Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ TIẾN BỔNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG VÂN TẢI THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 601405
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS TRẦN QUỐC THÀNH
THÁI NGUYÊN, 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC NỘI DUNG
TRANG
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
i
Danh mục c ác ký hiệu, các chữ viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Mở đầu
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
5
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
5
32
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở trƣờng TCNGTVTTL
2.2.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề
35
36
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề hiện nay ở trƣờng
Trung cấp nghề GTVT Thăng Long.
44
2.3. Nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng của công nhân sau đào
tạo nghề:
53
2.4. Những vấn đề cần quan tâm để làm tốt công tác quản lý đào
tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội:
55
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU
CẦU XÃ HỘI VỀ CÔNG NHÂN LÀNH NGHỀ TẠI
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GTVT THĂNG LONG
60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2. Đề xuất biện pháp tăng cƣờng QLĐT nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội
60
3.2.1. Biện pháp đổi mới, cải tiến công tác tuyển sinh
60
3.2.2. Biện pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQLĐT và tham gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- CBQLĐT: Cán bộ quản lý đào tạo
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- CBQL: Cán bộ quản lý
- CN: Công nhân
- CLGD: Chất lƣợng giáo dục
- ĐT: Đào tạo
Biểu đồ 2.1c: Mức độ cần thiết về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
%
38
Bảng 2.2: Những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo nghề
39
Bảng 2.3: Những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo nghề
40
Bảng 2.4: Những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo nghề
41
Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá của GV, CBQL và HVvề
những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng đào tạo nghề
42
Biểu đồ 2.2. Đánh giá chung của các đối tƣợng về những yếu tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề
43
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá về công tác tuyển sinh
44
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá về đội ngũ cán bộ tham gia quản lý
đào tạo
45
Bảng 2.8: Ý kiến đánh giá của CBQL về chƣơng trình đào tạo
nghề
45
Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá của giáo viên về chƣơng trình đào
tạo nghề
46
Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá chung của CBQL và GV về chƣơng
trình đào tạo nghề
47
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá về công tác quản lý thực hiện nội
GV)
56
Bảng 2.20. Những vấn đề cần quan tâm để làm tốt công tác
quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội (ý kiến
CBQL)
57
Bảng 2.21. Những vấn đề cần quan tâm để làm tốt công tác
quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội (Ý kiến
HV)
58
Bảng 3.1. Khảo nghiệm về biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp
ứng nhu cầu xã hội
72
Bảng 3.2. Khảo nghiệm biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp
ứng nhu cầu xã hội
73
Bảng 3.3. Khảo nghiệm về biện pháp quản lý đào tạoNghề đáp
ứng nhu cầu xã hội
74
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về biện pháp quản lý
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội
75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Hiện nay, cả nƣớc có khoảng 1.300 trƣờng cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm
dạy nghề và hơn 1.000 cơ sở khác có tham gia dạy nghề, tuy nhiên chất lƣợng đào
tạo chƣa đạt chuẩn quốc tế, chƣơng trình giảng dạy chƣa phù hợp với thị trƣờng.
