biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng cơ khí - luyện kim - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TÔ VĂN MẪN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TÔ VĂN MẪN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TÔ VĂN MẪN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số : 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN KIỂM
Thái Nguyên, năm 2011 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Quang Uẩn
Phản biện 2: TS Nông Khánh Bằng

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tại
trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Vào hồi …….giờ ….ngày… tháng… năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên;
Thư viện trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ………… 5
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU…………………………………………… 5
1.1.1. Trên Thế giới……………………………………………………………………….5
1.1.2. Ở Việt Nam…………………………………………………………………………7
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN…………………………………………………….7
1.2.1 Khái niệm quản lí…………………………………………………….…………… 7
1.2.2. Quản lý giáo dục……………………………………………….……….…………13
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng………………………………………………….….…………14
1.2.4. Quản lý dạy học………………………………………………….…….………….15
1.2.5. Nghề và đào tạo nghề…………………………………………… ….……… 16
1.2.6. Dạy nghề, quản lý đào tạo nghề và quản lý dạy thực hành nghề …………………17
1.3. CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ…………………………….20
1.3.1. Mục tiêu đào tạo nghề……………………………………………………… 20
1.3.2. Nội dung đào tạo nghề…………………………………………………………….20
1.3.3. Phƣơng pháp đào tạo nghề……………………………………………………… 21
1.3.4. Hoạt động học tập và hoạt động dạy học…………………………………………22
1.3.5. Đánh giá kết quả học tập………………………………………………………….23
1.4. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ…………… 23
1.4.1. Đặc điểm của hoạt động dạy nghề……………………………………………… 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÍ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM………… 57
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ-LUYỆN KIM VÀ
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP QUẢN LÍ………………………………… 57
3.1.1. Định hƣớng phát triển nhà trƣờng…………………………………………………57
3.1.2. Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lí………………………………… 57
3.1.3. Mục tiêu chung phát triển đào tạo nghề của Trƣờng………………………………58
3.1.4. Mục tiêu cụ thể đào tạo nghề của Trƣờng…………………………………………58
3.1.5. Tăng cƣờng và đổi mới các lĩnh vực quản lí………………………………………59
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ………………… 59
3.2.1. Biện pháp 1……………………………………………………………………… 59
3.2.2. Biện pháp 2……………………………………………………………………… 60
3.2.3. Biện pháp 3……………………………………………………………………… 62
3.2.4. Biện pháp 4…………………………………………………………………… …65
3.2.5. Biện pháp 5……………………………………………………………………… 68

dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm, đổi mới quản lí
giáo dục là khâu đột phá” [3]. Đứng trƣớc những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao
về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã
hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề.
Nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là:
“Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt, đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” [12]. Mục tiêu phát triển
giáo dục nghề nghiệp trong Chiến lƣợc phát triển Giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ:
“Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ
luật lao động và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng,
gắn việc làm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất”, “Con người và nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục, trong
đó ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực”[3].
Tại Nghị quyết số 37/2004/QH 11 khoá XI kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về
Giáo dục đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng Giáo dục còn nhiều yếu kém, bất
cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lí giáo dục còn nhiều
hạn chế ”[16]. Trƣờng Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim đƣợc thành lập ngày 22-
4-2002 trên cơ sở Trƣờng Trung cấp Cơ khí – Luyện kim (1962), trong những
năm qua nhà trƣờng đã có nhiều cố gắng trong công tác đào tạo cán bộ, kỹ thuật
viên, công nhân cho ngành công nghiệp. Từ năm 2002 đƣợc giao nhiệm vụ đào
tạo cao đẳng đa ngành, trong những khó khăn bƣớc đầu của trƣờng là công tác
giảng dạy và học tập ở bậc đào tạo cao đẳng. Sinh viên khi vào trƣờng hầu hết
- 2 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

