bài giảng quản trị kinh doanh ngân hàng thương mại chương 7 phân tích tài chính ngân hàn thương mại - Pdf 23

Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
1
Mục lục

2.1 Mục đích Phân tích tài chính NHTM 2
2.2 Nội dung phân tích tài chính NHTM 2
2.2.1 Xác định những mục tiêu dài hạn của ngân hàng 2
2.2.2 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong phân tích tài chính NHTM 4
2.3 Quy trình phân tích tài chính NHTM: 7
2.4 Các báo cáo tài chính của NHTM 9
2.4.1 Bảng cân đối kế toán. 9
2.4.2 Báo cáo thu nhập ( Kết quả kinh doanh) 21
2.4.3 Các báo cáo tài chính quan trọng khác của ngân hàng 28
2.4.3.1 Báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vốn 28
2.4.3.2 Báo cáo về vốn chủ sở hữu 29
2.5 Các mô hình phân tích khả năng sinh lời trong phân tích
tài chính NHTM 31
2.5.1 Mô hình đánh đổi giữa rủi ro và thu nhập 31
2.5.2 Phân chia tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu 33
2.5.3 Tách các chỉ số phân tích lợi nhuận trên tài sản . 36
2.6. Bài tập 39
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM


đông với mức rủi ro có thể chấp nhận. Sự gia tăng đột ngột về các vụ phá sản của
ngân hàng trên toàn thế giới gần đây cho thấy rõ ràng mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
với mức rủi ro có thể chấp nhận là không dễ gì đạt đợc. Việc theo đuổi mục tiêu
này đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng tìm kiếm những cơ hội mới nhằm thúc
đẩy sự tăng trởng, nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả kế hoạch hoá và hiệu
quả kiểm soát. Phần này nghiên cứu các công cụ đo lờng quan trọng nhất về thu
nhập và rủi ro của ngân hàng.
2.2 Nội dung phân tích ti chính NHTM
2.2.1 Xác định những mục tiêu dài hạn của ngân hàng
Bớc đầu tiên trong quá trình phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng là
phải xác định những mục tiêu mà ngân hàng đang hoặc nên theo đuổi. Hoạt động
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
3
của ngân hàng phải đợc định hớng theo những mục tiêu cụ thể. Để có thể đánh
giá công bằng tình hình hoạt động của ngân hàng, trớc hết chúng ta cần phải đánh
giá khả năng của ngân hàng trong việc đạt đợc những mục tiêu mà Hội đồng quản
trị đã đề ra.
Chắc chắn mỗi ngân hàng có các mục tiêu độc tôn của họ. Một số ngân hàng
mong muốn tăng trởng nhanh hơn và đạt đợc các mục tiêu tăng trởng dài hạn.
Ngợc lại, có ngân hàng thích sự ổn định - tối thiểu hoá rủi ro, đảm bảo sự lành
mạnh cho ngân hàng nhng với mức thu nhập khiêm tốn cho các cổ đông.
Tối đa hoá giá trị công ty: Mục tiêu then chốt của bất kỳ ngân hàng nào

1
)
(1)
T

lệ chiết khấu (1 +
r)
1* Tỷ lệ chiết khấu đợc xác định dựa trên tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần tối thiểu
mà thị trờng yêu cầu tơng ứng với mức rủi ro của mỗi ngân hàng)
Trong đó E (D
1
) là cổ tức mong đợi trong tơng lai đợc chiết khấu theo tỷ lệ
thu nhập tối thiểu (r) xác định trên cơ sở mức độ rủi ro dự tính của ngân hàng. Giá
trị cổ phiếu của ngân hàng sẽ có xu hớng tăng trong các trờng hợp sau đây:
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
4
1. Giá trị dòng cổ tức trong tơng lai đợc dự tính tăng lên nhờ sự tăng
trởng gần đây của một vài thị trờng do ngân hàng phục vụ hoặc do tiềm năng thu
nhập từ việc ngân hàng mua các tổ chức khác.

