thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện phương thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệpvà phát triển nông thôn việt nam - Pdf 23

Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng

khóa luận tốt nghiệp
đề tàI:
thực trạng và một số giảI pháp hoàn thiện
phơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế
tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn : ths. đặng thị nhàn
Sinh viên thực hiện : nguyễn hạc thanh hơng
Lớp : a3 - k37
Hà nội - 2002
Nguyễn Hạc Thanh Hơng Lớp A3-K37
Mục lục
Trang
Mục lục
Lời mở đầu
Ch ơng I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế 1
và phơng thức thanh toán chuyển tiền.
I. Tổng quan về thanh toán quốc tế. 1
1. Khái niệm và cơ sở hình thành thanh toán quốc tế. 1
2. Vai trò của thanh toán quốc tế. 3
2.1.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh đối ngoại.3
2.2.Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
4
3. Các phơng thức thanh toán quốc tế. 6
3.1.Nhóm các phơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ. 6
3.2.Nhóm các phơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ. 7
4. Rủi ro trong thanh toán quốc tế. 8
4.1.Khái quát về rủi ro trong thanh toán quốc tế. 8

3.1.Doanh số chuyển tiền. 46
3.2.Cơ cấu chuyển tiền. 50
Ch ơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền trong 56
thanh toán quốc tế tại NHNo VN.
I. Đánh giá tình hình áp dụng phơng thức chuyển tiền trong 56
thanh toán quốc tế tại NHNo VN.
1. Những thành tựu đạt đợc. 56
2. Một số rủi ro và nguyên nhân phát sinh rủi ro
trong thanh toán chuyển tiền. 57
2.1.Những rủi ro thờng gặp trong thanh toán chuyển tiền. 57
2.2.Nguyên nhân phát sinh rủi ro. 64
2.3.Bài học kinh nghiệm trong xử lý rủi ro. 65
II. Chiến lợc phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại
của NHNo VN. 67
1. Chiến lợc phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHNo VN. 67
1.1.Mục tiêu. 67
1.2.Định hớng. 67
2. Thế mạnh, thế yếu, cơ hội, thách thức. 69
3. Xu hớng sử dụng phơng thức chuyển tiền trong tơng lai. 72
III.Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền 73
trong thanh toán quốc tế.
1. Nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ. 73
2. Hoàn hiện các ứng dụng công nghệ. 76
3. Mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý. 80
4. Quản trị rủi ro trong thanh toán chuyển tiền. 82
5. Giải pháp cụ thể về kỹ thuật nghiệp vụ. 83
6. Phát triển dịch vụ t vấn về thanh toán quốc tế. 84
7. Xây dựng nguồn vốn ngoại tệ dồi dào. 85
IV. Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. 86
Kết luận

Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài "Thực trạng và một số giải
pháp hoàn thiện phơng thức chuyển tiền trong thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" làm nội dung
nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.
- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: Hoạt động chuyển tiền trong thanh toán
quốc tế tại NHNo VN.
- Mục đích của đề tài: Trên cở sở nghiên cứu thực tế tình hình thanh toán
quốc tế bằng phơng thức chuyển tiền tại NHNo VN để phân tích những rủi
ro có thể gặp phải trong quá trình thực hiện nhằm đề ra những giải pháp
khắc phục rủi ro, hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền tại NHNo VN.
- Phơng pháp nghiên cứu: Là phơng pháp đi từ cái chung đến cái riêng,
nghiên cứu, thống kê, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, hoạt động
thực tiễn của NHNo VN cùng kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng để
đề tài vừa có tính chuyên đề vừa có tính xác thực, hữu ích và khả thi.
- Kết cấu của khóa luận: Gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phơng thức thanh toán
chuyển tiền.
Chơng II: Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng phơng thức chuyển
tiền tại NHNo VN.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ chuyển tiền trong
thanh toán quốc tế tại NHNo VN.
Với thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài và trình độ hạn chế, khóa luận
tốt nghiệp này không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, khiếm khuyết. Tác giả rất
mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
để có điều kiện hoàn thiện kiến thức của mình. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời
cám ơn tới các thầy, cô giáo trờng đại học Ngoại Thơng, đặc biệt là cô Đặng
Thị Nhàn, ngời đã nhiệt tình trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ tôi những gợi ý bổ
ích để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.
Ch ơng I
lý luận chung về thanh toán quốc tế và

