Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRỊNH THỊ LAN ANH
QUẢN LÍ HỌC SINH NỘI TRÚ TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ
HỒNG CẨM - QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Đức Trí
Thái Nguyên - năm 2012
thành luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trƣờng Cao đẳng
nghề mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh, gia đình, bạn bè, tập thể lớp Cao học quản
lý giáo dục - khóa 18 đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, vật chất, tinh
thần trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Dù đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, kính mong đƣợc sự chỉ dẫn của các nhà khoa học, các giáo sƣ, tiến
sĩ, các thầy giáo, cô giáo và toàn thể các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc
hoàn thiên hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012
TÁC GIẢ Trịnh Thị Lan Anh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng ký hiệu viết tắt vi
Danh mục các bảng, sơ đồ vii
më ®Çu 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng nghề Mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh 37
2.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử phát triển của trƣờng CĐN Mỏ Hồng Cẩm 37
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trƣờng 38
2.1.3. Hoạt động đào tạo 40
2.1.4. CSVC, thiết bị và chƣơng trình, giáo trình, đồ dùng phƣơng
tiện dạy học 44
2.2. Thực trạng các biện pháp quản lý HSSV nội trú trong quá trình đào tạo
nghề tại trƣờng CĐN Mỏ Hồng Cẩm - QN (PHĐT Cẩm Phả) 46
2.2.1. Tình hình KTX trƣờng Cao đẳng nghề Mỏ Hồng Cẩm 46
2.2.2. Thực trạng nếp sống văn hóa của HSSV ở nội trú 49
2.2.3. Những biểu hiện về NSVH của HSSV ở KTX trong giao tiếp, ứng xử 51
2.2.4. Những biểu hiện về Nếp sống VH của HSSV ở KTX trong học tập 54
2.2.5. Những biểu hiện về NSVH của HSSV ở KTX trong sinh hoạt cá nhân 59
2.3. Thực trạng quản lý HSSV nội trú và NSVH tại trƣờng CĐN Mỏ
Hồng Cẩm - Quảng Ninh (Phân hiệu đào tạo Cẩm Phả) 65
2.3.1. Các chủ thể quản lý Nếp sống VH của HSSV ở KTX 65
2.3.2. Các hoạt động quản lý Nếp sống VH của HSSV ở KTX 70
2.3.3. Các nội dung, biện pháp quản lý NSVHcủa HSSV ở KTX hiện nay 77
2.4. Nguyên nhân của thực trạng quản lý NSVH của HSSV nội trú tại
trƣờng Cao đẳng nghề Mỏ Hồng Cẩm 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC NẾP SỐNG VĂN HÓA CỦA HỌC SINH
SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƢỜNG CĐN MỎ HỒNG CẨM 88
3.1. Đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả công tác nếp
sống văn hóa của HSSV nội trú trƣờng CĐN Mỏ Hồng Cẩm 88
3.1.1. Đối với lãnh đạo nhà trƣờng 88
Cán bộ lãnh đạo, CBQL phòng, ban, khoa, chuyên
viên, GVCN, cán bộ Đoàn TN, Hội SV
CĐNM
Cao đẳng nghề mỏ
CNH
Công nghiệp hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐTB
Điểm trung bình
GD$ĐT
Giáo dục và đào tạo
GS
Giáo sƣ
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐH
Hiện đại hóa
HS
Học sinh
KTX
Ký túc xá
NSVH
Nếp sống văn hóa
NVSP
Nghiệp vụ sƣ phạm
SHCT
Sinh hoạt chính trị
SV
Sinh viên
Bảng 2.1: Đánh giá mức độ hợp lý của việc sử dụng CSVC ở KTX 47
Bảng 2.2: Mức độ cần thiết xây dựng và sử dụng CSVC ở KTX 48
