Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG v
1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI viii
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ix
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ix
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU x
5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU x
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI xi
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI xi
PHẦN NỘI DUNG 1
1
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
CHƯƠNG 2 10
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG 10
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-2011) 14
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-20111) 18
20
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu
Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009 – 2011) 21
Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-2011) 23
Bảng 2.6: Doanh số cho vay HSXKD theo đối tượng sử dụng vốn tại
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG 43
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1
1. KẾT LUẬN 1
2. KIẾN NGHỊ 2
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-2011) 14
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-20111) 18
20
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu
Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009 – 2011) 21
Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-2011) 23
Bảng 2.6: Doanh số cho vay HSXKD theo đối tượng sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành qua 3 năm (2009 – 2011)
ĐVT: Triệu đồng 24
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Châu Thành qua 3 năm (2009 – 2011) 27
Bảng 2.8: DSTN HSXKD theo đối tượng sử dụng vốn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009 – 2011) 29
31
Bảng 2.9: Tình hình dư nợ HSXKD theo thời hạn tín dụng tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm
HSXKD : Hộ sản xuất kinh doanh
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBTD : Cán bộ tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
VHĐ : Vốn huy động
VĐC : Vốn điều chuyển
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
KBNN : Kho bạc nhà nước
GTCG : Giấy tờ có giá
HKD – CT : Hộ kinh doanh – Cá thể
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
KD – TM – DV : Kinh doanh – Thương mại – Dịch vụ
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
PHẦN MỞ ĐẦU
Các nội dung chính được đề cập trong phần này bao gồm:
&PTNT Việt Nam, với vai trò là một tổ chức tài chính trung gian trong
nền kinh tế, thực hiện phương châm đi vay và cho vay. Huy động nguồn vốn
nhàn rỗi tạm thời trong nền kinh tế để cho nơi cần vốn tạm thời vay. Để góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thì việc phân tích tình hình tín dụng
đối với hộ sản xuất là một yếu tố rất quan trọng nên em chọn đề tài: “Phân tích
tình hình tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu
Giang” làm đề tài tốt nghiệp, để đi sâu vào nghiên cứu và từ đó đề ra những biện
pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng nông thôn của ngân hàng
đồng thời đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình tín dụng đối với HSXKD tại ngân hàng
NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu giang. Qua đó đề xuất một
số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng HSXKD tại ngân hàng
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đảm bảo thực hiện được mục tiêu chung đã đề ra. Trước hết đề tài này
sẽ đi sâu vào nghiên cứu ở từng chỉ tiêu cụ thể và nổi bật trong tín dụng hộ sản
xuất. Cụ thể là:
Mục tiêu 1: Mô tả khái quát tình hình huy động vốn của NHN
O
&PTNT
Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang để thấy được khả năng đáp ứng
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
∆y = y
1
- y
o
Trong đó:
+ y
o
: chỉ tiêu năm trước
+ y
1
: chỉ tiêu năm sau
+ ∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
b. Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Trong đó:
+ y
o
: chỉ tiêu năm trước
+ y
: chỉ tiêu năm sau.
+ ∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các Ngân hàng để tài trợ cho chi
tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ. Hoạt động tín
dụng của các Ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế
tại khu vực Ngân hàng phục vụ, bởi cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các
doanh nghiệp, HSXKD tạo ra sức sống cho nền kinh tế. Đặc biệt là tín dụng đối
với HSXKD vì nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của Ngân
hàng. Do đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với
HSXKD là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa:
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 để thấy rõ
hiệu quả hoạt động tín dụng đối với HSXKD của Ngân hàng. Từ đó Ngân hàng
xác định đúng đắn phương thức hoạt động từ huy động vốn đến cho vay một
cách linh hoạt nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, đúng lúc về nhu cầu vay vốn cho
HSXKD từng bước đưa SXKD đạt hiệu quả.
Ngoài ra còn tìm hiểu những mặt hạn chế của Ngân hàng qua đó đề xuất
một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đối với HSXKD đi kèm với
việc nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng.
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Bố cục của đề tài (chuyên đề) bao gồm 3 phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu khái quát về NHN
O
&PTNT Chi nhánh huyện
thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải
hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,
khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
- Quan hệ tín dụng còn được hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn
và cho vay vốn tại các ngân hàng, theo đó ngân hàng đóng vay trò trung gian
trong việc “đi vay để cho vay”.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng thường
được dùng để cho vay thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 1
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
1.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng
hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu giấy tờ có giá.
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy
tín của bản thân khách hàng.