đổi đồng tiền của nớc này sang đồng tiền của một nớc khác. Đồng tiền thanh
toán phải là ngoại tệ đối với ít nhất một bên. Đồng tiền trong thanh toán quốc
tế có thể tồn tại dới dạng tiền mặt hoặc tiền tín dụng nhng hiện nay phần lớn
các giao dịch chi trả đều đợc thực hiện thông qua các lệnh chuyển tiền bằng
điện tín, bằng th hoặc qua các ủy nhiệm thu, chi hộ và các phơng tiện thanh
toán nh hối phiếu, séc
Dới giác độ kinh tế, các quan hệ quốc tế đợc phân chia thành hai loại:
quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch. Do đó thanh toán quốc tế cũng
bao gồm hai loại: Thanh toán mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch.
Thanh toán phi mậu dịch là quan hệ thanh toán không liên quan đến
hàng hóa cũng nh việc cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thơng
mại. Đó là những khoản thanh toán liên quan đến chi phí của các cơ quan
ngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở tại; các chi phí về vận chuyển, đi lại của
các đoàn khách nhà nớc, các tổ chức, cá nhân; các nguồn tiền, quà biếu,
trợ cấp của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cho các tổ chức, cá nhân trong
nớc và ngợc lại
Thanh toán mậu dịch là quan hệ thanh toán dựa trên cở sở trao đổi hàng
hóa và các dịch vụ thơng mại theo giá cả quốc tế.
Về cơ bản, thanh toán quốc tế phát sinh trên cở sở hoạt động thơng mại
quốc tế, nó phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tơng đối của giá trị
trong quá trình chu chuyển hàng hóa và t bản giữa các quốc gia. Nh vậy, nếu
khâu thanh toán quốc tế đợc thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác thì
nó đã trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian luân chuyển vốn, giảm bớt
và khắc phục những rủi ro liên quan tới sự biến động của tiền tệ, tới khả năng
thanh toán của con nợ, tạo điều kiện cho việc phát triển và mở rộng hoạt động
ngoại thơng của mỗi nớc. Do đó, thanh toán quốc tế trở thành một yếu tố
quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt
trong lĩnh vực ngoại thơng.
2. Vai trò của thanh toán quốc tế.
2.1. Vai trò của thanh toán quốc tế trong hoạt động kinh tế đối ngoại.

ngoại thơng phát triển và là yếu tố quan trọng để đánh giá quan hệ kinh tế
quốc tế đối với sự phát triển của một quốc gia. Nhận thức đợc vai trò quan
trọng của thanh toán quốc tế, Chính phủ ngày càng quan tâm hơn tới vấn đề
này, tạo điều kiện cho hoạt động thanh toán quốc tế đợc mở rộng, tiến hành
nhanh chóng, thuận lợi bằng việc cải cách hệ thống ngân hàng vì ngân hàng
đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống thanh toán: cung cấp các dịch vụ bù
trừ và tổ chức phục vụ thanh toán quốc tế.
2.2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng th ơng mại.
Thanh toán quốc tế là chức năng ngân hàng quốc tế của ngân hàng thơng
mại. Trong các lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, chức năng thanh toán quốc
tế ra đời từ tơng đối sớm. Nó đợc hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển
các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nớc và ngân hàng thơng mại đợc nhà n-
ớc giao độc quyền làm công tác thanh toán này.
Hoạt động thơng mại cần đến sự can thiệp, trợ giúp về kỹ thuật và tài
chính của ngân hàng. Ngân hàng thơng mại đứng ra với vai trò trung gian
thanh toán trong các quan hệ kinh tế đối ngoại. Bằng uy tín của mình, khả
năng tài chính, các phơng tiện kỹ thuật và những kinh nghiệm trong nghiệp
vụ, ngân hàng giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng đợc tiến hành an
toàn, nhanh chóng, tiện lợi. Ngân hàng t vấn, bảo vệ quyền lợi của khách hàng
và trong trờng hợp cần thiết còn có thể là nhà tài trợ cho khách hàng trong quá
trình thanh toán. Vì vậy, ngân hàng thơng mại có thể góp phần giảm thiểu rủi
ro cho hoạt động thanh toán quốc tế, tạo tâm lý an tâm, tin tởng cho các bên
trong các giao dịch với nớc ngoài.
Thực hiện chức năng thanh toán quốc tế do Nhà nớc giao cho, ngân hàng
cũng đồng thời thực hiện luôn chức năng trực tiếp quản lý ngoại hối và giám
sát tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo đúng
chính sách kinh tế đối ngoại mà Nhà nớc đã đề ra.
Về phía ngân hàng, thanh toán quốc tế là một loại hình hoạt động đem lại
thu nhập đáng kể trên cơ sở thu phí thanh toán. Hơn nữa, so với các lĩnh vực

