình
hoạt động. Cơ cấu tổ chức và nề nếp tổ chức định hớng cho phần lớn công việc

nhân lực trong khách sạn thờng phân bố không đồng đều ở các bộ phận khác nhau
theo lứa tuổi, giới tính. Nguyên nhân này là do đặc điểm của hoạt động kinh
doanh khách sạn. Nguồn nhân lực trong khách sạn là yếu tố mang tính chất quyết
định chất lợngời và loại hạng khách sạn. cho nên việc đào tạo bồi dỡng đội ngũ lao
động cần đợc coi trọng, có các biện pháp khuyến khích để động viên nhân viên
hoàn thành nhiệm vụ.
* Tài chính-kế toán
Tài chính-kế toán có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động bộ
máy kế toán, thu chi tài chính và kiểm giá và khoán kinh doanh cho các bộ phận.
Tổ chức mạng lới kế toán, kiểm giá, phân công công việc, kiểm tra giám sát tình
hình tài chính, thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, quản lý việc mua sắm và
14
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
xuất nhập tồn vật t, hàng hoá, đào tạo và đánh giá nhân viên Thực hiện các báo
cáo định kỳ theo yêu cầu của bộ tài chính và tổng cục thuế.
Kiểm tra, kiểm soát tiền vốn, tài sản, vật t và thu chi tài chính của khách
sạn. Phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh, đề xuất các biện pháp để quản
chặt chi phí, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh.
Các yếu tố về tài chính-kế toán bao gồm:
-Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn.
-Khả năng hoạt động vốn của công ty.
-Các vấn đề về tiền gửi, lãi suất.
-Các chính sách thuế.
-Chính sách đầu t ngắn hạn và dài hạn.
Trong kinh doanh khách sạn bộ phận tài chính kế toán bao gồm kế toán tr-
ởng và các kế toán viên.
Kế toán trởng có chức năng giúp giám đốc khách sạn tổ chức và quản lý
toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thống kê kinh tế Hạch toán và lập các ph ơng
án kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Kế toán viên có chức năng là giúp kế toán trởng giải quyết các công việc

của khách du lịch, cần phân biệt hai sản phẩm đối với các đối thủ cạnh tranh để đa
ra đợc các sản phẩm dịch vụ độc đáo.
Cùng với chủng loại sản phẩm đó là chất lợng sản phẩm là yếu tố quyết
định sự thành công trong kinh doanh, chất lợng sản phẩm không chỉ dừng tại chỗ
mà phải luôn luôn cải tiến đa chất lợng kịp với nhu cầu sở thích của khách. Sự đổi
mới sản phẩm là cách thức nhằm thu hút sự chú ý của khách, dùng chính sách kéo
để đa khách về với khách sạn của mình.
Bên cạnh đó thì chính sách giá cả cũng cần phải đợc cụ thể hoá, nh có chính
sách giảm giá cho đối tợng khách quen, khách đi theo đoàn, khách truyền thống
Đa ra các chính sách giá nhanh gọn cụ thể, giá trọn gói để phù hợp với đối tợng
khách. Nhất là ngày nay khi có sự cạnh tranh khốc liệt thì chính sách giao tiếp
khuyếch trơng là rất cần thiết, phải trú trọng đến tất cả các công cụ để đẩy mạnh
doanh thu và củng cố uy tín địa vị của khách sạn trên thị trờng. Chính sách giao
tiếp khuyếch trơng phải đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu chiến lợc Marketing của
16
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
công ty làm thế nào để thu hút đợc khách hàng ? Uy tín của khách sạn đợc nâng
lên. Đây là vấn đề mà các nhà kinh doanh khách sạn rất quan tâm và cố gắng hoàn
thiện. Để đạt đợc những vấn đề đó cần phải có sự vận dụng tổng hợp công nghệ
kinh doanh, trong đó chính sách Marketing là một chính sách quan trọng đẩy
nhanh tới mục tiêu của công ty.
II. Môi trờng kinh doanh
1. Khái niệm môi trờng kinh doanh.
Môi trờng kinh doanh là một phạm trù rất phức táp và có nhiều cách tiếp
cận khác nhau. Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp, công ty đều chịu sự
tác động của môi trờng kinh doanh.
Vậy môi trờng kinh doanh là gì ? cha có một khái niệm chính xác và toàn
diện về môi trờng kinh doanh. Theo nghĩa đen thì thật ngữ môi trờng nó dùng để
thể hiện một không gian hữu hạn bao quanh một hữu hạn các sự vật hiện tợng nhất
định, môi trờng là một thực thể phức tạp và luôn luôn biến đổi.