Bảng 2.3: Những biểu hiện NSVH của HSSV ở KTX trong giao tiếp, ứng xử 51
Bảng 2.4: Những biểu hiện về NSVH của HSSV ở KTX trong học tập 55
Bảng 2.5: Những biểu hiện NSVH của HSSV ở KTX trong sinh hoạt cá nhân 59
Bảng 2.6: Đánh giá chung những biểu hiện NSVH của HSSV ở KTX trên các
mặt: giao tiếp, ứng xử, học tập, sinh hoạt cá nhân 64
Bảng 2.7: Các chủ thể quản lý tác động đến NSVH của HSSV ở KTX 65
Bảng 2.8: Tác động của hoạt động quản lý đến NSVH của HSSV ở KTX 70
Bảng 2.9: Hiệu quả các nội dung, biện pháp quản lý NSVH của HSSV ở KTX
hiện nay 78
Bảng 2.10: Nguyên nhân của thực trạng việc quản lý nếp sống văn hóa của
học sinh sinh viên nội trú ở KTX hiện nay 82
Bảng 3.1: Một số phẩm chất năng lực, kiến thức chuyên môn cần bồi dƣỡng
cho Ban QL KTX 89
Bảng 3.2: Sự cần thiết của các nhóm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý Nếp sống VH của HSSV ở KTX 101
Bảng 3.3: Sự cần thiết của các nhóm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý NSVH của HSSV ở KTX (khối CBGV) 102
Sơ đồ 3.1: Quan hệ giữa các nhóm biện pháp 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
më ®Çu
1. Tính cấp thiết của đề tài
triển của nền kinh tế hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị
trƣờng lao động, thị trƣờng chất xám, nhất là sức lao động có hàm lƣợng trí
tuệ cao. Đồng thời, phải hạn chế tối đa các ảnh hƣởng tiêu cực của cơ chế thị
trƣờng đối với công tác giáo dục đào tạo nghề.
1.2. Về mặt thực tiễn
Quảng Ninh là một tỉnh công nghiệp có tiềm năng kinh tế lớn nằm
trong vùng tam giác trọng điểm kinh tế miền Bắc là Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh. Do vậy tỉnh Quảng Ninh nói riêng và khu vực Đông Bắc Tổ
Quốc nói chung có nhu cầu rất lớn về lực lƣợng ngƣời lao động có tay nghề,
nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp và xây dựng. Quảng Ninh hiện có một
hệ thống đào tạo nghề nghiệp với 19 cơ sở đào tạo ĐH, CĐ, TCCN, TCN bao
gồm 01 trƣờng Đại học, 02 phân hiệu Đại học, 02 dự án Đại học, 06 trƣờng
Cao đẳng chuyên nghiệp, 02 trƣờng Cao đẳng nghề, 02 trƣờng TCCN, 04
trƣờng Trung cấp nghề của Trung ƣơng và điạ phƣơng, 17 Trung tâm Hƣớng
nghiệp, Giáo dục thƣờng xuyên và các cơ sở dạy nghề tƣ nhân ở các huyện,
thị xã, thành phố tham gia dạy nghề thuộc các lĩnh vực.
Trƣờng Cao đẳng nghề Mỏ Hồng Cẩm là đơn vị trực thuộc tập đoàn
Than - Khoáng sản Việt Nam, trƣờng có trụ sở đóng tại thành phố Hạ Long
và 7 cơ sở đào tạo đóng trên địa bàn các huyện, thị xã trực thuộc tỉnh Quảng
Ninh. Các ngành nghề đào tạo của trƣờng thuộc nhóm nghành khai thác mỏ
hầm lò, xây dựng mỏ hầm lò. Trong những năm gần đây, do tính chất xã hội
hóa giáo dục; trƣớc nhu cầu của cơ chế thị trƣờng và xu thế phát triển của
khoa học công nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ hội nhập quốc tế, Nhà trƣờng đã
xác định mục tiêu đào tạo trong chiến lƣợc phát triển của mình để đƣa trƣờng
từ chỗ là một trƣờng công lập chỉ đào tạo theo kế hoạch Nhà nƣớc trong lĩnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
vực khai thác mỏ và xây dựng mỏ trở thành một trƣờng đa ngành, đa nghề. Từ
nhiều nhà giáo dục học, tâm lý học sƣ phạm cả ở phƣơng diện lý luận lẫn thực
tiễn quản lý.