sau
thuế
(2)
Vốn chủ sở hữu

T

lệ thu nhậ
p
trên
tổng tài sản (ROA)
=
Thu nhậ
p
sau
thuế
(3)
Tổn
g
tài sản

Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD

p
hí n
g
oài
lãi
(5)
Tổn
g
tài sảnTỷ lệ thu nhập hoạt
động cận biên

=
Tổn
g
thu từ hoạt độn
g
-Tổn
g

chi phí hoạt động

(6)
Tổn
g
tài sản
p
hiếu
thờng hiện hành

Giống nh tất cả các chỉ số tài chính khác, mỗi tỷ lệ đo lờng khả năng sinh
lời thờng có những biến động lớn qua các năm và phụ thuộc vào từng thị trờng
ý nghĩa của các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
Những khía cạnh về khả năng sinh lời mà các tỷ lệ nêu trên phản ánh không
khác nhau đáng kể. ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý. Nó chỉ
ra khả năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của
ngân hàng thành thu nhập ròng. Ngợc lại, ROE là một chỉ tiêu đo lờng tỷ lệ thu
nhập cho các cổ đông của ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận
đợc từ việc đầu t vào ngân hàng (tức là đầu t chấp nhận rủi ro để hy vọng có
đợc thu nhập ở mức hợp lý).
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ lãi thu
nhập ngoài lãi cận biên là thớc đo tính hiệu quả cũng nh khả năng sinh lời.
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
6
Chúng chỉ ra năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên ngân hàng trong việc duy
trì sự tăng trởng của các nguồn thu (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, những
khoản vay trên thị trờng tiền tệ, tiền lơng nhân viên và phúc lợi). Tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên đo lờng mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng

p
hí trả lãi

(9)
Tổn
g
tài sản sinh lời Tổn
g
n
g
uồn vốn
p
hải trả
lãi

Chênh lệch lãi suất bình quân đo lờng hiệu quả đối với hoạt động trung
gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng thời nó cũng đo
lờng cờng độ cạnh tranh trong thị trờng của ngân hàng. Sự cạnh tranh gay gắt có
xu hớng thu hẹp mức chênh lệch lãi suất bình quân. Nếu các nhân tố khác không
đổi, chênh lệch lãi suất bình quân của ngân hàng sẽ giảm khi sự cạnh tranh tăng lên,
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
7

tài sản

Khi cạnh tranh trên thị trờng tín dụng gia tăng và các khoản cho vay kém
chất lợng ngày càng nhiều thì một số lớn các ngân hàng đã chú trọng vào việc tăng
nguồn thu ngoài lãi. Những khoản phí này củng cố tổng nguồn thu, giúp tăng thu
nhập ròng cho cổ đông của ngân hàng. Ngày nay các nhà quản lý ngân hàng cũng
đang nỗ lực hạn chế tỷ trọng tài sản không sinh lời (bao gồm tiền mặt, tài sản cố
định và tài sản vô hình) trong tổng tài sản. Một thớc đo phản ánh tầm quan trọng
tơng đối giữa tài sản không sinh lời và những tài sản khác (nh các khoản cho vay
và đầu t chứng khoán) đợc sử dụng một cách rộng rãi là tỷ lệ tài sản sinh lời:

Tỷ lệ tài
sản sinh
lời

=
Tổng tài sản sinh
lời

=
Các khoản cho va
y
+Các
khoản cho thuê+Đầu t
chứng khoán
Tổn
g
tài sản Tổn
g
tài sản

- Bớc 3: Phân tích.
+ Xác định biểu hiện đặc trng.
+ Tìm kiếm nguyên nhân.
- Bớc 4: Tiên lợng và chỉ dẫn
+ Xác định hớng phát triển.
+ Đa ra các giải pháp.
Trong 4 bớc trên thì có thể đảo vị trí hai bớc 1 và 2 cho nhau tuỳ tình
huống cụ thể. Với ngời dễ dàng tìm kiếm các số liệu họ sẽ xác định phơng pháp
phân tích trớc rồi mới thu thập những thông tin cần thiết cho quá trình phân tích.
Đối với những ngời có nguồn thông tin hạn chế họ sẽ phải thu thập thông tin trớc
rồi mới có thể quyết định phơng pháp phân tích.
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn
thông tin: từ nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ
thông tin số lợng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều có thể giúp nhà
phân tích đa ra đợc những nhận xét tinh tế và thích đáng.
Trong những thông tin bên ngoài, cần lu ý thu thập những thông tin chung
(thông tin liên quan đến trạng thái kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi
suất), thông tin về ngành ngân hàng và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với
ngân hàng.
Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của ngân hàng,
có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp nh là một nguồn thông
tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trng về hệ thống, đồng nhất và phong phú,
kế toán hoạt động nh một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho
phân tích tài chính. Phân tích tài chính đợc thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD

g
tiền tệ
-Tiêu dùn
g
-Tiết kiệm
-Kinh doanh bất độn
g
sản - Có k

hạn
-Thơn
g
mại Vốn va
y

p
hi tiền
g
ửi
-Nôn
g
n
g
hiệ
p
Vốn chủ sở hữu:
-Các tổ chức tài chính - Cổ
p
hần
-Tài sản khác (nhà cửa, thiết bị) -Thặn