của môi trờng kinh doanh.
Để phát huy đợc các tác động của môi trờng kinh doanh cũng nh hạn chế đ-
ợc các tác động tiêu cực của nó đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Các doanh nghiệp nói chung và khách sạn nói riêng hoạt động trong cơ chế
thị trờng cũng đều phải tiến hành việc phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh.
2. ý nghĩa của việc phân tích môi trờng kinh doanh.
Nghiên cứu, phân tích môi trờng kinh doanh là điều kiện cần thiết, song bởi
tính đồ sộ của nó nên ngời ta đã nghiên cứu các nhóm nhân tố trong một trừng
mực coi chúng nh là một môi trờng bộ phận trong môi trờng tổng thể.
Việc phân tích môi trờng kinh doanh là một công việc hết sức khó khăn và
phức tạp nên đòi hỏi ngời phân tích phải có sự nhìn nhận trên các góc độ khác
nhau.
18
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
Nhìn nhận một cách tổng thể về môi trờng kinh doanh là cơ sở để doanh
nghiệp phân ớc tích đồng bộ các tác nhân ảnh hởng đến quá trình kinh doanh để từ
đó khai thác triệt để các lợi thế đồng thời ngăn ngừa những hạn chế có thể xảy ra.
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp suy cho cùng thì chỉ hoạt động trên
một miền kinh doanh nhất định, cho nên việc nghiên cứu, phân tích môi trờng là
một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định cho mình miền kinh doanh phù
hợp.
Do giới hạn về miền kinh doanh nên từ môi trờng tổng thể, nó trợ giúp cho
doanh nghiệp biết sẽ phải chịu các tác động chủ yếu nào, các mức độ hoạt động
của chúng.
Kết quả nghiên cứu, phân tích môi trờng kinh doanh là một căn cứ cực kỳ
quan trọng cho việc xác định các chiến lợc và chính sách dài hạn.
Môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận và chúng có thể thay đổi,
chuyển hoá nhng có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Những yếu tố của môi trờng có
thể có những điểm trùng nhau, nhngời những sự phát triển của nó có sự đan xen

tố, trong đó có những nhân tố rộng lớn rất khó giải quyết. Vì vậy các yếu tố của
môi trờng bên ngoài không thể hoặc rất khó kiểm soát.
-Môi trờng địa lý: môi trờng này bao gồm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên,
đất đai của doanh nghiệp
Với kinh doanh khách sạn thì môi trờng địa lý lại càng quan trọng, thuận lợi
cho việc đa đón khách.
Môi trờng địa lý ít thay đổi theo thời gian và đợc xem là loại môi trờng thực
tế
-Môi trờng nhân khẩu: môi trờng này bao gồm các yếu tố nh dân số, độ tuổi
trung bình
-Môi trờng văn hoá xã hội: Bao gồm trình độ học vấn, tỷ lệ của các cấp giáo
dục trong lực lợng lao động, tình trạng sức khỏe, sự bảo đảm các dịch vụ y tế
-Môi trờng chính trị-pháp luật: môi trờng này bao gồm các thể chế chính trị,
các chính sách, các văn bản pháp luật, các bộ luật, các quy định hớng dẫn
-Môi trờng công nghệ.
20
Chuyên đề thực tập Trơng văn Kỳ
-Môi trờng cạnh tranh
Khả năng mặc cả của các nhà cung cấp đối với công ty, khả năng mặc cả
của khách hàng.
Sự đe doạ của các sản phẩm thay thế.
* Môi trờng bên trong
Chính sự tác động chủ quan và phụ thuộc vào quyết định đúng sai của bản
thân doanh nghiệp, môi trờng bên trong không thể tồn tại tách rời, biệt lập với
môi trờng bên ngoài. Thực chất môi trờng bên trong chịu sự tác động mạnh mẽ
của môi trờng bên ngoài, môi trờng bên trong đợc hình thành và thay đổi còn
nhằm phục vụ lợi ích của từng doanh nghiệp cá biệt.
Môi trờng bên trong doanh nghiệp đợc hiểu là tổng thể các mối quan hệ bên
trong doanh nghiệp.
-Môi trờng nhân lực: Bao gồm đội ngũ lao động, trình độ tay nghề của ngời