chƣa có kỹ năng tự học, việc học tập chủ yếu trông chờ vào việc truyền thụ kiến

kim tập trung vào việc thực hiện mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp
dạy và học, kiểm tra đánh giá, quản lí và sử dụng cơ sở vật chất hợp lý và có
hiệu quả thì hoạt động quản lí đào tạo sẽ có hiệu lực hơn và tác động tích cực
hơn đến kết quả đào tạo.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động đào tạo nghề.
5.2. Đánh giá thực trạng trong quá trình quản lý đào tạo nghề ở Trƣờng Cao
đẳng Cơ khí – Luyện kim hiện nay.
- 3 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề ở Trƣờng Cao đẳng Cơ khí –
Luyện kim.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu:
Nghiên cứu một số biện pháp quản lí đào tạo nghề tại Trƣờng Cao đẳng Cơ
khí – Luyện kim.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra:
Hiệu trƣởng, Hiệu phó, Các trƣởng phó phòng, Khoa tổ chuyên môn, một
số cán bộ giáo viên và HSSV nhà trƣờng.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan lí luận trên tƣ liệu các văn bản chủ trƣơng, đƣờng lối chính
sách của Đảng và Nhà nƣớc về công tác dạy nghề.
- Phân tích và khái quát hóa lí luận về đào tạo nghề, dạy học, công tác
quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học và quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp so sánh để tìm hiểu các lí thuyết trong nƣớc và ở nƣớc
ngoài có liên quan.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm:

- 5 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Trên thế giới
Từ thời cổ đại, nhất là ở Trung hoa và ấn độ đã sớm xuất hiện tƣ tƣởng về
quản lý
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện hàng loạt công trình với nhiều cách
tiếp cận khác nhau về quản lý. Chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hƣớng cho hoạt
động giáo dục Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin nhiều nhà khoa học
giáo dục đã có những thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lý giáo dục và
quản lý dạy học. Đối với giáo dục dạy nghề hay giáo dục nghề nghiệp, trên thế
giới ở mỗi quốc gia có điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ
công nghệ văn minh khác nhau mà hệ thống giáo dục dạy nghề cũng khác nhau:
Nhƣng hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên
cạch hệ phổ thông và trung học.
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nƣớc tƣ bản phát triển nhƣ
Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lí
quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp. Do đặc
điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực- đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nƣớc có
khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phƣơng pháp, hình
thức, qui mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm chung là đều chú
trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
Thí dụ: ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật đƣợc chú trọng và tiến hành

dục học, tâm lý học nhƣ X.I Arkhangenxki, X.Ia Batƣsep, A.E Klimov, N.V
Cudmina, Ie. A Parapanôva, T.V Cuđrisep v.v. dƣớc góc độ giáo dục học nghề
nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sƣ, tâm lý học xã hội. Tuy nhiên, theo
nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo
dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều
nên chƣa giải quyết đƣợc một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ ƣớc
vào cuộc sống và lao động. Quá trình hình thành nghề lúc đó đƣợc chia làm 4
giai đoạn tách rời nhau, đó là: giai đoạn nảy sinh dự định nghề và bƣớc vào học
các trƣờng nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức,
kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện
thực hoá từng phần hoạt động nghề. Quan niệm trên theo T.V Cuđrisep đã tạo ra
những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề. Quá trình đào tạo nghề
trở lên áp đặt và không thấy đƣợc mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành
nghề.
Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cần
thiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trong
điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống
nhất. Quá trình hình thành nghề trải qua bốn giai đoạn nhƣng chúng có sự gắn
bó mật thiết với nhau. Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức mới về
sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo nghề và
nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề.
Đối với dạy nghề hay giáo dục nghề nghiệp, trên thế giới ở mỗi quốc gia
có điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ công nghệ văn minh
khác nhau mà hệ thống giáo dục dạy nghề cũng khác nhau. Nhƣng hầu hết các
nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạch hệ phổ thông
và trung học.
Hoa Kỳ đào tạo công nhân đƣợc tiến hành trong các trƣờng THPT phân
ban, các trƣờng dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học. Tốt nghiệp
đuợc cấp bằng và chứng chỉ công nhân lành nghề. Thời gian đào tạo từ 2-7 năm
tuỳ theo từng nghề. Ở CHLB Đức có hệ thống đào tạo nghề và TCCN và bậc

nghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp đƣợc hình thành do yêu cầu của
thị trƣờng lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làm của
ngƣời lao động trong xã hội. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấp cho xã
hội, cho thị trƣờng lao động những kỹ thuật viên, trung cấp và công nhân kỹ
thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao, năng lực hành nghề thể hiện ở các
kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc đƣợc đào tạo trong các cơ
sở đào tạo. Hình thức đào tạo nghề nghiệp phong phú và đa dạng: đào tạo dài
hạn và đào tạo ngắn hạn; đào tạo chính quy và đào tạo không chính quy; đào tạo
tại các trƣờng hay các trung tâm dạy nghề. Đặc trƣng nổi bật của hệ thống nghề
nghiệp là đào tạo ngƣời lao động có kỹ năng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm
vững lý thuyết. Do đó vấn đề dạy thực hành, luyện tập kỹ năng là những hoạt
động cốt lõi trong quá trình đào tạo. Sức mạnh của hệ thống giáo dục nghề
nghiệp và chất lƣợng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quả của thị
trƣờng lao động. Đó cũng là cơ sở để thị trƣờng lao động có thể thực hiện đƣợc
các quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm quản lí
- 8 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

“Quản lí” là từ Hán Việt đƣợc ghép giữa từ “Quản” và từ “Lí”. “Quản”
là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định. “Lí” là sự sửa
sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển. Nhƣ vậy, “Quản lí” là trông coi, chăm sóc,
sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển.
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: Quản lí là "Phương thức tác động
có chủ định của chủ thể quản lí lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng
buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì
tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu".
Khái niệm quản lí đƣợc nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc quan niệm theo
các cách tiếp cận khác nhau.

- 9 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản
lí mong muốn" [39, tr 17].
Còn tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lí là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách
thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [40, tr 31].
Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh thì: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đã đề
ra” [47, tr 15].
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lí là một nghệ thuật đạt được mục
tiêu đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của
những người khác" [25, tr 178].
Theo tác giả Nguyễn Bá Dƣơng: “Hoạt động quản lí là sự tác động qua
lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lí và đối tượng quản lí qua con đường
tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lí và hành động của các đối
tượng quản lí, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định
của tập thể và xã hội” [26, tr 55].
Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: "Quản lí là sự tác động có mục đích
tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và
mục đích đã định trước” [37 tr 19; 20].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có mục
đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận
lợi và đạt tới mục đích dự kiến" [34, tr 15].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: "Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đối tượng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến chuyển của môi trường” [44, tr 43].

hiện mục tiêu chung của tổ chức.
Nhƣ vậy, ta có thể hiểu khái niệm quản lí bao hàm các khía cạnh:
Hệ thống quản lí gồm 2 hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể
quản lí với đối tƣợng quản lí. Khi chỉ ra chủ thể quản lí thì phải chỉ ra đối tƣợng
quản lí và ngƣợc lại.
Nếu ta trả lời đƣợc câu hỏi: Ai quản lí? Thì ta đã xác định đƣợc chủ thể
quản lí. Chủ thể quản lí có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do
ngƣời cụ thể lập nên. Cá nhân làm chủ thể quản lí đƣợc gọi chung là CBQL.
Nếu xét ở góc độ vĩ mô toàn cầu thì đó là Tổng thƣ ký Liên hợp quốc; ở một
nƣớc là Chủ tịch hoặc Thủ tƣớng; ở trong một ngành là Bộ trƣởng, ở góc độ vi
mô một doanh nghiệp là Giám đốc; ở một nhà trƣờng là Hiệu trƣởng
Còn nếu trả lời đƣợc câu hỏi: Quản lí ai? Quản lí cái gì? ta sẽ xác định
đƣợc đối tƣợng quản lí. Đối tƣợng quản lí có thể là một cá nhân, một nhóm hay
một tổ chức hoặc có thể là một vật thể hoặc có thể là một sự việc Khi đối
tƣợng quản lí là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức đƣợc con ngƣời đại
diện có thể trở thành chủ thể quản lí cấp dƣới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc.
Ví dụ: Nhƣ ở một Trƣờng TCCN thì Trƣởng khoa là đối tƣợng quản lí của
Hiệu trƣởng nhƣng cũng lại là chủ thể quản lí của Trƣởng tổ môn Điều đó có
nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tƣợng quản lí là ngƣời hoặc tổ chức đƣợc con
ngƣời đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể.
Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua
lại tƣơng hỗ nhau. Chủ thể quản lí nảy sinh các động lực quản lí, còn khách thể
quản lí thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con
ngƣời, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lí.
- 11 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Công cụ quản lí là các phƣơng tiện mà chủ thể quản lí dùng để tác động
đến đối tƣợng quản lí nhƣ các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chƣơng trình, kế
hoạch