10
những nguồn sở hữu đã đóng góp vào ngân hàng (EC). (Xem bảng 4-2). Do đó, Cân
bằng cơ bản trong BCĐKT của NH có thể đợc minh hoạ nh sau:
C + S +L + MA = NDB + EC (2)
Tài sản tiền mặt (C) đợc hình thành để đáp ứng yêu cầu thanh khoản của
NH bao gồm yêu cầu rút tiền gửi, yêu cầu vay vốn, và những yêu cầu tức thời hay
không thể dự đoán trớc đối với tiền mặt. Chứng khoán đầu t (S) là một nguồn hỗ
trợ thanh khoản và cũng là một nguồn tạo thu nhập cho NH. Những khoản cho vay
(L) là hoạt động chính, là nguồn thu nhập quan trọng nhất. Trong khi đó, những tài
sản khác (MA) thờng là những toà nhà và thiết bị thuộc sở hữu của NH và những
khoản đầu t vào các chi nhánh của NH (nếu có). Tiền gửi (D) là nguồn vốn cơ bản
của NH, những khoản vay vốn phi tiền gửi (NDB) chủ yếu để bổ sung cho tiền gửi
và tăng cờng khả năng thanh khoản trong trờng hợp tiền mặt và chứng khoán
không đáp ứng đủ. Cuối cùng, vốn chủ sở hữu (EC) cung cấp cơ sở tài chính dài
hạn, ổn định để NH có thể phát triển và trang trải những thua lỗ mà nó phải gánh
chịu.
Để có thể hiểu rõ hơn cân bằng cơ bản trong BCĐKT , chúng ta cần lu ý
rằng các khoản nợ của ngân hàng và vốn chủ sở hữu thể hiện nguồn tích luỹ, là
nguồn cung cấp năng lực chi tiêu cần thiết cho NH. Mặt khác, tài sản của NH. Hình
thành trên cơ sở hoạt động sử dụng vốn tích luỹ, là nguồn mang lại thu nhập cho
các cổ đông, thanh toán tiền lãi gửi, và trả lơng cho nhân viên của NH. Vì thế, Cân
bằng cơ bản đối với một BCĐKT của NH có thể đợc đơn giản nh sau:
Sử dụng vốn tích luỹ = Nguồn vốn tích luỹ của NH (3)
hàng (tài sản) (nợ và vốn chủ sở hữu)
Rõ ràng, mỗi hoạt động sử dụng vốn phải đợc tài trợ bằng một nguồn vốn,
do đó các hoạt động sử dụng vốn tích luỹ phải bằng nguồn vốn tích luỹ.
Tất nhiên, trong thực tế, BCĐKT của NH phức tạp hơn Báo cáo về sử dụng
vốn và nguồn vốn tích luỹ đơn giản nêu trên bởi vì mỗi mục trong BCĐKT của NH
thờng bao gồm một số khoản mục chi tiết. Điều này đ

khoán khả mại. Bộ phận này thờng đợc gọi là dự trữ thứ cấp. Dự trữ thứ cấp chủ
yếu bao gồm chứng khoán chính phủ ngắn hạn - chứng khoán trên thị trờng tiền tệ
nh giấy nợ ngắn hạn và tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng khác. Dự trữ thứ cấp nằm
giữa tài sản tiền mặt và những khoản cho vay. Mặc dù có đem lại thu nhập nhng
Dự trữ thứ cấp đợc nắm giữ chủ yếu là để cho các ngân hàng có thể dễ dàng
chuyển đổi chúng thành tiền mặt trong thời gian ngắn. Trong bảng 4-3, một phần
của 2.803 triệu USD đầu t chứng khoán đợc nắm giữ dới hình thức dự trữ thứ
cấp để đối phó với những nhu cầu thanh khoản.;
Chứng khoán đầu t: Bộ phận tạo thu nhập.