giai đoạn mà ngành du lịch phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu nh xây dựng
cơ sở hạ tầng của du lịch, đa dạng hoá và nâng cao chất lợng của sản phẩm du
lịch, giữ gìn bảo vệ tài nguyên du lịch, hoàn thiện bộ máy của ngành.
Đứng trớc tình hình đó, ngành kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh
khách sạn nói riêng cần phải quán triệt các nghị quyết, quyết định, nghị định của
Đảng và Chính phủ, nhằm đẩy mạnh ngành du lịch xứng đáng là ngành kinh tế
mũi nhọn của đất nớc.
Sự ra đời là một tất yếu của công ty Than nội địa Là đơn vị thành viên
của Tổng công ty than Việt nam đã cùng với đối tác là tập đoàn Orient
Singapore hợp tác xây dựng và kinh doanh khách sạn Heritage Hà nội.
Căn cứ luật đầu t nớc ngoài tại việt nam, đợc Quốc hội nớc cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 29/12/1987 cho phép thành lập công ty liên
doanh Hà nội Heritage Hotel vào ngày 8/2/1992.
Công ty đợc thành lập trên địa bàn Việt nam với tổng số vốn đầu t là
1955.000 USD, vốn pháp định của công ty là : 1.955.000 USD, trong đó phía Việt
nam góp : 488.750 USD chiếm 25% trong tổng số vốn góp, vốn pháp định này bao
gồm vật liệu xây dựng, tiền Việt nam. Bên đối tác nớc ngoài góp : 1.466.250 USD
chiếm 75% vốn pháp định bao gồm trang thiết bị, phơng tiện vận chuyển, tiền nớc
ngoài.
Từ khi đợc cấp giấy phép thành lập, công ty đã tiến hành cải tạo, nâng cấp
ngôi nhà tại số 80 Giảng võ thành một khách sạn đạttiêu chuẩn quốc tế 3 sao.
Sau hơn một năm xây dựng, đến năm 1993 công ty đi vào hoạt động, bớc
đầu công ty còn gặp một số khó khăn về vốn, quy mô dự án không lớn, nhng công
ty đã từng bớc khắc phục và đứng vững, mới chỉ sau hơn một năm đi vào hoạt
động mà lợi nhuận của công ty thu đợc trên 1.000.000 USD lớn hơn 1/2 tổng số
vốn đầu t, con số này nó đã phản ánh tính khả thi của dự án đầu t.
Trong gần 10 năm đi vào hoạt động công ty liên doanh Hà nội Heritage
Hotel chủ yếu tập trung vào cung cấp các dịch vụ về lu trú và ăn uống, thị trờng
khách mà công ty nhằm vào đó là thị trờng khách,các nớc Đông nam ánh :
Malayxia, Inđônexia Hay thị tr ờng khách ở các nớc tây Âu nh : Bỉ, Hà lan Mà

25

Trích đoạn Thực trạng và một số đề xuất về môi trờng kinh doanh tại Công ty liên doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status