là bƣớc cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của quản lí.
+ Tổ chức thực hiện: là bƣớc xác định một cơ cấu chủ định về vai trò
nhiệm vụ. Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy
tổ chức. Xác định có tính định tính và định lƣợng chức năng nhiệm vụ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lí tác động đến các
khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tƣợng quản lí để đạt hiệu quả cao nhất.
Tổ chức giúp thực hiện đƣợc những chủ trƣơng, định hƣớng của kế hoạch.
Phƣơng
pháp QL
Chủ
thể
quản

Công cụ
QL Đối
tƣợng
quản lý
Mục
tiêu
quản lý Khách thể
quản lý
- 12 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

TỔ CHỨC
KIỂM TRA KẾ
HOẠCH
HOÁ

CHỈ
ĐẠO Thông tin quản lí,
Quyết định quản lí

- 13 -

thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà
trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ
trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [50, tr 33].
Theo tác giả Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: “Quản lí giáo dục là
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp
qui luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao
nhất đến các cơ sở giáo dục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”
[38, tr 14].
- 14 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Còn theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của
chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một
cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho
mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”
[36, tr 10].
Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lí một nhà trường/ cơ sở giáo dục:
Theo học giả nổi tiếng M.I Konđakốp: "Quản lí giáo dục là tập hợp
những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số
lượng cũng như chất lượng" [50, tr 93].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lí giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí làm cho hệ vận
hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà
trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ
trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về
chất" [27, tr 7].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí giáo dục vi mô được hiểu là những

mục tiêu, chức năng, nội dung và phƣơng tiện quản lí giáo dục trong phạm vi
trƣờng học. Trong quản lí nhà trƣờng có những đối tƣợng quản lí cụ thể tạo nên
những lĩnh vực hay nội dung quản lí tƣơng đối khác nhau, cụ thể nhƣ sau:
- Quản lí hành chính và tài chính.
- Quản lí hoạt động chuyên môn (hay quản lí chƣơng trình giáo dục).
- Quản lí nhân sự (giáo viên, nhân viên, ngƣời học).
- Quản lí cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Quản lí các quan hệ giáo dục trong nhà trƣờng, giữa nhà trƣờng với gia
đình, cộng đồng địa phƣơng.
* Quản lý đào tạo nghề:
Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng
cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mổi cá nhân đối với công việc hiện tại và
trong tƣơng lai”. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với
nhau. Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định”. Đào
tạo nghề cho ngƣời lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho ngƣời lao động để
họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề
bổ sung, đào tạo lại nghề.
1.2.4. Quản lí dạy học
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí dạy học là nội dung vô cùng quan trọng.
Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trƣng của tất cả các loại hình nhà
trƣờng, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị trí chủ yếu
trong nhà trƣờng vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát triển. Theo
đó mọi hoạt động khác của nhà trƣờng đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động
dạy học. Quản lí dạy học trong nhà trƣờng là quản lí trực tiếp các hoạt động giáo
dục diễn ra ở trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo và nguyên lý giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status