1.1.3. Bản chất và chức năng của tín dụng
1.1.3.1. Bản chất
Tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản giữa
người cho vay và người đi vay, sau khi hết thời hạn vay người đi vay phải hoàn
trả cho người cho vay cả gốc và lãi, sự hoàn trả này không những bảo toàn được
giá trị mà được tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Như vậy sự hoàn trả của tín
dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, quan hệ tín dụng đã tồn tại
dưới nhiều hình thái kinh tế, nhưng dưới bất kỳ hình thái kinh tế nào thì bản chất
của tín dụng vẫn không thay đổi. Đó là:
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 2
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
Chuyển đổi quyền sử dụng không thay đổi quyền sở hữu vốn.
Thời hạn tín dụng được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay.
Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức
lợi tức.
1.1.3.2. Chức năng
a. Chức năng phân phối lại tài nguyên
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại
và việc phát hành trái phiếu của các Công ty.
Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định, TCTD
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 3
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức
phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD
chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt đại lý của TCTD.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: TCTD thỏa thuận bằng văn bản cho
phép khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
1.2. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
12.1. Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các Ngân hàng, các
tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm
doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước.
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
Huy động vốn và cho vay vốn đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho
vay
1.2.3.3. Điều kiện cho vay
Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có
đủ điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHN
O
&PTNT Việt Nam.
1.2.3.4. Giới hạn cho vay
Ngân hàng nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay
vốn của khách hàng, giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay, khả năng hoàn trả nợ
của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng.
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn SXKD trong kỳ hoặc từng lần
cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Mức vốn tự
có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đời sống, cụ thể như sau:
Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%
trong tổng nhu cầu vốn.
b. Giải thích quy trình
(1) Khi khách hàng có nhu cầu vốn vay thì khách hàng trực tiếp đến gặp
CBTD để trình bày mục đích vay vốn và phương án vay vốn. Sau khi CBTD xem
xét tiến hàng thẩm định phương án SXKD của khách hàng, nếu khả thi thì hướng
dẫn cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Nếu xét thấy khách hàng không đáp ứng
được điều kiện vay vốn, CBTD có thể trả hồ sơ lại cho khách hàng.
(2) Sau khi đã thẩm định CBTD lập báo cáo thẩm định và trình hồ sơ cho
Lãnh đạo Phòng Kế hoạch Kinh doanh. Nếu có vấn đề cần bổ sung hay sai sót,
Lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Kinh doanh yêu cầu CBTD điều chỉnh sau đó trình
lên Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh phê duyệt.
(3) Sau khi nhận hồ sơ từ Trưởng (Phó) Phòng Kinh doanh, Phó Giám đốc
phụ trách kinh doanh xem xét các yếu tố trong hồ sơ và xét duyệt cho vay với số
tiền, thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng.
` (4) Nếu xét thấy nguồn vốn tại chi nhánh không đáp ứng được hoặc kế
hoạch không đáp ứng đủ điều kiện tín dụng thì Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
thông báo từ chối cho vay đến khách hàng
(5) Hồ sơ sau khi được Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh hoặc Giám đốc
phê duyệt sẽ được chuyển sang Giao dịch viên tín dụng.
(6) Khi nhận hồ sơ đã xét duyệt thì bộ phận Giao dịch viên tín dụng có
trách nhiệm kiểm tra, lưu trữ hồ sơ, mở sổ lưu cho vay, làm thủ tục phát tiền, lập
phiếu chi, chuyển hồ sơ đến bộ phận ngân quỹ nếu khách hàng yêu cầu rút tiền
mặt.
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 6
Khách hàng
Cán bộ tín dụng
Trưởng (Phó) Phòng Kế
hoạch Kinh doanh
Giao Dịch Viên Tín Dụng
Bộ phận Ngân quỹ
(1)
1.3.2. Hoạt động tín dụng hộ sản xuất kinh doanh
1.3.2.1. Khái niệm
Tín dụng HSXKD là hình thức tín dụng mà đối tượng phục vụ của tín dụng
thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chi phí: cây
trồng, vật nuôi, thức ăn, cải tạo vườn, xây dựng chuồng trại, mua sắm thiết bị
công cụ lao động nông nghiệp.
1.3.2.2. Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp
Tính thời vụ
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh
trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp. Tính thời vụ được biểu hiện
ở những mặt sau:
Vụ, mùa trong SXNN định thời điểm cho vay và thu nợ. Nếu Ngân hàng
tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất
định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu
vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ.
Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời
hạn cho vay. Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con
và quy trình sản xuất. Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều
giống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn.
Chi phí tổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức
mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí
phòng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 7
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào SXKD tiến bộ.
Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia.
Gia tăng lợi nhuận cho các TCTD.
Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn.
Tạo công ăn việc làm cho người dân.
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàng
cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một
thời gian nhất định.
1.4.2. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 8
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
1.4.3. Dư nợ
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
1.4.4. Nợ xấu
Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi
không thu được khi đến hạn. Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất
lượng đầu tư tín dụng của Ngân hàng. Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản nợ
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG
Các nội dung chính được trình bày trong chương này bao gồm:
(1) Tổng quan về NHN
O
&PTNT Việt nam,
(2) Giới thiệu khái quát về NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành
tỉnh Hậu Giang
(3) Đánh giá chung tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại
NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
(4) Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHN
O
&PTNT chi
nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm 2009, 2010, 2011
2.1. Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu về NHNo&PTNT Việt Nam (AGRIBANK)
NHNo&PTNT Việt Nam thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật
các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay NHNo&PTNT Việt Nam
(AGRIBANK) hiện là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu
tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực
khác của nền kinh tế Việt Nam.
tạo, AGRIBANK đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Ngân hàng được trao
tặng nhiều phần thưởng cao quý đặc biệt là danh hiệu đơn vị anh hùng lao động
thời kỳ đổi mới, Huân chương độc lập hạng nhì, Huân chương lao động các hạng
và hàng trăm bằng khen cờ thi đua xuất sắc của Thủ tướng Chính Phủ, của ngành
Ngân hàng… Tiếp nhận Chủ tịch Hiệp hội tín dụng nông nghiệp và nông thôn
châu Á Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 – 2010. Đó không chỉ là sự
ghi nhận, tuyên dương mà còn niềm động viên khích lệ của Đảng, Nhà nước, và
nhân dân đối với lớp lớp CBNV AGRIBANK hăng hái vươn lên, làm việc hết
mình, cống hiến cho đất nước, cho Ngành và cho sự nghiệp Cách Mạng.
Ngoài việc hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh phục vụ phát triển nền kinh
tế của Việt Nam được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời
kỳ đổi mới, với phương châm cùng xã hội chăm lo cộng đồng, AGRIBANK đã
phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn, cấp uỷ, Công đoàn từ cấp Trung ương đến
cấp cơ sở, động viên CBCNVC hoàn thành tốt mục tiêu kinh doanh của toàn
ngành và còn tích cực hưởng ứng tham gia tài trợ cho các hoạt động xã hội - từ
thiện, văn hoá - thể thao.
2.2. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
Thôn chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành được thành lập theo Quyết
định số 64/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ngày 01/03/2004, chính thức đi vào
hoạt động ngày 13/01/2005. Là chi nhánh loại 3 trực thuộc NHN
O
&PTNT tỉnh
Hậu Giang. Trụ sở đặt tại Thị trấn Ngã Sáu huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang.
Được đi vào hoạt động với mục đích phục vụ cho người dân trong huyện để cải
thiện đời sống và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện .
Trên địa bàn huyện còn có 2 ngân hàng đó là ngân hàng Sacombank và
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 12
P.GIÁM ĐỐC
TÍN DỤNG
P.GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN
TR. PHÒNG KẾ
TOÁN
TR. PHÒNG TÍN
DỤNG
NHÂN VIÊN TÍN
DỤNG
GIÁM ĐỐC
NHÂN VIÊN
KẾ TOÁN
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
a. Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc có ba thành viên gồm một giám đốc, và hai phó giám đốc
(một phụ trách tín dụng và một phụ trách kế toán) điều hành mọi hoạt động của
NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành.
b. Phòng tín dụng: gồm có 8 thành viên
01 Trưởng phòng tín dụng: chỉ đạo điều hành công việc và làm tham
mưu cho Ban Giám Đốc trong lĩnh vực tín dụng.
Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD
tại NHN
O
&PTNT Chi nhánh Huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang
- Cho vay phát triển hàng hóa, phát triển kinh tế ở địa phương hần giúp
người dân có vốn để đầu tư phát triển kinh tế, đời sống.
- Tổ chức hạch toán kinh tế, đảm bảo thực hiện kinh doanh có lãi và đảm
bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong ngân hàng.
2.2.3.2. Nhiệm vụ
- Hoạt động kinh doanh của NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành
cần phải phục vụ kịp thời chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi của
huyện. Vì vậy, ngân hàng cần phải huy động vốn để cho vay.
- Không ngừng đổi mới công nghệ ngân hàng, đảm bảo kinh doanh có lãi,
nâng cao thu nhập cán bộ công nhân viên ngân hàng.