Trái phiếu, giấy nợ và các chứng khoán khác đợc ngân hàng nắm giữ vì tỷ
lệ thu nhập mà chúng mang lại đợc gọi là những chứng khoán đầu t. Thông
thờng những chứng khoán này đợc chia thành 2 nhóm: Nhóm chứng khoán chịu
thuế chủ yếu là trái phiếu, chứng khoán chính phủ Mỹ, chứng khoán của các tổ
chức Liên bang khác (nh Hiệp hội cho vay cầm cố, hay Fannie Mae) và các trái
phiếu công ty và Nhóm chứng khoán miễn thuế, bao gồm chủ yếu là các trái
phiếu của chính quyền bang và địa phơng. Loại chứng khoán miễn thuế tạo ra thu
nhập lãi không phải chịu thuế thu nhập Liên bang.
Các chứng khoán đầu t có thể đợc ghi chép trong sổ sách của ngân hàng
theo chi phí gốc hoặc giá trị thị trờng. Hầu hết các ngân hàng ghi nhận việc mua
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
12

$1.643 $2.300
Chứn
g
khoán đầu t
2.803 3.002
Chứn
g
khoán tại tài khoản
g
iao dịch 21 96
Cho va
y

q
uĩ Liên ban
g
và mua chứn
g
khoán theo hợ
p
đồn
g
bán
lại
278 425
Tổn
g
cho va
y
(bao

g
(Giá trị còn lại) 365 363
Nợ của khách hàn
g
theo thơn
g

p
hiếu chấ
p
nhận thanh toán 70 111
Các tài sản khác 903
1.059
Tổn
g
tài sản $21.705 $22.586
Nợ và vốn chủ sở hữu (các n
g
uồn vốn tích lu

)
Các loại tiền
g
ửi:
- Tiền
g
ửi
g
iao dịch khôn
g

oài 787 869
Tổn
g
tiền
g
ửi
16.494
17.583
Các khoản va
y
:
- Va
y

q
u

Liên ban
g
theo hợ
p
đồn
g
mua lại chứn
g
khoán 2.132 1.836
- Nợ n
g
ắn hạn khác 897 714
- Nợ chứn

- Thặn
g
d vốn 332 466
- Lợi nhuận
g
iữ lại (1)
Cốn chủ sở hữu
1.147 1.280
Tổn
g
nợ và vốn chủ sở hữu
21.705 22.586

Cho vay

Cho đến hiện nay, khoản mục tài sản lớn nhất trong ngân hàng vẫn là những
khoản cho vay. Đây là khoản mục thờng chiếm từ 70% đến 80% giá trị tổng tài
sản của ngân hàng. Nh bảng 4-3 cho thấy, có hai số liệu về cho vay xuất hiện trên
Bảng cân đối kế toán. Số lớn hơn, đợc gọi là tổng số cho vay, là tổng d nợ cho
vay của ngân hàng dới hình thức các khoản cho vay tiêu dùng, bất động sản,
thơng mại và nông nghiệp cộng với các khoản tín dụng ngân hàng cung cấp cho
các tổ chức kinh doanh chứng khoán và các tổ chức tài chính khác. Trong bảng 4-3,
tổng số cho vay của năm trớc là 15.887 triệu USD chiếm khoảng 73% tổng tài
sản của ngân hàng.
Tuy nhiên, những tổn thất về cho vay, cả hiện tại và dự kiến đều đợc khấu
trừ khỏi tổng số cho vay. Theo Luật thuế hiện hành của Mỹ, các ngân hàng đợc
phép lập Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng (ALL) từ thu nhập trên cơ sở kinh nghiệm
về tổn thất tín dụng của để bù đắp cho những khoản vay bị kết luận là không thể
đợc thu hồi . Điều này có nghĩa rằng những khoản cho vay có vấn đề sẽ không ảnh
hởng đến thu nhập hiện tại của một ngân hàng (trừ khi tổn thất tín dụng xảy ra

một khoản cho vay mà ngân hàng cha lập dự phòng. Những bút toán cần thiết sẽ
đồng thời làm tăng cả khoản mục tài sản Dự phòng (ALL) và khoản mục đối ứng
Phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng (PLL)
2
. Tổng số dự trữ tốn thất tín dụng (ALL)
tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán của ngân hàng đợc khấu trừ khỏi tổng số
cho vay để xác định khoản mục cho vay ròng - một thớc đo giá trị của d nợ cho
vay.
3