giữa ngời thanh toán và ngời đợc thanh toán. Khi lựa chọn phơng thức thanh
toán, ngời ta phải tùy thuộc vào quan hệ giữa ngời hởng lợi và ngời trả tiền,
khả năng tài chính của ngời trả tiền và đặc điểm của đối tợng làm phát sinh
nhu cầu thanh toán, nhng xét cho cùng việc sử dụng phơng thức nào cũng phải
xuất phát từ yêu cầu của ngời hởng lợi là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ
yêu cầu của ngời trả tiền là nhận đợc hàng hóa, dịch vụ đúng số lợng, chất l-
ợng và đúng hạn.
Các phơng thức thanh toán quốc tế đợc chia thành hai nhóm:
3.1. Nhóm các ph ơng thức thanh toán không phụ thuộc chứng từ:
Ngời ta còn gọi đây là nhóm các phơng thức thanh toán thực giao thực
thanh vì chúng không đòi hỏi phải có chứng từ làm căn cứ để đòi tiền và trả
tiền giữa các bên, do đó chúng chỉ thờng đợc sử dụng khi các bên tin tởng lẫn
nhau, ở gần nhau, giá trị của khoản tiền thanh toán không lớn hoặc sử dụng
trong thanh toán phi mậu dịch. Các phơng thức thanh toán thuộc nhóm này
bao gồm:
Phơng thức chuyển tiền: là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một
ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Phơng thức ghi sổ: là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi
đã hoàn thành giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua sẽ mở một
quyển sổ hoặc một tài khoản trên đó ghi nợ ngời mua theo từng chuyến
giao hàng còn ngời mua theo định kỳ (tháng, quý, năm) sẽ quyết toán
quyển sổ đó.
Phơng thức thanh toán bằng th bảo đảm của ngân hàng: là phơng thức
thanh toán trong đó ngân hàng của ngời nhập khẩu theo yêu cầu của ngời
nhập khẩu sẽ phát hành cho ngời xuất khẩu một bức th bảo đảm sau khi
hàng hóa đến một địa điểm quy định sẽ trả tiền hàng cho ngời xuất khẩu.
3.2. Nhóm các ph ơng thức thanh toán phụ thuộc chứng từ.
Các phơng thức thanh toán này đòi hỏi phải có chứng từ làm căn cứ để

