Chương 3:
PHÂN TÍCH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
3 | 1
Các nội dung chính
•
Những điểm mạnh và điểm yếu
•
Lợi thế cạnh tranh
•
Nguồn lực, khả năng và năng lực riêng
biệt
•
Lợi thế cạnh tranh và tạo giá trị
•
Chuỗi giá trị
•
Xây dựng lợi thế cạnh tranh
•
Duy trì lợi thế cạnh tranh
3 | 2
Bức tranh lớn: mô hình chiến
lược
CÔNG
TY
Môi
trường
Chiến
lược
Phân tích nội bộ
3 |4
Đổi mới
•
Đáp ứng đòi hỏi của khách hàng
Phân tích nội bộ DN bao gồm đánh
giá về:
Số lượng và chất lượng của các nguồn
lực và năng lực của một DN
Các phương thức xây dựng các kỹ
năng độc đáo và năng lực riêng biệt của
DN
3 | 7
Phân tích nội bộ DN:
Xác định điểm mạnh và điểm yếu
Phân tích nội bộ - cùng với phân tích bên ngoài về môi
trường công ty – cung cấp cho các nhà quản trị thông tin
để lựa chọn các chiến lược và mô hình kinh doanh để đạt
được lợi thế cạnh tranh bền vững.
Các điểm mạnh
Của doanh nghiệp là các
tài sản làm gia tăng khả
năng sinh lợi
Các điểm yếu
Của doanh nghiệp là các
khoản phải trả làm hạ thấp
khả năng sinh lợi
3 | 8
Lợi thế cạnh tranh
3 | 12
Các năng lực khác biệt và vai trò
của nguồn lực và khả năng
Nguồn lực
•
Nhìn thấy được (vật chất) và không nhìn thấy được (phi
vật chất)
•
Cho phép một công ty tạo ra giá trị cho khách hàng
•
Phải có kỹ năng tận dụng nguồn lực
•
Các nguồn lực riêng và khó bắt chước của công ty cũng
như các nguồn lực có giá trị tạo ra nhu cầu lớn đối với sản
phẩm của công ty tạo thành
các năng lực riêng biệt
Khả năng
•
Điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
•
Năng lực riêng về quản lý nguồn lực của DN tạo
thành các năng lực riêng biệt
=
Nguồn lực
Nguồn lực
•
Hữu hình: Tài chính, vật chất, công nghệ, tổ chức.
•
Vô hình: Nguồn nhân lực, nguồn đổi mới, sáng tạo,
Các năng lực riêng biệt
Những điểm mạnh riêng của DN cho phép
DN tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của
mình và/hoặc hạ thấp chi phí so với đối thủ
cạnh tranh để đạt được lợi thế cạnh tranh.
=
3 | 16
Lợi thế cạnh tranh, tạo giá trị và
khả năng sinh lợi
1. GIÁ TRỊ hoặc TÍNH HỮU DỤNG mà khách
hàng có được từ việc sở hữu sản phẩm
2. GIÁ CẢ mà công ty định ra cho sản phẩm
3. CHI PHÍ để làm ra sản phẩm
Thặng dư tiêu dùng là tính hữu dụng vượt
trội mà người tiêu dùng đạt được vượt
quá mức giá họ đã trả.
Nguyên lý cơ bản: tính hữu dụng mà người tiêu dùng có
được từ sản phẩm hoặc dịch vụ của DN càng cao thì
công ty càng có nhiều lựa chọn về chính sách giá cả.
Khả năng sinh lợi của một công ty phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản
sau:
3 | 17
Tạo giá trị theo đơn vị
Chuỗi giá trị (Value Chain)
Khái niệm: Chuỗi giá trị là tổng thể các hoạt động có
liên quan của doanh nghiệp nhằm làm tăng giá trị cho
khách hàng
Chuỗi giá trị
Các hoạt động bổ trợ
Tác động gián tiếp đến giá trị sản phẩm và dịch vụ
(làm tăng thêm giá trị ).
1. Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: bao gồm các hoạt
động như tài chính, kế toán, những vấn đề luật pháp và
chính quyền, hệ thống thông tin và quản lý chung
2. Quản trị nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động được
thực hiện nhằm tuyển mộ huấn luyện, phát triển và trả
công cho tất cả các cấp bậc người lao động trong doanh
nghiệp
3. Phát triển công nghệ
4. Mua sắm: liên quan đến việc mua sắm các yếu tố đầu
vào được sử dụng trong dây chuyền giá trị của doanh
nghiệp.
3 | 21
Quy trình chuỗi giá trị:
Quan điểm phương Tây?
Hoạt động cung ứng đầu vào
Sản xuất
Marketing
Dịch vụ
Quan điểm tốt hơn cho quy trình tương tự
có thể là gì?
3 | 22
Chuỗi giá trị: Quan điểm châu Á
R&D
Sản xuất
Marketing
•
Năng suất lao động
•
Năng suất vốn
Hiệu suất cao giúp một DN đạt được lợi thế
cạnh tranh với cơ cấu chi phí thấp hơn.