biện pháp quản lý đào tạo liên kết với các doanh nghiệp của trường trung cấp nghề công trình 1 - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


Ngô Anh Tuấn
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO LIÊN KẾT VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG TRÌNH 1

Ngô Anh Tuấn

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO LIÊN KẾT VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG TRÌNH 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN BÁ DƯƠNG
1.3.3 Các loại hình liên kết giữa nhà trƣờng với DN trong đào tạo nghề 29
1.4 Quản lý đào tạo liên kết giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp 37
1.4.1 Quản lý đào tạo và những đặc trƣng của nó 37
1.4.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đào tạo liên kết 39
1.4.3 Biện pháp quản lý đào tạo liên kết 41
CHƢƠNG 2 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LIÊN KẾT GIỮA TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG TRÌNH 1 VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 43
2.1 Trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 và quá trình thực hiện liên kết đào tạo
với các doanh nghiệp 43
2.1.1 Khái quát về trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 43
2.1.2 Quá trình thực hiện đào tạo liên kết với các doanh nghiệp: 45
2.2. Thực trạng đào tạo liên kết giữa trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 với các
doanh nghiệp trong những năm qua 46
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.2.1 Tiến hành khảo sát 46
2.2.2 Kết quả khảo sát 47
2.3. Đánh giá, phân tích nguyên nhân của kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân của
những tồn tại, hạn chế về quản lý đào tạo liên kết. 60
CHƢƠNG 3- BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LIÊN KẾT GIỮA TRƢỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG TRÌNH 1 VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo liên kết 65
3.2.1 Biện pháp khai thác và xử lý thông tin nhằm tăng cƣờng đào tạo liên kết
với doanh nghiệp 65
3.2.2 Biện pháp quản lý các phƣơng thức, hình thức đào tạo liên kết 66
3.2.3 Biện pháp quản lý mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo phù hợp với
yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp 68

Viết tắt
Viết đầy đủ
1

Cao đẳng
2
TC
Trung cấp
3
SC
Sơ cấp
4
CBQL
Cán bộ quản lý đào tạo nghề
5
DN
Doanh nghiệp
6
LĐTB&XH
Lao động Thƣơng binh và Xã hội
7
TBC
Trung bình chung
8

Hoạt động

4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để nƣớc ta nhanh chóng hội nhập với thế giới, chúng ta phải có nguồn nhân
lực có chất lƣợng cao, đủ sức đƣơng đầu với cạnh tranh và hội nhập. Giáo dục đào
tạo có vai trò then chốt trong đào tạo, bồi dƣỡng nguồn lực con ngƣời. Nhận thức
đƣợc vấn đề đó, vài thập kỷ trở lại đây, chúng ta đã chú trọng xây dựng, phát triển
mạnh hệ thống các nhà trƣờng đại học, cao đẳng, các trƣờng dạy nghề với mục đích
tăng cƣờng nguồn nhân lực cả về số lƣợng và chất lƣợng đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc và nâng cao khả năng cạnh tranh ở thị trƣờng nƣớc
ngoài, từng bƣớc đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
Mỗi năm, hệ thống cơ sở dạy nghề trong cả nƣớc đã đào tạo ra trên dƣới một
triệu lao động có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nguồn nhân lực
cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Căn cứ "kế hoạch tuyển sinh
dạy nghề giai đoạn 2008 - 2020" thì tổng số tuyển sinh của cao đẳng, trung cấp
nghề và dạy nghề dƣới 1 năm nhƣ sau: năm 2008 là 1.482.000, năm 2009 là
1.700.000, năm 2010 là 2.000.000, năm 2015 là 2.430.000, năm 2020 là 2.550.000.
Về mặt số lƣợng tuy khá dồi dào, nhƣng năng lực của ngƣời lao động sau đào tạo
không phải lúc nào cũng đáp ứng, đặc biệt nguồn nhân lực có trình độ cao đang ở
trong tình trạng cung thấp xa so với cầu. Qua tìm hiểu bƣớc đầu, có không ít ngƣời
lao động sau khi tốt nghiệp chƣa thích ứng ngay đƣợc với sản xuất, phải đào tạo lại.
Hệ quả là lãng phí nguồn ngân sách đào tạo của nhà nƣớc; cơ hội tìm kiếm đƣợc
việc làm phù hợp với trình độ đã đƣợc đào tạo của ngƣời lao động thấp; nhiều
doanh nghiệp để có nguồn nhân lực theo mong muốn, sau khi tuyển lao động phải
tổ chức đào tạo lại.
Kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng II khóa VIII, kết luận của
Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ƣơng khóa IX đã chỉ rõ: "Các bất hợp lý
trong cơ cấu đào tạo chƣa đƣợc khắc phục, chƣa sát nhu cầu sử dụng và mục tiêu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý
đào tạo liên kết giữa trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 với các doanh nghiệp góp
phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề của nhà trƣờng.
3. ĐỐI TƢỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU, KHÁCH THỂ ĐIỀU TRA
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo liên kết với các doanh
nghiệp trong đào tạo của trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1.
3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý đào tạo liên kết giữa trƣờng
Trung cấp nghề Công trình 1 với các doanh nghiệp trong đào tạo nghề.
3.3 Khách thể điều tra: Bao gồm 60 ngƣời, trong đó cán bộ quản lý nhà
trƣờng, cán bộ quản lý đào tạo 10 ngƣời; cán bộ chuyên môn và giáo viên là 40
ngƣời; các giám đốc, phó giám đốc, trƣởng phòng tổ chức của các doanh nghiệp với
số lƣợng khách thể là 10 ngƣời.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đào tạo liên kết giữa trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 với các doanh
nghiệp trong những năm qua có những hạn chế nhất định: nội dung và hình thức
liên kết còn nghèo nàn, mức độ liên kết chƣa cao, công tác đào tạo nghề chƣa thực
sự gắn với cơ sở sản xuất, đào tạo chƣa gắn với sử dụng, v.v Nếu nghiên cứu, đề
xuất đƣợc các biện pháp quản lý đào tạo liên kết giữa nhà trƣờng với các doanh
nghiệp hợp lý sẽ khắc phục đƣợc những hạn chế nêu trên, góp phần nâng cao chất
lƣợng đào tạo.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, đào tạo nghề, liên kết giữa nhà
trƣờng với doanh nghiệp, biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng đào tạo liên kết giữa
nhà trƣờng với doanh nghiệp.
5.2 Khảo sát thực trạng đào tạo liên kết giữa trƣờng trung cấp nghề Công trình
1 với các doanh nghiệp, một số hoạt động quản lý đào tạo liên kết giữa nhà trƣờng