mức độ rủi ro cao. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những mất
mát, thiệt hại cho thu nhập, tài sản của cả khách hàng và ngân hàng.
Khác với thanh toán nội địa, thanh toán quốc tế liên quan đến việc luân
chuyển những nguồn vốn lớn từ nớc này sang nớc khác, đến việc chuyển đổi
giữa các đồng tiền của các quốc gia, nên thờng phức tạp hơn và nguy cơ rủi ro
cao hơn nhiều do sự biến động của tiền tệ, sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán,
do vị trí địa lý của các bên cách xa nhau làm hạn chế khả năng kiểm soát toàn
bộ quá trình từ lu thông đến thanh toán Rủi ro trong thanh toán quốc tế là sự
thiệt hại, mất mát xảy ra cho các bên liên quan khi một quy trình thanh toán bị
vi phạm, hay do chính những đặc trng của hoạt động này gây ra. Rủi ro trong
hoạt động thanh toán quốc tế có thể xảy ra đối với tất cả các bên liên quan:
Đối với ngời mua: Đã thanh toán tiền nhng không nhận đợc hàng hoặc
phải nhận hàng không đúng quy cách, số lợng, chất lợng
Đối với ngời bán: Đã giao hàng nhng không thu đợc tiền hay thu hồi tiền
chậm.
Đối với các ngân hàng liên quan: Do trình độ năng lực hạn chế, sai sót
trong nghiệp vụ hoặc do nguời mua, ngời bán thiếu trung thực, hoặc do
biến động tỷ giá
4.2. Phân loại rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Tùy theo căn cứ phân loại khác nhau, rủi ro có thể đợc phân chia theo
phạm vi hoạt động, theo nguồn gốc, theo bản chất tác động hay tính chất tác
động.
4.2.1. Căn cứ theo phạm vi hoạt động:
Rủi ro đợc chia thành hai loại là rủi ro trong nớc và rủi ro ngoài nớc.
Rủi ro trong nớc là những rủi ro phát sinh trong nội địa khi thực hiện các
công việc nh: thu mua, chế biến, vận chuyển, tập kết hàng, làm thủ tục
xuất nhập khẩu, làm các thủ tục thanh toán
Rủi ro ngoài nớc là rủi ro trong quá trình luân chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu, những trục trặc trong thanh toán tiền phát sinh từ nớc ngoài.
4.2.2. Căn cứ theo nguồn gốc:

1. Khái niệm.
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán trong đó khách hàng
(ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
một ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng một phơng tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Đây là phơng thức thanh toán đơn giản nhất và xuất hiện sớm nhất trong
lịch sử các phơng thức thanh toán. Thanh toán chuyển tiền là phơng thức
thanh toán trực tiếp giữa ngời chuyển tiền và ngời nhận tiền. Ngân hàng khi
thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán
theo sự ủy nhiệm của khách hàng mà không bị ràng buộc gì đối với cả hai
bên.
Nếu căn cứ vào phơng tiện chuyển tiền thì có hai hình thức chuyển tiền:
Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer M/T): là việc ngân hàng theo yêu
cầu của khách hàng (ngời chuyển tiền) lập lệnh chuyển tiền bằng th để
gửi cho ngời hởng lợi.
Hình thức chuyển tiền này có u điểm là chi phí thấp những tốc độ chậm
và độ an toàn thấp vì th đợc gửi qua đờng bu điện nên hiện này ngời ta gần nh
không sử dụng hình thức này trong thanh toán quốc tế.
Chuyển tiền bằng điện (Telegaphic Transfer T/T): là việc ngân hàng
theo yêu cầu của khách hàng lập lệnh chuyển tiền bằng điện để gửi cho
ngời hởng lợi.
Điện chuyển tiền có thể đợc thực hiện thông qua truyền tin Telex hoặc
qua hệ thống SWIFT. Hình thức chuyển tiền này tuy chi phí cao hơn chuyển
tiền bằng th nhng có u điểm là tốc độ nhanh và độ an toàn cao.

2. Các bên liên quan.
2.1. Ng ời yêu cầu chuyển tiền:
Ngời yêu cầu chuyển tiền là các cá nhân, tổ chức, Nhà nớc có nhu cầu
chuyển tiền từ trong nớc ra nớc ngoài và ngợc lại. Tùy theo mục đích của hoạt
động chuyển tiền, ngời chuyển tiền có thể là:

tài khoản tiền gửi tại đó. Các tài khoản này đợc gọi là tài khoản
NOSTRO và VOSTRO.
- Tài khoản NOSTRO: là tài khoản ngoại tệ của ngân hàng nớc mình để
tại ngân hàng nớc ngoài. Ngân hàng đại lý giữ tài khoản NOSTRO th-
ờng là ngân hàng của nớc có đồng tiền đó là bản tệ. Ví dụ: tài khoản
NOSTRO của ngân hàng Việt Nam bằng USD để tại một số ngân hàng
ở Mỹ.
- Tài khoản VOSTRO: là tài khoản bằng đồng nội tệ của ngân hàng nớc
ngoài để tại nớc mình. Ví dụ: đối với một ngân hàng Việt Nam, tài
khoản VOSTRO là tài khoản VND của ngân hàng Mỹ để tại ngân
hàng Việt Nam.
Trong quá trình chuyển tiền quốc tế, việc hạch toán trên tài khoản
NOSTRO hay VOSTRO là tùy thuộc vào đồng tiền thanh toán là nội tệ hay
ngoại tệ. Nếu khách hàng muốn chuyển nội tệ ra nớc ngoài thì hạch toán Có
vào tài khoản VOSTRO của ngân hàng đại lý tại ngân hàng chuyển tiền. Nếu
khách hàng muốn chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài thì hạch toán Nợ vào tài khoản
NOSTRO của ngân hàng chuyển tiền tại ngân hàng đại lý.
Ngân hàng đại lý giao dịch: Ngân hàng chuyển tiền không có tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng này mà chỉ thông qua các ngân hàng đại lý giao
dịch để thuận lợi trong việc trao đổi th từ điện tín và giao dịch với khách
hàng.
Có bao nhiêu ngân hàng tham gia vào quy trình chuyển tiền phụ thuộc
vào mạng lới ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền và sự lựa chọn ngân
hàng đại lý trả tiền của thanh toán viên. Nếu tại nớc ngời hởng lợi có ngân
hàng đại lý tài khoản của ngân hàng chuyển tiền thì chỉ cần hai ngân hàng
tham gia vào quy trình nghiệp vụ chuyển tiền là ngân hàng chuyển tiền và
ngân hàng đại lý tài khoản của nó tại nớc ngời hởng lợi. Nếu tại nớc ngời hởng
lợi không có ngân hàng đại lý tài khoản của ngân hàng chuyển tiền thì phải có
ít nhất là ba ngân hàng tham gia vào quy trình chuyển tiền là ngân hàng
chuyển tiền, ngân hàng đại lý tài khoản của nó và ngân hàng đại lý giao dịch

h ởng lợi
1
2
3
4
Phơng thức chuyển tiền đợc áp dụng trong cả thanh toán mậu dịch và
thanh toán phi mậu dịch.
Chuyển tiền để thanh toán mậu dịch bao gồm chuyển tiền thanh toán
hàng hóa xuất nhập khẩu, chuyển tiền trong tín dụng, chuyển tiền trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ, điều chuyển vốn giữa các tổ chức tài chính Chuyển
tiền trong ngoại thơng có thể đợc thực hiện trớc lúc giao hàng (ngời mua ứng
trớc cho ngời bán), ngay lúc giao hàng hoặc sau lúc giao hàng.
Chuyển tiền để thanh toán phi mậu dịch bao gồm chuyển tiền trong hoạt
động đầu t, chuyển trả các khoản chi phí, chuyển tiền kiều hối và các trờng
hợp khác theo yêu cầu của khách hàng.
Sử dụng phơng thức thanh toán này có u điểm là thủ tục thanh toán đơn
giản, thời gian thực hiện nhanh và chi phí thờng không lớn. Tuy nhiên nh đã
nói ở trên, chuyển tiền là phơng thức thuộc nhóm thanh toán không kèm
chứng từ nên mức độ rủi ro cho ngời hởng lợi cao do việc thanh toán có đợc
thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của ngời chuyển tiền. Vì
vậy, phơng thức này phù hợp nhất khi hai bên có đã có quan hệ hợp tác lâu
dài, có sự tín nhiệm lẫn nhau và ngân hàng tham gia thanh toán là ngân hàng
có uy tín cao, khả năng thanh toán tốt.
Phơng thức chuyển tiền hiện nay đợc áp dụng khá rộng rãi ở các nớc phát
triển do những u điểm của nó. Nếu chỉ tính riêng thanh toán hàng hóa xuất
nhập khẩu thì tỷ trọng của phơng thức chuyển tiền đạt gần 30% giá trị thanh
toán. Còn nếu tính trên giá trị thanh toán quốc tế nói chung, phơng thức
chuyển tiền chiếm đến hơn 70%.
ở nớc ta, chuyển tiền ít đợc sử dụng trong thanh toán ngoại thơng, chỉ
khoảng 10% giá trị thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu và thờng tập trung ở