Một khoản mục khác đợc khấu trừ khỏi tổng số cho vay để tạo ra số cho
vay ròng là thu nhập lãi trả trớc. Khoản mục này bao gồm lãi từ những khoản cho
vay mà khách hàng đã nhận nhng cha thực sự là thu nhập lãi theo phơng pháp
kế toán hiện hành của ngân hàng. Ví dụ, nếu một khách hàng nhận một khoản
thanh toán tiền lãi đó là thu nhập đã thực sự tạo ra vì ngời khách hàng vẫn cha sử
dụng số tiền vay. Trong thời gian của món vay, ngân hàng sẽ dần dần có đợc thu
nhập và những khoản thu nhập thực sự này sẽ đợc chuyển từ tài khoản thu khoan
lãi trớc sang tài khoản thu từ lãi của ngân hàng.
Trong sổ sách sách kế toán ngân hàng còn có một khoản mục cho vay nữa là
nợ quá hạn. Đây là những khoản tín dụng không còn tích luỹ thu nhập lãi cho ngân
hàng hoặc đã phải cơ cấu lại pho phù hợp với điều kiện thay đổi của khách hàng.
Theo quy định hiện hành, một khoản cho vay đợc coi là nợ quá hạn khi bất kỳ
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
nhận), cho phép một bên thứ ba (chẳng hạn ngời xuất khẩu hàng hoá nớc ngoài)
ký pháp lệnh yêu cầu trả tiền đối với ngân hàng theo một lợng tiền cụ thể tại một
ngày xác định trong tơng lai. Khách hàng yêu cầu thơng phiếu chấp nhận thanh
toán phải thanh toán đầy đủ cho ngân hàng trớc ngày quy định. Đến ngày mãn
hạn, ngân hàng phát hành sẽ thanh toán cho ngời hiện đang nắm giữ thơng phiếu
đầy đủ số tiền theo mệnh giá đợc in trên lệnh yêu cầu trả tiền.
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
16
Nh vậy, việc tạo ra thơng phiếu chấp nhận thanh toán của các ngân hàng
làm tăng đồng thời một khoản mục tài sản (nợ của khách hàng đối với ngân hàng)
và một khoản mục nợ (cam kết của ngân hàng thanh toán theo thơng phiếu chấp
nhận thanh toán). Ngày nay thơng phiếu chấp nhận thanh toán của các ngân hàng
đợc sử dụng rộng rãi trong hoạt động tài trợ thơng mại quốc tế, mua ngoại tệ và
thậm chí để trợ giúp việc vận chuyển và lu giữ hàng hoá và các sản phẩm nông
nghiệp trong nền kinh tế nội địa.
Các tài sản khác

Một bộ phận trong tài sản của ngân hàng là giá trị còn lại (đợc điều chỉnh
theo khấu hao) của thiết bị và toà nhà ngân hàng, những khoản đầu t tại các công
ty con, tiền bảo hiểm trả trớc và những khoản mục tài sản tơng đối không quan
trọng khác. Ngân hàng thờng dành một tỷ lệ phần trăm nhỏ (từ 1 đến 2 phần trăm)
trong tổng tài sản cho tài sản vật chất - đó là tài sản cố định đợc thể hiện bằng nhà

17
1. Tiền gửi giao dịch không hởng lãi, hay tài khoản giao dịch thông
thờng, nói chung cho phép phát séc không hạn chế. Theo một đạo luật Liên
bang đợc thông qua năm 1933, ngân hàng không đợc thanh toán lãi suất
trên tiền gửi giao dịch (mặc dù vậy, nhiều ngân hàng chấp nhận trả chi phí
giao dịch qua bu điện, cung cấp các dịch vụ miễn phí khác và do đó đã
tạo cho tài khoản tiền giao dịch một tỷ lệ thu nhập ngầm định).
2. Tiền gửi tiết kiệm, mang lãi suất thấp nhất mà một ngân hàng cung
cấp cho khách hàng; không giới hạn về quy mô tiền gửi (mặc dù hầu hết các
ngân hàng đều đặt ra một yêu cầu về số tiền gửi tối thiểu) và cho phép khách
hàng rút ra theo ý muốn.
3. Tài khoản NOW, là những tài khoản chỉ có thể đợc nắm giữ bởi cá
nhân và tổ chức phi lợi nhuận. Đây là tài khoản hởng lãi và cho phép ngời
gửi tiền phát séc để thực hiện thanh toán cho bên thứ ba.
4. Các tài khoản tiền gửi trên thị trờng tiền tệ (MMDAs). Đối với loại
tài khoản này, ngân hàng cung cấp có thể trả một lãi suất nào đó nếu ngân
hàng cảm thấy là có tính cạnh tranh. Tài khoản này có gắn với đặc quyền
phát séc hạn chế. Với tài khoản này, không có quy định về giá trị danh nghĩa
tối thiểu hay thời gian đáo hạn. Đồng thời tổ chức nhận tiền gửi có thể bảo
lu quyền yêu cầu thông báo 7 ngày trớc khi việc rút tiền đợc thực hiện.
5. Tiền gửi có kỳ hạn (chủ yếu là các chứng chỉ tiền gửi CDs), thờng
kèm theo quy định về kỳ hạn cố định với một mức lãi suất đợc xác định
trớc hoặc theo thoả thuận và không có giới hạn về số tiền gửi tối thiểu.
Khoản mục này bao gồm các CD có thể chuyển nhợng giá trị lớn (100.000
USD hay hơn) những chứng chỉ tiền gửi hởng lãi mà ngân hàng sử dụng
để huy động vốn từ các khách hàng quen thuộc.
Bộ phận chủ yếu trong tiền gửi ngân hàng là của cá nhân và các công ty kinh
doanh. Tuy nhiên, chính quyền (Liên bang, bang và địa phơng) cũng nắm giữ số
lợng tài khoản tiền gửi tơng đối lớn - đợc gọi là tiền gửi của các cơ quan chính
quyền. Ví dụ, khi một trờng học phát hành trái phiếu để xây dựng toà nhà mới, số