7.2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.2.1 Phƣơng pháp quan sát:
Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặt biểu hiện trong quá trình đào
tạo liên kết giữa trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1 với doanh nghiệp; phát hiện
yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình đào tạo liên kết đó.
7.2.2.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Tìm hiểu thực trạng về đào tạo kết giữa trƣờng Trung cấp nghề Công trình 1
với các doanh nghiệp và các yếu tố có liên quan; thu thập thông tin về tính khả thi
của các biện pháp đƣợc đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
7.2.2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động: Thông qua
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

các tài liệu lƣu trữ của nhà trƣờng, hiểu quá trình tổ chức đào tạo liên kết giữa nhà
trƣờng và các doanh nghiệp nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra các nhận định
khoa học.
7.2.2.4 Phƣơng pháp đàm thoại: Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực tiếp với
một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm thu thập
thêm thông tin cho việc nghiên cứu.
7.2.2.5 Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về công
tác quản lý đào tạo nói chung và các biện pháp quản lý đào tạo nghề nói riêng.
7.2.2.6 Phƣơng pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả
điều tra, đồng thời để xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên
cứu.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, kết quả nghiên cứu đƣợc trình
bày trong 3 chƣơng:
Chương I: Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo liên kết giữa nhà trƣờng và
doanh nghiệp

Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trƣờng đại học Cambridge với 700
năm lịch sử đã thử thử nghiệm mô hình "Công ty đại học" Ngày nay, xu thế các
trƣờng đại học liên kết với các xí nghiệp trong đào tạo ngày càng nhiều, nhất là ở
Mỹ và một số nƣớc Châu Âu. "Công ty đại học" đang trở thành một xu thế phát
triển tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trƣờng đại học và xí nghiệp. Các "Công ty
đại học" này có một số đặc điểm sau:
1. Dùng phƣơng thức thị trƣờng để thu hút sinh viên, mời các học giả nổi tiếng
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