Ở Liên xô cũ những đóng góp to lớn cho sự phát triển lý luận và thực
tiễn giáo dục nói chung phải kể đến các nhà giáo dục học nổi tiếng nhƣ A.X.
Macarencô, P.P. Blônski, V.A. Xukhôlinxki, M.F. Sabaeva, L.N. Lutvin, M.I.
Kônđucôp, V.V. Khuđôminski, L.X. Vƣgốtski và nhiều ngƣời khác. Trong
lĩnh vực quản lý đào tạo, vài thập kỷ gần đây ở nƣớc ngoài cũng xuất hiện
những nghiên cứu đi sâu vào vấn đề quản lý đào tạo, quản lý sinh viên trong
các nhà trƣờng đại học. Ví dụ nhƣ nghiên cứu về sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy
- ngƣời học và môi trƣờng trong quá trình đào tạo của J.M. Denomme và M.
Roy (2000), về sinh viên bỏ học của Sheldon (1982), Tinto (1987) và của nhà
quản lý đại học Beguin (1991). Đặc biệt những nghiên cứu về sự hoà nhập
của Corifin (1989) và nghiên cứu về vấn đề quản lý đào tạo, tự quản lý của
sinh viên trong học tập ở Khoa Tâm lý sƣ phạm trƣờng đại học Mons -
Hainaut (Bỉ) đã có những đóng góp quan trọng cho lĩnh vực quản lý sinh viên
trong các nhà trƣờng hiện nay.
Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, tâm lý học tiêu biểu nhƣ Nguyễn
Lân, Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt … đã có những đóng góp
trong lĩnh vực lý luận và thực tiễn giáo dục và dạy học trong các nhà trƣờng.
Từ khi có trƣờng cán bộ quản lý giáo dục (nay là Học viện Quản lý giáo dục)
và sau đó là các khoa quản lý giáo dục của một số trƣờng đại học sƣ phạm,
khoa sƣ phạm Đại học quốc gia ra đời vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhà
trƣờng có sự quan tâm đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận.
Trong những nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục có sự đóng gop
của các nhà nghiên cứu có tâm huyết nhƣ Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đức
Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Khánh Bằng, Trần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý nếp sống văn hóa của HSSV đang ở nội trú tại kí túc
xá trƣờng Cao đẳng nghề Mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh (Phân hiệu đào tạo
Cẩm Phả, gồm toàn bộ HSV của Khoa Hầm Lò 1).
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HSSV nội trú trong quá trình đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh (Phân hiệu đào tạo Cẩm Phả).
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra chúng tôi sẽ tiến hành điều tra ở 500
HSSV đang học tập ở trƣờng và 60 cán bộ, giáo viên đang làm việc tại trƣờng.
- Vấn đề quản lý HSSV nội trú là nhiệm vụ của nhiều bộ phận trong
trƣờng, song do điều kiện và khả năng có hạn ở luận văn này chúng tôi chỉ tập
trung vào các biện pháp quản lý và thực hiện nếp sống văn hóa của HSSV nội
trú ở trƣờng Cao đẳng Nghề Mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh (PH Cẩm Phả).
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Một là, nghiên cứu và khái quát những tài liệu lý luận có liên quan tới
đối tƣợng nghiên cứu, làm sáng tỏ một số khái niệm công cụ nhƣ: Giáo viên
chủ nhiệm, Quản lý học sinh, Biện pháp quản lý học sinh, Nếp sống văn
hóa,
Hai là, tiến hành điều tra và đánh giá thực trạng của các biện pháp quản
lý nếp sống văn hóa của HSSV ở trƣờng CĐN Mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh.