tiền gửi. Một lý do cho sự gia tăng của nguồn vốn vay trong hoạt động ngân hàng
những năm gần đây là không có yêu cầu dự trữ đối với hầu hết loại vốn này, điều
này làm giảm chi phí của việc tài trợ bằng nguồn vốn vay. Các khoản vay trên thị
trờng tiền tệ thờng đợc thực hiện trong một vài phút và vốn đợc chuyển ngay
lập tức đến ngân hàng có yêu cầu. Tuy nhiên, có một hạn chế là lãi suất của các
nguồn vốn vay biến động tơng đối lớn. Nếu một ngân hàng đang gặp những khó
khăn về tài chính và phải cố gắng vay đối lớn. Nếu một ngân hàng đang gặp những
khó khăn về tài chính và phải cố gắng vay từ những nguồn vay thì chi phí đi vay của
ngân hàng có thể tăng lên nhanh chóng, hoặc những ngời cho vay trên thị trờng
tiền tệ có thể đơn phơng từ chối cấp thêm tín dụng cho ngân hàng.
Nguồn vốn phi tiền gửi quan trọng nhất đối với hầu hết các ngân hàng Mỹ
đợc thể hiện trong tài khoản vay quỹ Liên bang và bán chứng khoán theo hợp đồng
mua lại. Tài khoản này theo dõi những khoản vay tạm thời của ngân hàng trên thị
trờng tiền tệ, chủ yếu là những khoản vay dự trữ từ ngân hàng khác (các khoản vay
quỹ Liên bang) hay từ hợp đồng mua lại khi ngân hàng vay vốn thực hiện thế chấp
bằng một số chứng khoán chính phủ, chứng khoán công ty. Những khoản vay ngắn
hạn khác mà ngân hàng có thể sử dụng bao gồm vay dự trữ từ cửa sổ chiết khấu của
ngân hàng dự trữ Liên bang, vay USD Âu châu từ các ngân hàng đa quốc gia nớc
ngoài, hay vay từ các chi nhánh nớc ngoài của ngân hàng. Trên toàn thế giới, các
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
19
khoản vay đô la Châu âu là nguồn vốn ngắn hạn rất quan trọng đối với hệ thống

chứng khoán nợ dài hạn có quyền đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng. Các
chứng khoán này có thứ tự thanh toán u tiên đứng sau yêu cầu của ngời gửi tiền.
Nhiều nhà phân tích ngân hàng thanh toán u tiên đứng sau yêu cầu của ngời gửi
tiền. Nhiều nhà phân tích ngân hàng đánh giá giấy nợ thứ cấp nh một bộ phận của
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
20
cơ sở vốn ngân hàng bởi vì yêu cầu thanh toán của những ngời nắm giữ giấy nợ
thứ cấp có thứ tự u tiên thấp, thờng đứng sau yêu cầu thành toán của ngời gửi
tiền.
Sự phát triển của các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
Các ngân hàng đã chuyển rất nhiều dịch vụ đối với khách hàng thành các giao
dịch tạo phí trong những năm gần đây và những giao dịch này không đợc chép
trên Bảng cần đối kế toán của ngân hàng. Những khoản mục ngoài Bảng cân đối
kế toán bao gồm:
1. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng, trong đó ngân hàng cam kết đảm bảo
việc hoàn trả khoản vay của khách hàng cho một bên thứ ba.
2. Hợp đồng trao đổi lãi suất, trong đó ngân hàng cam kết trao đổi các
khoản thanh toán lãi của các chứng khoán nợ với một bên khác.
3. Hợp đồng tài chính tơng lai và hợp đồng quyền chọn lãi suất, trong
đó ngân hàng đồng ý giao hay nhận những chứng khoán từ một bên khác tại
một mức giá đợc bảo đảm.
4. Hợp đồng cam kết cho vay, trong đó ngân hàng cam kết cho vay tối