đến giảng dạy.
2. Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hƣớng về sản xuất, về
quản lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và nhân đó không ngừng
cải thiện điều kiện xây dựng trƣờng, nâng cao địa vị của trƣờng.
3. Mối quan hệ giữa nhà trƣờng với DN ngày càng mật thiết, trƣờng học và xí
nghiệp tƣơng hỗ, tƣơng lợi, bình đẳng về lợi ích trên phƣơng tiện dịch vụ kỹ thuật,
do vậy mà tăng cƣờng liên kết giữa các bên.
Do những ƣu điểm nhƣ vậy mà các "Công ty đại học" mọc lên nhƣ nấm, từ
nƣớc Mỹ đến Châu Âu, rồi đến toàn thế giới. "Công ty đại học" với những hình
thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trƣờng học, báo trƣớc sự phát triển
quan trọng của sự phát triển giáo dục.
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI
của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học tri thức, học
làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại". Theo ông, vấn đề học nghề của
học sinh là không thể thiếu đƣợc trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ
chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề "gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo
nghề. Ở Nhật và Mỹ, nhiều nhà trƣờng đƣợc thành lập ngay trong các công ty tƣ
nhân để đào tạo nhân lực cho chính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác
theo hợp đồng. Mô hình này có ƣu điểm là chất lƣợng đào tạo cao, ngƣời học có

lực có chất lƣợng cao, nhất là trong những năm gần đây đã ban hành cơ chế chính
sách thông thoáng giúp cho sự liên kết này đƣợc thuận lợi. Điều này đƣợc cụ thể
hóa trong Luật giáo dục năm 2005, Luật dạy nghề năm 2006 và Điều lệ trƣờng CĐ
nghề năm 2007, Điều lệ trƣờng TC nghề năm 2007, Điều lệ trƣờng trung cấp
chuyên nghiệp năm 2008, Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề năm 2007 v.v…
Mặc dù có cơ chế, chính sách thuận lợi nhƣ vậy song ở nƣớc ta, cho đến hiện nay có
thể nói, thực trạng mối quan hệ liên kết giữa nhà trƣờng với DN trong đào tạo nghề
còn nhiều yếu kém và cũng có rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề này. Năm
1993, PGS - TS Trần Khánh Đức có đề tài cấp bộ "Hoàn thiện đào tạo nghề tại xí
nghiệp". Đề tài tập trung nghiên cứu các trƣờng, lớp dạy nghề đặt tại đơn vị sản
xuất trong lĩnh vực về bƣu chính viễn thông và hóa chất. Năm 1993, tác giả Phạm
Khắc Vũ với luận văn tốt nghiệp: "Cơ sở lý luận và thực tiễn phƣơng thức tổ chức
đào tạo nghề kết hợp tại trƣờng và cơ sở sản xuất". Năm 2004, trƣờng Trung học kỹ
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

thuật xây dựng Hà Nội có đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố: "Các giải pháp
gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây
dựng" có nêu ra các giải pháp thiết lập quan hệ giữa nhà trƣờng và DN. Năm 2005
Hoàng Ngọc Trí với luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội" có đề cập đến mối
quan hệ giữa các nhà trƣờng và đơn vị sản xuất. Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với
luận văn thạc sĩ "Một số biện pháp tăng cƣờng quản lý đào tạo nghề ở trƣờng Đại
học Công nghiệp Hà Nội" có đi sâu phân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất
lƣợng đào tạo nghề; những nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề.
Năm 2007, Nguyễn Anh Tuấn có luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện và đổi mới các
biện pháp quản lý đào tạo nghề của trƣờng trung học công nghiệp quốc phòng
trong giai đoạn hiện nay (từ năm 2007 đến năm 2015)" đi sâu nghiên cứu về các
biện pháp quản lý đào tạo nghề theo quan điểm hệ thống: Quản lý mục tiêu, quản lý

nhất.
Theo Thomas.J.Robbins - Wayned Morrison: Quản lý là một nghề nhƣng
cũng là một nghệ thuật, một khoa học.
Theo Aunapu F.F: Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một
hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con ngƣời nhằm đạt đƣợc những mục tiêu xác
định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động
qua lại lẫn nhau.
Ở Việt Nam cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:
Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý là tổ chức và điều hành các HĐ theo những
yêu cầu nhất định.
Theo GS Mai Hữu Khuê: Quản lý là tác động có mục đích tới tập thể những
ngƣời lao động nhằm đạt đƣợc những kết quả nhất định và mục đích đã định trƣớc.
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hƣớng của chủ thể lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển
biến của môi trƣờng.
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: Quản lý là một nghệ thuật đạt đƣợc những
mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ huy hoạt
động của những ngƣời khác.
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt
khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa; ở cấp vĩ mô hay vi mô
đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể
quản lý, đối tƣợng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý; giữa chúng có
mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản lý. Do vậy, chúng tôi có thể
biểu thị sơ đồ khái niệm quản lý nhƣ sau:



16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức điều hành xã
hội cũng phát triển theo, đó là tất yếu lịch sử. Ngƣợc lại khi trình độ tổ chức điều
hành xã hội phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển của trình độ sản xuất, của nền văn
minh xã hội. Nhƣ vậy, quản lý trở thành nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý
trở thành một HĐ phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan
đến con ngƣời. Quản lý có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội
tùy theo trình độ quản lý cao hay thấp.
1.2.2 Khái niệm đào tạo nghề
1.2.2.1 Khái niệm nghề
Nghề là một loại hình HĐ mang tính chất riêng, đặc thù của con ngƣời, nó
đƣợc hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Đó là một
dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đó con ngƣời với
tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi thỏa mãn những yêu cầu nhất định của xã hội,
của cá nhân.
Theo tiếng La tinh "Professio" - nghề có nghĩa là công việc chuyên môn đƣợc
hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào
đó, là hoạt động cơ bản giúp con ngƣời tồn tại.
Theo E.A Climôv thì: "Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật
chất và tinh thần con ngƣời một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân
công xã hội mà có). Nó tạo cho con ngƣời khả năng sử dụng lao động của mình để
thu lấy phƣơng tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển".
Theo từ điển Tiếng Việt, "Nghề là công việc chuyên môn làm theo sự phân
công lao động xã hội" [tr.676]. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay,
muốn hành nghề tốt, mỗi ngƣời phải trải qua quá trình đào tạo theo một chƣơng
trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết theo yêu cầu của thị

trọng nhất cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội bền vững.
- Nhân lực là chỉ ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc đào tạo trong nguồn nhân lực ở
một trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào lao động xã hội. Năng lực của
ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc cấu thành bởi các yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ
và thói quen làm việc.
Cơ cấu nhân lực thƣờng đƣợc hình thành và phát triển theo dạng hình tháp với
các trình độ: đại học và sau đại học, CĐ - TC kỹ thuật; công nhân kỹ thuật ở 3 cấp:
18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

bán lành nghề (semi - skilled worker), lành nghề (skilled worker) và lành nghề trình
độ cao (highly skilled worker).
* Đào tạo nghề thực chất là nhằm phát triển nguồn nhân lực. Hiện nay, các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ra hai loại hình cơ bản: công nhân kỹ thuật và nhân
viên nghiệp vụ. Sản phẩm đào tạo là nhân cách hay nói cách khác là phẩm chất và
năng lực của ngƣời lao động ở một tiêu chuẩn quy định của nghề đào tạo. Nghề đào
tạo là những nghề mà ngƣời lao động cần đƣợc đào tạo theo một chƣơng trình quy
định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết theo yêu cầu của thị trƣờng
lao động để có thể hành nghề.
Nhƣ vậy, theo chúng tôi: Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một
hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp nhất định đã được khái quát hóa
trong nghề đào tạo; là quá trình rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và năng lực
nghề nghiệp ở người học để hình thành nhân cách nghề nghiệp. Quá trình này được
thực hiện chủ yếu thông qua việc giảng dạy theo chuẩn mực của các nghề đào tạo.
1.2.2.3 Chất lượng đào tạo nghề
* Chất lượng: Mỗi một lĩnh vực khác nhau, một góc nhìn khác nhau sẽ có các
khái niệm khác nhau về chất lƣợng:
Theo từ điển tiếng việt, "Chất lƣợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mỗi
con ngƣời, mỗi sự vật, mỗi sự việc" [tr.144]

định lƣợng. Kết quả định tính là giá trị của sản phẩm, nó không thể đo đếm nhƣng
có thể nhận xét đƣợc. Kết quả định lƣợng là các giá trị biểu hiện ở mặt con số, ở đại
lƣợng và nó có thể cân, đong, đo, đếm. Số lƣợng là cái tạo nên chất lƣợng, song nếu
chỉ có số lƣợng thì chƣa phản ánh đƣợc chất lƣợng, cho nên khi nhìn nhận về chất
lƣợng phải phân tích ở trên cả hai mặt định tính và định lƣợng.
* Chất lượng đào tạo nghề
Điều kiện để nƣớc ta thành công trên trƣờng quốc tế trong bối cảnh gia nhập
tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) là phải có một đội ngũ nhân lực đủ sức đƣơng
đầu với cạnh tranh và liên kết. Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có năng lực
sáng tạo và khả năng thích ứng là nhiệm vụ cấp bách. Trình độ nguồn nhân lực đạt
đƣợc phù hợp với yêu cầu và nhu cầu của thị trƣờng lao động chính là thƣớc đo của
chất lƣợng đào tạo. Tăng cƣờng liên kết giữa nhà trƣờng và DN là một giải pháp tối
ƣu nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề trong cơ chế thị trƣờng và hội nhập hiện
20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nay. Chất lƣợng đào tạo của mỗi ngành, mỗi nghề là khác nhau, song dù có khác
nhau nhƣ thế nào thì sự phù hợp với yêu cầu, nhu cầu của thị trƣờng lao động là tiêu
chí quan trọng nhất.
Theo quan niệm chất lƣợng đầu ra của sản phẩm đào tạo thì chất lƣợng đào tạo
nghề dựa vào các tiêu chí sau:
+ Phẩm chất xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm);
+ Sức khỏe;
+ Kiến thức, kỹ năng;
+ Năng lực hành nghề;
+ Khả năng thích ứng với thị trƣờng lao động;
+ Năng lực nghiên cứu và khả năng phát triển nghề nghiệp của ngƣời lao động
sau khi tốt nghiệp.
Chất lƣợng đào tạo nghề, quan niệm theo năng lực hành nghề, đƣợc xác định