- Thực hiện chủ trương đào tạo và đào tạo lại cán bộ, nhằm đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ mới trong cơ chế thị trường hiện nay.
2.2.4. Khái quát tình hình hoạt động của NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện
Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-2011)
Với hình thức kinh doanh nào hoặc loại hình thương mại nào, muốn thu
được lợi nhuận đều phải bỏ ra một lượng chi phí nhất định. Đối với
NHN
O
&PTNT Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang cũng vậy, để thu
được thu nhập Ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí. Vì vậy, ta hãy tìm hiểu
về tình hình thu chi của Ngân hàng để xem nguồn thu của Ngân hàng có bù đắp
được lượng chi phí đã bỏ ra hay không?
O
&PTNT chi
nhánh huyện Châu Thành ta thấy thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng qua các
năm, năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể như sau:
Thu nhập:
Nhìn chung thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng. Năm 2010 thu
nhập của Ngân hàng đạt 31.670 triệu đồng tăng 2.327 triệu đồng tức tăng 7.93%
so với năm 2009. Trong đó nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là nguồn thu nhập
từ hoạt động tín dụng, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã đa dạng hóa các hình
thức cho vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế, đơn giản hóa các thủ tục. Bên
cạnh đó quy mô HĐKD của Ngân hàng ngày càng được mở rộng, mạng lưới các
dịch vụ thanh toán ngày càng nhiều cho nên khoản thu nhập mà các dịch vụ này
mang lại cho Ngân hàng cũng khá cao, vì thế đã làm cho tổng thu nhập năm 2010
cao hơn năm 2009, do năm 2009 nước ta đang dần phục hồi sau thời kì lạm phát
năm 2008. Do vậy tạo điều kiện cho Ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với các
thành phần kinh tế và các HSXKD. Đến năm 2011 tổng thu nhập đạt 45.563 triệu
đồng so với năm 2010 tăng 13.893 triệu đồng chiếm 43.87% . Nguyên nhân là do
trong năm 2011 nền kinh tế đã được ổn định các chính sách kinh tế khắc phục
khủng hoảng tiếp tục duy trì phát huy tác dụng tạo thuận lợi cho nền kinh tế phát
triển. Ngoài ra các thiên tai, dịch bệnh được sự tích cực chỉ đạo khắc phục và
phòng chống của Ban lãnh đạo có hiệu quả nên sản xuất ngày càng tăng trưởng
tốt.
Chi phí
Song song với việc thu nhập tăng lên thì chi phí cũng tăng. Năm 2010 tăng
1.924 triệu đồng tương đương 8.01% so với năm 2009, đến năm 2011 chi phí là
38.977 triệu đồng tăng 13.020 triệu đồng tương đương tăng 50.16% so với năm
2010, khoản chi chủ yếu của Ngân hàng là chi phí trả lãi. Bên cạnh đó còn các
khoản chi ngoài lãi như: chi phí vận chuyển bốc xếp tiền, chi nộp phí, lệ phí, chi
khấu hao tài sản cố định, chi lương CBCNV, chi phụ cấp, chi hội họp, mua sắm
trang thiết bị,…. Để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các
nỗ lực của Ban Lãnh Đạo và toàn thể nhân viên trong Ngân hàng. Để hoạt động
ngày càng có hiệu quả hơn, Ngân hàng cần mở rộng các dịch vụ tiện ích nhằm
thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín, mở rộng thị phần, quản lý tốt chi
phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ và trang bị cơ sở vật chất
cho Ngân hàng thật tốt, đặc biệt là văn hóa phục vụ của Cán bộ Ngân hàng chính
vì họ là những người trực tiếp tạo nên chất lượng dịch vụ của Ngân hàng nhằm
tăng sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác trong toàn huyện.
2.3. Đánh giá chung về tuy hình huy động vốn và sử dụng vốn tại tại
NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang qua 3
năm (2009-2011).
2.3.1. Tình hình các nguồn vốn tại NHN
O
&PTNT chi nhánh huyện Châu
Thành tỉnh Hậu Giang qua 3 năm (2009-2011)
Nền kinh tế phát triển thì vốn là yếu tố quan trọng và hết sức cần thiết cho
quá trình sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa. Còn trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thì điều đó càng có ý nghĩa hơn khi mà hoạt động của
Ngân hàng là cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế nào có nhu cầu về vốn. Vì
vậy, nhằm để duy trì và phát triển thì bắt buột Ngân hàng phải có nguồn vốn đủ
lớn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng.
GVHD: ThS. Trần Thị Thanh Phương SVTH: Bùi Ngọc Giao 16