thu nhập từ các khoản mục tài sản hay nợ đợc bảo vệ bằng hợp đồng phái sinh.
Tuy nhiên, công ty Citicorp và các công ty hàng đầu khác đã phản đối quyết liệt
quy định này và dẫn tới việc FASB phải xem xét lại và hoãn thực phi quy định mới
về hợp đồng phái sinh. Những ngời chỉ trích cho rằng rất nhiều hợp đồng phát sinh
không có đợc giá trị thị trờng đích thực và việc thực thi quy định do FASB đề
nghị sẽ làm thu nhập của các công ty biến động một cách không cần thiết. Vào thời
điểm hiện nay, vẫn cha có đợc một kết quả rõ ràng từ cuộc tranh luận về quy định
của FASB.
2.4.2 Báo cáo thu nhập ( Kết quả kinh doanh)
Các bộ phận cấu thành báo cáo thu nhập
Báo cáo thu nhập của một ngân hàng chỉ ra tổng thể các khoản thu ngân hàng
nhận đợc và tổng các khoản chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định (chẳng
hạn nh hàng năm). Qui mô của những khoản mục chính trong Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo thu nhập của một ngân hàng thờng có một mối quan hệ mật thiết.
Thực chất, tài sản trên Bảng cân đối kế toán tạo ra từ khoản lớn thu từ hoạt động,
trong khi đó các khoản nợ tạo ra hầu nh chi phí hoạt động của một ngân hàng.
Nguồn thu chính của một ngân hàng là thu lãi từ các tài sản sinh lời, chủ yếu
là từ các khoản cho vay (L) Chứng khoản (S),tiền gửi tại ngân hàng khác (M) (bao
gồm thu nhập từ các chi nhánh của ngân hàng hay thu nhập từ cho thuê các tài sản
mà ngân hàng sở hữu). Những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra các
nguồn thu trên bao gồm lãi trả cho những ngời gửi tiền (D), lãi trả cho những
khoản vay (NDB), chi phí cho vốn tự có (EC), tiền lơng và phúc lợi cho nhân viên
của ngân hàng (SWB), chi phí hoạt động liên quan đến tài sản vật chất của ngân
hàng (O), phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng (PLL), thuế (T),và những chi phí khác
(ME). Chênh lệch giữa các khoản thu và chi phí là thu nhập. Vì vậy:
Thu nhập = Tổng các khoản mục thu Tổng các khoản mục chi phí (4)
Hay có thể đợc minh hoạ nh sau:
Các khoản mục thu nhập

Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

ngày(O), Ccho dự phòng tổn thất tín dụng (PLL), và cho các chi phí hoạt động khác
(ME); và (6) giảm tiền thuế phải nộp thông qua việc tăng cờng các hoạt động
quản lý thuế.
Tất nhiên các nhà quản lý ngân hàng không thể kiểm soát đợc toàn bộ các
khoản mục ảnh hởng đến thu nhập. Nguồn thu từ những tài sản khác nhau của
ngân hàng, từ việc làm bán các dịch vụ cũng nh chi phí huy động vốn đều đợc
xác định bởi các yếu tố cung cầu trên thị trờng nơi ngân hàng phục vụ. Trong
dài, công chúng sẽ là nhân tố chính ảnh hởng đến những loại cho vay và những
dịch vụ tiền gửi mà ngân hàng có thể cung cấp. Mặc dù, sự cạnh tranh trên thị
trờng, các qui định và nh cầu của công chúng đều ảnh hởng tới hoạt động ngân
hàng song những quyết định của nhà quản lý vẫn là nhân tố chính trong việc xác lập
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
23
cơ cấu cụ thể của cho vay, đầu t chứng khoán, tiền mặt,và tiền gửi ngân hàng mà
mỗi ngân hàng nắm giữ cũng nh trong việc xác định quy mô và cơ cấu của nguồn
thu và chi phí.
Các dòng tài chính và dự trữ tài chính