mua hàng theo hình thức trả tiền trớc khi nhận hàng thì có thể gặp
nhiều rủi ro.
Ngời bán thiếu uy tín, giao hàng không đúng số lợng, chất lợng theo
hợp đồng.
Ngời bán chậm giao hàng, chiếm dụng vốn của ngời mua.
Ngời bán không giao hàng do bị phá sản hoặc hủy hợp đồng khi giá
cả thị trờng có xu hớng tăng.
Rủi ro trong các nghiệp vụ thanh toán khác.
- Thanh toán nhầm ngời hởng do sơ suất của ngân hàng, do sự thiếu cẩn
thận của ngời chuyển tiền hoặc do sự gian lận của ngời nhận tiền.
- Thanh toán hai lần cho cùng một lệnh chuyển tiền do lỗi của máy móc
hoặc của thanh toán viên.
- Điện thanh toán của ngân hàng không chính xác tên, địa chỉ ngời hởng
hoặc sai số tài khoản dẫn đến phải tra soát nhiều lần hoặc không thanh
toán đợc.
- Thanh toán chậm do có sự sai sót của máy móc, nhân viên thực hiện
hoặc do sự khác biệt về thời gian.
- Ngân hàng trả tiền thanh toán cho ngời hởng sau khi ngân hàng
chuyển tiền đã có lệnh hủy điện chuyển tiền.
Các rủi ro này có thể gây thiệt hại cho ngời chuyển tiền, ngời hởng lợi
hoặc cho cả hai bên. Nếu ngân hàng sử dụng phơng thức thanh toán này trong
hoạt động kinh doanh của chính mình thì họ cũng phải chịu những rủi ro nh
một khách hàng. Còn trong trờng hợp ngân hàng đứng ra với vai trò là một
trung gian thì những rủi ro của khách hàng có thể dẫn tới việc mất uy tín và
ảnh hởng tới hoạt động của ngân hàng, do đó cũng có thể coi đó chính là rủi
ro của ngân hàng.
Kết luận: Sự ra đời và phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa
trên thế giới gắn liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ và lu thông tiền tệ.
Việc xuất hiện đồng tiền trong lu thông và trao đổi hàng hóa đã tạo tiền đề và
thúc đẩy mậu dịch quốc tế phát triển. Cùng với các mối quan hệ kinh tế đối

thuộc mọi thành phần kinh tế trong hoạt động thanh toán quốc tế phù hợp với
tiêu chuẩn ngân hàng hiện đại.

Hiện nay, một trong những nghiệp vụ ngân hàng tại nớc ta đã đợc cải
thiện rất nhiều nhờ vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại là chuyển tiền quốc
tế. Trong chơng II tiếp theo đây chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về thực trạng hoạt
động cụ thể của nghiệp vụ này tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.
Ch ơng II
thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng
phơng thức chuyển tiền tại NHNo Việt Nam.
I. giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (viết tắt là
NHNo VN) là một ngân hàng thơng mại quốc doanh còn non trẻ. Kể từ khi
thành lập đến nay, NHNo VN mới trải qua 14 năm xây dựng và phát triển.
Song trong 14 năm ấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách, nhng với sự
cố gắng nỗ lực không ngừng, NHNo VN đã vơn lên thành một trong những
Ngân hàng thơng mại hàng đầu Việt Nam.
NHNo VN đợc thành lập ngày 7 tháng 1 năm 1988 theo Nghị định
53/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ), từ một số Vụ,
Phòng của Ngân hàng Trung ơng, và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc, Tỉnh,
Thành phố cùng toàn bộ các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc huyện.
Trớc khi mang tên gọi chính thức là Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for
Agriculture and Rural Development (VBARD)) nh ngày nay, NHNo VN đã
trải qua hai lần đổi tên. Khi mới thành lập, NHNo VN mang tên là Ngân hàng
Phát triển Nông thôn Việt Nam. Hai năm sau, theo Quyết định số 400/CT
ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng, Ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status