Năng suất lao động của Việt Nam hiện đƣợc đánh giá xếp hạng 77/125 quốc gia. "Để
đạt mục tiêu 55% lao động đƣợc đào tạo nghề vào năm 2020 mà Chính phủ đã đề ra,
cần huy động các hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ trong nƣớc tham gia đào tạo
nghề; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nƣớc,
các doanh nghiệp tƣ nhân đầu tƣ xây dựng cơ sở dạy nghề chất lƣợng cao trƣớc khi
đầu tƣ sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, Nhà nƣớc cũng cần có biện pháp thúc đẩy liên
kết, liên doanh giữa các cơ sở đào tạo của Nhà nƣớc, tƣ nhân, doanh nghiệp và các tổ
chức xã hội chính trị, xã hội nghề nghiệp "
Trƣờng Trung cấp nghề GTVT Thăng Long là trƣờng dạy nghề công lập trực
thuộc Tổng công ty XD Thăng Long - Bộ GTVT. Nhà trƣờng đã có nhiều năm kinh
nghiệm trong quản lý và tổ chức công tác đào tạo nghề. Nhà trƣờng đã đào tạo nhiều
công nhân kỹ thuật thuộc các nghề: cơ khí, thiết bị công trình; lái máy thi công; thợ
hàn; thợ lặn Bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật, nâng bậc nghề, đào tạo, bổ
túc ngắn hạn cho hàng nghìn lƣợt cán bộ kỹ thuật, công nhân các nghề, đáp ứng yêu
cầu nhân lực kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của Thủ đô cũng nhƣ cả nƣớc. Tuy
vậy trong điều kiện hiện nay, việc đổi mới, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
là mục tiêu sống còn đòi hỏi nhà trƣờng phải tích cực đổi mới hơn nữa, đặc biệt là đổi
mới trong tổ chức quản lý đào tạo làm cơ sở cho việc nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
đào tạo, yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển nhà trƣờng trong giai đoạn
trƣớc mắt cũng nhƣ tƣơng lai.
Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý đào tạo đáp
ứng nhu cầu xã hội tại trƣờng trung cấp nghề giao thông vận tải Thăng Long”
với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của Nhà trƣờng .
2. Mục đích nghiên cứu
- Các biện pháp đƣợc đề xuất chủ yếu đƣợc xem xét dƣới bình diện tổ chức,
quản lý quá trình đào tạo, chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan các nghiên cứu trong đào tạo nghề;
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết;
- Phân loại hệ thống lý thuyết;
- Xây dựng các giả thuyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi:
- Đối tƣợng điều tra là:
+ Cán bộ quản lý (khoa, trƣờng) và cán bộ tham gia quản lý đào tạo ;
+ Giảng viên tham gia giảng dạy lý thuyết và hƣớng dẫn thực hành;
+ Học sinh đƣợc đào tạo nghề trƣớc thời điểm ra trƣờng.
+ Các cơ sở sử dụng công nhân qua đào tạo tại trƣờng.
- Đề tài sử dụng 04 bộ phiếu hỏi (trực tiếp xin ý kiến trả lời):
+ Một bộ phiếu dành cho CBQL và cán bộ tham gia quản lý đào tạo;
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ giảng dạy tham gia giảng dạy;
+ Một bộ phiếu dành cho học sinh khoá cuối tại trƣờng;
+ Một bộ phiếu dành cho các cơ sở sử dụng công nhân.
7.2.2. Phương pháp toạ đàm:
- Toạ đàm với một số cán bộ, học sinh của trƣờng;
- Gặp gỡ trao đổi ý kiến với một số cán bộ thuộc đơn vị sử dụng học sinh tốt
nghiệp.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia:
xuất cơ khí hoá. Trong các thời kỳ sản xuất trƣớc sản xuất cơ khí hoá, ĐTN chỉ là
đào tạo thợ theo cách truyền nghề gia đình, phƣờng hội, chƣa có tổ chức quy mô cấp
nhà nƣớc.
Ngày nay, tuỳ theo đặc điểm của từng nƣớc mà có mô hình ĐTN khác nhau,
nhƣng tất cả các đều hết sức quan tâm, chú trọng đến việc phát triển hệ thống ĐTN,
nhất là các nƣớc đã và đang phát triển.
Ở Việt Nam, quá trình phát triển của ĐTN gắn với lịch sử phát triển của dân tộc
và trải qua nhiều thăng trầm của hàng ngàn năm đấu tranh dựng nƣớc và giữ nƣớc,
tuy vậy có thể nhìn nhận, sự ra đời và phát triển các trƣờng dạy nghề đào tạo công
nhân kỹ thuật bắt đầu đƣợc hình thành vào khoảng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Từ cách mạng tháng 8-1945, sự nghiệp ĐTN đã chuyển sang một giai đoạn lịch
sử mới. Trong 9 năm kháng chiến chông Pháp, ĐTN chƣa có điều kiện phát triển
mạnh, nhƣng đã có những chuyển biến kịp thời nhằm đào tạo đội ngũ công nhân, cán
bộ cho quốc phòng, ytế, nông nghiệp, sƣ phạm theo phƣơng châm trƣờng lớp
nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự do, vừa làm vừa học, gắn với thực
tiễn, phù hợp với hoàn cảnh “Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến”.