Báo cáo thu nhập của một ngân hàng là một bản ghi chép về các dòng tài chính theo
thời gian (tơng phản với Bảng cân đối kế toán, là một Báo cáo về dự trữ của tài
sản, nợ, và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nhất định). Do đó, chúng to có thể biểu
diễn Báo cáo thu nhập của ngân hàng nh một báo cáo về các dòng tài chính ra (các

Chi cho thuê
Tổn
g
các dòn
g
tài chính
vào
(Toàn bộ các khoản thu)
Tổn
g
các dòn
g
tài chính ra = Thu
nhập
(Toàn bộ các khoản chi phí)

Báo cáo thu nhập thực tế của ngân hàng thờng phức tạp hơn báo cáo đơn giản giới
thiệu ở trên vì mỗi khoản mục thực tế có thể gồm một vài bộ phận cấu thành. Hầu
hết các báo cáo thu nhập của ngân hàng sẽ gần giống Báo cáo thu nhập trong bảng
4-6 của ngân hàng miền trung tây vẫn là ngân hàng có bảng cân đối kế toán
chúng ta sẽ xem xét lúc trớc. bảng 4-6 đợc chia làm bốn phần chính: (1) thu từ
lãi, (2) chi phí trả lãi, 930 thu ngoài lãi, (4) chi phí ngoài lãi.
Thu từ lãi

Không ngạc nhiên gì tài sản và chi phí tạo ra từ các khoản cho vay chiếm
hầu hết các nguồn thu của ngân hàng (thờng là hơn 2/3). trong trờng hợp của
ngân hàng Trung tây mà chúng ta đang xem xét, 780 triệu USD thu nhập từ cho vay
tơng đơng với 70% tổng nguồn thu của ngân hàng này. Tiếp sau những khoản
cho vay là những nguồn quan trọng khác bao Gồm: thu nhập từ đầu t chứng khoán,
lãi từ các hợp đồng cho vay vốn liên bang, từ các hợp đồng mua lại (bán lại) và lãi

với chi phí trả lãi cho việc huy động nguồn vốn của ngân hàng. Đây thờng là một
nhân tố quyết định đối với khả năng sinh lời của ngân hàng. Thu nhập lãi giảm
thờng báo hiệu một sự giảm sút trong kết quả hoạt động của ngân hàng - lợi nhuận
sau thuế - và có lẽ cũng báo hiệu sự giảm sút trong cổ phần phiếu.
Phân bổ dự phòng tổ chức tín dụng: Một khoản mục chi phí khác mà các
ngân hàng khấu trừ khỏi thu nhập hiện hành là phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng.
Đây là một khoản chi phí không bằng tiền mặt, đợc tạo bởi nghiệp vụ vào sổ kế
toán đơn giản. Mục tiêu của các khoản mục này là để che giấu lợi nhuận của ngân
hàng. Phân bổ dự phòng hàng năm đợc khấu trừ khỏi thu nhập hiện hành trớc khi
tính thuế thu nhập.
Tuy nhiên, đạo luật cải cách đã yêu cầu các ngân hàng lớn và các công ty sở
hữu ngân hàng Mỹ sử dụng phơng pháp khấu trừ cụ thể. Đây là phơng pháp cho
phép ngân hàng mỗi năm đợc trích từ thu nhập trớc thuế phân bổ vào quỹ dự
phòng tổn thất tín dụng một lợng không quá giá trị những khoản cho vay thực sự
xoá sổ. Chi phí cho một khoản cho vay không còn giá trị thờng phát sinh trong
năm khi khoản cho vay không thể thu hồi đợc. Các ngân hàng có tổng tài sản nhỏ
Ti liệu QTKD NHTM - Chuyên đề Phân tích ti chính NHTM

TT Đo tạo, Bồi dỡng v T vấn về Ngân hng - Ti chính & Chứng khoán, ĐH. KTQD
25
hơn 500 triệu USD vẫn có thể tiếp tục sử dụng phơng pháp kinh nghiệm hoặc
chuyển sang sử dụng phơng pháp khấu trừ cụ thể.
Khi một ngân hàng đã tính toán đợc mức phân bố dự phòng tổn thất tín
dụng trong năm, ngân hàng sẽ cộng khối lợng tính đợc vào phần dự phòng tổn

y
$150.000
Trừ: Nhữn
g
khoản cho va
y
côn
g
bố khôn
g
thể thu hồi năm
nay(xoá nợ)
$300.000
Cộn
g
:
p
hân bổ dự
p
hòn
g
tổn thất tín dụn
g
năm na
y

$400.000
Số dự
p
hòn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status