Ba là, xây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công
tác nếp sống văn hóa, làm rõ tính hiệu quả của những biện pháp đã đề ra.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Các quan điểm phƣơng pháp luận đƣợc vận dụng trong đề tài này là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
tác quản lý NSVH của HSSV ở KTX là cần thiết, phục vụ trực tiếp công tác quản
lý NSVH của HSSV ở KTX trƣờng CĐN Mỏ Hồng Cẩm trong tình hình mới.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc tài liệu, sách, báo, các báo cáo, tổng kết hoạt động của BQL KTX,
các thông tin trên internet… để hệ thống hóa vấn đề liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: thƣờng xuyên tiến hành quan sát các hoạt
động của HS - SV ở KTX, các hoạt động của Ban quản lí KTX, cán bộ lãnh
đạo, quản lý, chuyên viên các phòng ban, GVCN, cán bộ Đoàn TN, Hội SV
trong việc quản lý NSVH của HSSV ở KTX. Mục đích nhằm thu thập thông
tin ban đầu về đối tƣợng, khách thể nghiên cứu bằng tri giác trực tiếp và ghi
lại một số biểu hiện, những ƣu điểm, những kinh nghiệm tốt, những nhƣợc
điểm, hạn chế của HSSV, cán bộ quản lý KTX.
- Phương pháp phỏng vấn: tiến hành trao đổi trực tiếp với một bộ phận
HSSV ở KTX, các cán bộ quản lý và nhân viên KTX, chuyên viên các khoa,
phòng, ban, tổ, giáo viên có liên quan đến công tác quản lý HSSV nội trú. Nội
dung phỏng vấn xoay quanh những vấn đề biểu hiện của HSSV trong giao
tiếp, ứng xử, học tập, sinh hoạt cá nhân. Mục đích phỏng vấn là để thu thập
những thông tin cụ thể, sinh động và biết đƣợc một số biểu hiện NSVH của
HSSV ở KTX trên một số mặt cần nghiên cứu để có cơ sở đánh giá thực trạng
công tác quản lý NSVH của HSSV ở KTX.
- Phương pháp điều tra: Đây là phƣơng pháp chính nhằm khảo sát biểu
hiện NSVH của HSSV ở KTX, thực trạng công tác quản lý HSSV ở KTX của
giáo viên chủ nhiệm và những chủ thể, hoạt động, nội dung, biện pháp quản
lý NSVH của HSSV ở KTX. Phiếu trƣng cầu ý kiến là công cụ nghiên cứu
chính của đề tài.
đơn vị chúng tôi chỉ chọn mẫu ngẫu nhiên, riêng khoa Hầm lò 1 thì chọn hết, tổng
cộng 60 ngƣời. Gửi 60 phiếu, thu về 60 phiếu, số phiếu hợp lệ là 60 phiếu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
+ Tính tần số, tỉ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn.
+ Phân tích nội dung từ các số liệu đã thống kê, tổng hợp.
7. Đóng góp mới của luận văn
- Về lý luận quản lý giáo dục: Góp phần bổ sung cho lý luận giáo dục
đào tạo nói chung và quản lý giáo dục nói riêng đối với đối tƣợng là học sinh
- sinh viên ở các trƣờng cao đẳng nghề.
- Về thực tiễn QLGD: Xây dựng một số các biện pháp quản lý HSSV
nội trú của GVCN và nếp sống văn hóa của HSSV ở KTX nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo công nhân lành nghề ở nƣớc ta hiện nay.
8. Cấu trúc luận văn
Dự kiến cấu trúc luận văn nhƣ sau:
Ngoài Phần mở đầu và Phần Kết luận và kiến nghị, nội dung chính của
luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý HSSV nội trú
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý HSSV nội trú trong quá trình đào tạo
nghề ở trƣờng CĐN mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh (phân hiệu Cẩm Phả).
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác
NSVH của HSSV nội trú trƣờng CĐN mỏ Hồng Cẩm - Quảng Ninh (Phân
hiệu đào tạo Cẩm Phả)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
12
Cho đến nay trong các tài liệu chuyên ngành xuất hiện nhiều định nghĩa
về quản lý. Các nhà lý luận quản lý phƣơng Tây và các nƣớc Đông Âu nhƣ
Henri Fayon (1841-1925) hay F. Redrich Taylor (1856 - 1915)… đã nghiên
cứu khoa học về quản lý và coi đây là ngành mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển
xã hội. Có thể dẫn ra một số nhƣ:
Theo F. Taylor: Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời
khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh
Mỹ đã khái quát quan điểm của F. Taylor và cho rằng: quản lý là thông qua
ngƣời khác để đạt đƣợc mục tiêu của mình.