đạt theo ngôn
ngữ của mình

Làm
được
Quan sát và
thực hiện nhƣ
hƣớng dẫn
Hưởng
ứng
Có thể lắng
nghe và phản
ứng hiệu quả

Ứng
dụng
Vận dụng vào
các tình huống
khác nhau và vào
thực tiễn

Chính
xác
Quan sát và
thực hiện một
cách chính xác
nhƣ hƣớng dẫn
Đánh
giá
Lắng nghe và


Tổng hợp
Khái quát từ
nhiều thành tố
thành một vấn đề

Thuần
thục
Tốc độ và sự
chính xác trở
thành thói
quen, kỹ năng,
kỹ xảo
Hành
động
theo giá
trị mới
Thực hiện các
đặc trƣng của
thực tế trong các
quan điểm của
mình

Đánh
Giá
Xem xét toàn bộ
quá trình, đƣa ra
nhận định tổng
quát


ứng yêu cầu và nhu cầu của sản xuất, của thị trường lao động.

Sơ đồ 1.2: Chất lượng đào tạo nghề

1.2.2.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
Quan niệm về đảm bảo chất lƣợng: Đó là sự đáp ứng và duy trì đƣợc các tiêu
chuẩn về chất lƣợng theo yêu cầu và nhu cầu của thị trƣờng - xã hội và cam kết sẽ
nâng cao chất lƣợng theo sự biến động của thị trƣờng. Nhƣ vậy, đảm bảo chất lƣợng
đào tạo nghề cũng phải đƣợc tiếp cận trên 2 tiêu chí: một là, xác định đƣợc nhu cầu
của thị trƣờng và những yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm đào tạo (nhân cách của
ngƣời đƣợc đào tạo nghề); hai là, phát triển quy trình đào tạo để luân đáp ứng đƣợc
nhu cầu, yêu cầu của thị trƣờng.
Theo cách tiếp cận này thì việc liên kết đào tạo giữa trƣờng dạy nghề với DN
là một tất yếu nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
1.2.3 Khái niệm về trƣờng nghề và doanh nghiệp
1.2.3.1 Trường dạy nghề: Theo Điều 36 Luật giáo dục năm 2005 thì :
"1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:


quyền cấp phép cho tổ chức hoạt động dạy nghề đƣợc gọi chung là các cơ sở có
tham gia HĐ dạy nghề. Các cơ sở có tham gia HĐ dạy nghề này, ở phạm vi (chức
năng) dạy nghề cũng đƣợc chúng tôi quan niệm là "trƣờng dạy nghề".
1.2.3.2 Doanh nghiệp: Theo từ điển Tiếng việt: DN được hiểu là "Đơn vị kinh
doanh, như xí nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất, v.v." Ví dụ: DN nhà nước. DN tư
nhân.
Theo định nghĩa của luật DN, đã đƣợc Quốc hội Việt Nam khoá XI, kỳ họp
thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7
năm 2006, DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
HĐ kinh doanh.
1.3 Liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp
1.3.1 Vai trò của liên kết đào tạo
Chất lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó
liên kết đào tạo giữa nhà trƣờng với DN có một vai trò rất quan trọng, nhất là trong
nền kinh tế thị trƣờng có sự cạnh tranh khốc liệt. Vai trò của sự liên kết này nhằm
tăng cƣờng các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo và đƣợc biểu hiện ở các khía
cạnh sau:
a. Mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu của sản xuất

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đào tạoliên kết Biện pháp quản lý các phƣơng thức, hình thức đào tạoliên kết Biện pháp quản lý mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo phù hợp vớ Biện pháp quản lý bồi dƣỡng nâng cao kỹ năng sƣ phạm cho cán bộ giáo Biện pháp quản lý liên kết với trung tâm giới thiệu việc làm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status