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đến năm 1975, đất nƣớc tạm chia làm
hai miền Nam, Bắc. Miền Bắc bƣớc vào thời kỳ xây dựng CNXH, đấu tranh thống
nhất đất nƣớc, miền Nam bị thống trị bởi chế độ Mỹ-ngụy. Trong bối cảnh lịch sử
đó, tại miền Bắc dạy nghề đã phát triển nhanh, đặc biệt là khi có sự hỗ trợ hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
của các nƣớc XHCN, nhất là Liên Xô cũ. Ngày 9-10-1969 Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 200/CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể
coi đây là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển ĐTN theo hƣớng chính quy, tập trung.
ở miền Nam từ năm 1954 đến năm 1975, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất
hiện sự du nhập tƣ bản vào các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp nhƣ
Biên Hoà, Sài Gòn-Chợ lớn-Gia định đòi hỏi một lực lƣợng lớn LĐ kỹ thuật phục
Bối, Biện pháp quản lý của hiệu trƣởng nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng
cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội của tác giả Vũ Quang Vinh Các luận văn trên
đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động ĐTN,
đồng thời khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ biến và khả thi nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng dạy nghề trong giai đoạn hiện nay, trong đó còn có
những biện pháp mới mẻ mang tính đặc thù của ĐTN.
Tuy vậy cho đến nay, vấn đề quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng dạy nghề
nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu một cách cụ thể, còn thiếu
những biện pháp quản lý vi mô cần thiết.
1.2. Quản lý và quản lý đào tạo trong trƣờng nghề.
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng
* Quản lý:
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao
động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con ngƣời. Cho đến
nay, về cơ bản mọi ngƣời đều cho rằng: quản lý chính là các hoạt động do một hoặc
nhiều ngƣời điều phối hành động của những ngƣời khác nhằm thu đƣợc kết quả
mong muốn.
Khái niệm quản lý đã đƣợc phát hiện cách đây hơn 700 năm. Thời kỳ cổ Hy
Lạp đã áp dụng quản lý tập trung và dân chủ - Khái niệm về trách nhiệm và kiểm tra
đã có từ thời Babilon vào khoảng năm 1750 tr.CN. Thời Trung Hoa cổ đại, các nhà
hiền triết của Trung Quốc trƣớc công nguyên đã có những đóng góp to lớn về tƣ
tƣởng quản lý quan trọng thuộc phạm vi vĩ mô, quản lý toàn xã hội trên quan điểm
triết học đƣơng thời, vạch ra lôgích của quá trình quản lý xã hội theo các mức từ thấp
đến cao “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.
Bƣớc sang thời kỳ chủ nghĩa tƣ bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại công
nghiệp, dƣới tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yêu cầu về quản lý
không ngừng tăng lên. Quản lý từng bƣớc tách khỏi triết học và dần dần trở thành bộ
môn khoa học độc lập, với sự tham gia đóng góp của nhiều trƣờng phái và nhiều học
giả.
tra.
- Chức năng lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản
lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chƣơng trình hành động và bƣớc đi cụ thể
nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
+ Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt động
của hệ thống hƣớng tới. Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu
chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá nhân và tạo thành
mục tiêu hệ thống mạng lƣới khi các mục tiêu đƣợc phản ánh trong chƣơng trình
phối hợp chặt chẽ với nhau. Nhƣ vậy, mục đích của lập kế hoạch là hƣớng mọi hoạt
động của hệ thống vào mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả và
cho phép ngƣời quản lý có thể kiểm soát đƣợc quá trình tiến hành nhiệm vụ
+ Xây dựng chƣơng trình hành động là bƣớc đi cụ thể nhằm đạt các mục tiêu
trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch. Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn
cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phƣơng án hành động và tổ chức
các phƣơng tiện để đạt tới các mục tiêu đã đƣợc xác định.
Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lƣợc cho các nhà quản
lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác chƣơng trình hành động sao cho
phù hợp với nguồn lực của hệ thống, giảm bất trắc, hạn chế lãng phí đã đƣợc tính
toán sắp đặt từ trƣớc.
- Chức năng tổ chức : tổ chức thƣờng đƣợc hiểu nhƣ là tập hợp của hai hay
nhiều ngƣời cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt đƣợc
những mục đích chung. Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu trở nên có
ý nghĩa và góp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức. Nội dung của chức năng
tổ chức là việc thiết lập đối tƣợng quản lý và bộ máy quản lý đối tƣợng, bao gồm 2
tiến trình :
+ Sự phân chia : phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ
lý của một hệ thống. Thông tin sẽ xuyên suốt chu trình quản lý ấy. Chức năng quản
lý có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Môi trƣờng bên ngoài
Thông tin Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của xã hội cũng cần đến hoạt động quản lý. Quản
lý ngoài việc đƣợc xem là một khoa học, một nghệ thuật, còn đƣợc xem là công nghệ
– công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và
thông tin của một tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trong lĩnh vực giáo dục - đào
tạo, quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
Lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
Chỉ đạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
giáo dục - đào tạo. Muốn nâng cao chất lƣợng đào tạo giáo viên cần hết sức coi trọng
công tác quản lý đào tạo giáo viên.
* Quản lý giáo dục:
Các nhà nghiên cứu lý luận cho rằng: QLGD là sự tác động có ý thức, có mục
đích của chủ thể quản lý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất. Hay: QLGD, quản lý trƣờng học là
một chuỗi tác động hợp lý, có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, mang tính sƣ
phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lƣợng
giáo dục thì phải nghĩ đến quản lý nhà trƣờng cũng nhƣ hệ thống các nhà trƣờng.
Nhƣ vậy quản lý trƣờng học có thể hiểu là một chuỗi hoạt động QL mang tính
tổ chức sƣ phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh đến các lực
lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận
hành một cách tối ƣu tới mục tiêu dự kiến.
1.2.2. Đào tạo, quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nghề
* Đào tạo:
Trong giáo dục và đào tạo có các quá trình tiếp nối và xen kẽ: đào tạo, bồi
dƣỡng và đào tạo lại. Các quá trình này gắn liền với sự hình thành và phát triển nghề
nghiệp của ngƣời giáo viên theo xu thế học tập thƣờng xuyên, suốt đời.
Theo quan niệm phổ biến, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ phẩm chất đạo đức cho ngƣời học để vào đời, họ có thể trở thành
những ngƣời lao động có kỹ thuật, có năng suất lao động cao. Quá trình đào tạo diễn
ra theo kế hoạch, chƣơng trình ứng với từng thời gian quy định, trong các cơ sở đào
tạo.
”Từ điển bách khoa Việt Nam” địa nghĩa : "Đào tạo là quá trình tác động đến
một con ngƣời, làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một
cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và có khả
năng nhận đƣợc sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát
triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài ngƣời"
Đào tạo có nhiều dạng: đào tạo cấp tốc; đào tạo chuyên sâu; đào tạo cơ bản; đào
tạo ngắn hạn; đào tạo từ xa và đào tạo lại (tƣơng đƣơng với bồi dƣỡng) Tuỳ theo
tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, ngƣời ta phân loại đào tạo gồm
đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp, và chỉ khi nào quá trình đào tạo đƣợc
biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới thực sự
có kết quả cao. Tác giả Hồ Ngọc Đại định nghĩa: "Đào tạo đƣợc hiểu là quá trình
hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển một cách có hệ
thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ của ngƣời lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao tính
hiệu quả một phần của tổ chức mà trong đó cá nhân và tập thể hoạt động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Nhƣ vậy, đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu
quả cao.
Hoạt động đào tạo trong trƣờng TCN có đặc trƣng nổi bật nhất là quá trình đào
tạo. Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:
- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo
- Phƣơng pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo
- Lực tƣợng đào tạo (Thày-ngƣời dạy) - Tổ chức đào tạo
- Đối tƣợng đào tạo (Trò-ngƣời học) - Môi trƣờng đào tạo
- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo.
Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tƣơng tác với nhau, đảm bảo cho
quá trình đào tạo diễn ra hài hoà, cân đối và toàn vẹn.
Trong đó ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phƣơng pháp đào tạo
liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau. Chúng có mối quan hệ với
mục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hoá khoa học của đất nƣớc.
Chúng tạo ra cái cốt lõi của quá trình đào tạo. Còn các nhân tố khác là các lực lƣợng
vật chất, để hiện thực hoá đƣợc mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung đào tạo
và phƣơng pháp đào tạo.
Chính vì vậy có thể hiểu quản lý đào tạo là quá trình tổ chức điều khiển, kiểm
tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chƣơng
trình nhất định nhằm đạt đƣợc mục tiêu của toàn bộ hệ thống.
*Quản lý đào tạo nghề:
Đào tạo nghề (ĐTN) là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ
Mục tiêu quản lý đào tạo trong các trƣờng dạy nghề là:
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chƣơng
trình đào tạo theo đúng tiến độ thời gian quy định.
- Bảo đảm quá trình đào tạo đạt đƣợc chất lƣợng đào tạo mong đợi.
1.3.1.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề:
Quản lý ĐTN phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung
và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một nhà trƣờng.
Các nguyên tắc đó bao gồm:
- Nguyên tắc thống nhất quản lý và chính trị
Nguyên tắc này xuất phát từ cơ sở khách quan là giáo dục nói chung và dạy
nghề nói riêng, bao giờ cũng gắn liền với mục tiêu chính trị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị đòi hỏi mọi chủ trƣờng, chính sách giáo dục
cũng nhƣ những quy định đề ra phải phục vụ đƣờng lối và nhiệm vụ cách mạng trong
từng giai đoạn. Nội dung, phƣơng pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải bảo đảm
những nguyên lý giáo dục và đƣờng lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc,
nhà trƣờng không đứng ngoài chính trị và phục vụ chính trị.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này xuất phát từ cơ sở khách quan là bản chất chính trị của Nhà
nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nƣớc của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân.
Trong phạm vi nhà trƣờng, nguyên tắc này đòi hỏi một mặt phải tăng cƣờng
quản lý tập trung (khi quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất của ngƣời lãnh
đạo quản lý; mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền chủ động của các đơn vị,
cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định chung với các điều kiện cụ thể ở
trong nhà trƣờng.
- Nguyên tắc kết hợp nhà nước và xã hội
+ Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá của
các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức.
+ Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi ngƣời phải trả lời đƣợc các câu hỏi: Công việc
mình phải làm là gì? Giới hạn hành động và quyền hành của mình là gì? Phải thuộc
quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức sự uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hành
động và quyết định. Phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của
ngƣời đứng đầu. Phân công trách nhiệm đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp
chặt chẽ.
1.3.1.3. Phương pháp quản lý đào tạo nghề
Quản lý ĐTN sử dụng hợp lý và có hiệu quả các phƣơng pháp nhƣ:
- Các phương pháp hành chính- tổ chức
Phƣơng pháp hành chính-tổ chức là phƣơng pháp có tính pháp lệnh, bắt buộc và
có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tƣợng
quản lý bằng quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh.
- Các phương pháp giáo dục
Phƣơng pháp giáo dục là phƣơng pháp mà chủ thể quản lý tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp (vào đối tƣợng quản lý) đến thái độ, nhận thức và hành vi nhằm tạo ra
hiệu quả hoạt động của tổ chức, của các cá nhân.
- Các phương pháp tâm lý-xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
18
Phƣơng pháp tâm lý-xã hội là cách thức tạo ra những tác động vào đối tƣợng
quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội, nhằm biến những yêu cầu do
ngƣời lãnh đạo, quản lý đề ra thành nhu cầu tự giác bên trong của ngƣời thực hiện.
- Các phương pháp kinh tế
Phƣơng pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp lên đối tƣợng quản lý bằng