Cùng thời với F. Taylor, nhà quản lý hành chính ngƣời Pháp là H.
Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H. Fayon: quản
lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz
cho rằng: Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân
nhằm đạt đƣợc mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của
nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể
đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian tiền bạc vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất.
Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân
lực” thì: Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và ngƣời bị
quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các
nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức.
Ở Việt Nam tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong giáo trình “Quản lý kinh tế”
cho rằng: Quản lý là tác động hƣớng đích của hệ thống chủ thể tới sự hoạt
động của hệ thống đối tƣợng bằng một hệ thống các biện pháp, phƣơng pháp
và các công cụ làm cho hoạt động của hệ thống bị quản lý đó vận hành đúng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Ở Việt Nam theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì quản lý có
những nhiệm vụ sau đây:
Xác định mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng cơ cấu tổ chức.
Xác định điều kiện, phƣơng tiện để thực hiện mục tiêu kế hoạch.
Chỉ đạo thực hiện.
Quản lý tài chính, cơ sở vật chất.
Phối hợp hoạt động trong, ngoài tổ chức.
Tổ chức, kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh nội dung, cách thức, phƣơng tiện, tổ chức … cho phù hợp
tình hình.
Đề xuất các chế độ chính sách và thực hiện chế độ chính sách.
Các nhà quản lý giáo dục ở các cấp cần xác định vai trò, chức năng
quản lý. Quản lý giáo dục phải căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ trên để tác
động đến bộ máy mà mình quản lý.
- Khái niệm phương pháp quản lý
Trong các giáo trình về khoa học quản lý, khái niệm phƣơng pháp quản
lý đƣợc hiểu là cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào đối tƣợng quản lý
nhằm đạt mục tiêu nhất định. Nếu so với nguyên tắc quản lý thì phƣơng pháp
quản lý là yếu tố linh hoạt đƣợc thay đổi theo tình huống và đối tƣợng quản lý.
Đối tƣợng tác động của các phƣơng pháp quản lý là những con ngƣời
xã hội, là một thực thể có cá tính, thói quen, tình cảm, nhân cách gắn với
những hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Mỗi phƣơng pháp quản lý đặc trƣng cho một
thủ pháp để tạo động cơ và động lực thúc đẩy đối tƣợng quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Theo M.I. Kônđakôv: Quản lý nhà trƣờng (công việc nhà trƣờng) là hệ
thống xã hội sƣ phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý
thức, có khoa học và có hƣớng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đời
sống nhà trƣờng để đảm bảo vận hành tối ƣu của xã hội - kinh tế và tổ chức sƣ
phạm của quá trình dạy học thế hệ trẻ đang lớn lên [29, tr 94].
Trong cuốn Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận, K.Đ.
Minski viết: Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định nhƣ là tác
động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở
các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các trƣờng,
các cơ sở giáo dục khác) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục XHCN cho
thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của XHCN
cũng nhƣ các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực, tâm lý
trẻ em, thiếu niên và thanh niên.
Theo GS. Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đƣa nhà trƣờng vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [24 tr 34].
Dƣới đây là mô hình về các nhiệm vụ của quản lý (theo Đặng Quốc Bảo)
nâng cao chất lượng đào tạo.
Hiểu đƣợc khái niệm quản lý, chức năng quản lý giúp chúng ta có cái
nhìn toàn diện hơn về công tác quản lý, đồng thời đây là cơ sở quan trọng để
nắm đƣợc khái niệm quản lý trên một lĩnh vực cụ thể, chẳng hạn nhƣ vai trò
quản lý HSSV nội trú của ngƣời GV chủ nhiệm, quản lý nếp sống văn hóa của
HSSV nội trú.
1.2. giáo viên chủ nhiệm và công tác quản lý HSSV
Giáo viên chủ nhiệm
Trong hệ thống tổ chức và quản lý HSSV ngƣời giáo viên chủ nhiệm có vị
trí, vai trò rất quan trọng, là cầu nối giữa Ban chỉ đạo lớp học, Ban QLĐT muốn
đến đƣợc ngƣời HSSV và trở thành hiện thực đều phải thông qua GVCN.