Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------ NGUYỄN NGỌC HIẾU
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
XÂY DỰNG UÔNG BÍ - QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên - 2010
Thái Nguyên – 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------
NGUYỄN NGỌC HIẾU
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG
UÔNG BÍ - QUẢNG NINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Bá Dương
Phản biện 1: ................................................................................
Phản biện 2: ................................................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
họp tại: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái nguyên
Ngày tháng năm 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ ..... 7
1.1. Khái quát về nghiên cứu vấn đề ............................................................... 7
2.2.2.2. Về nội dung chương trình đào tạo ......................................... 54
2.2.2.3. Về số lượng đội ngũ và trình độ của giáo viên và cán bộ quản lí .. 55
2.2.2.4. Về kế hoạch hoá đào tạo ...................................................... 60
2.2.2.5. Về cơ cấu tổ chức ................................................................ 62
2.2.2.6. Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề .................. 65
2.2.2.7. Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo .................................... 66
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lí đào tạo nghề ở truờng Trung
cấp xây dựng Uông Bí, Quảng Ninh .................................................... 66
2.3.1. Thực trạng công tác quản lí đào tạo nghề và quản lí phát triển đội
ngũ giáo viên .......................................................................................... 66
2.3.2. Về chất lượng đào tạo nghề hiện nay của nhà trường ..................... 77
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO
NGHỀ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG UÔNG BÍ,
QUẢNG NINH ........................................................................... 84
3.1. Yêu cầu của các biện pháp đề xuất ........................................................ 84
3.2. Một số biện pháp quản lí đề xuất .......................................................... 87
3.2.1. Biện pháp đổi mới quản lí xây dựng phát triển đội ngũ đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lí .................................................... 87
3.2.2. Biện pháp quản lí nhằm huy động các nguồn lực, đầu tư cơ sở
vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo................................... 92
3.2.3. Biện pháp quản lí mục tiêu đào tạo trong xu thế mở rộng qui
mô đào tạo nghề ........................................................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.2.4. Biện pháp quản lí đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn
với yêu cầu thực tế sản xuất .......................................................... 98
3.2.5. Biện pháp quản lí tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá
kết quả đào tạo nghề .................................................................. 101
Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường CĐN, trường
TCN, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020”, Hà Nội.
7. Bộ Lao động TB và XH(2008), Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề
Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH, Hà Nội.
8. Chính phủ (2001), Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg của Chính phủ về
việc Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010".
9. Chính Phủ (2002), Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg về việc phê duyệt
quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2002-2010, Hà Nội.
10. Chính phủ(2005), Nghị quyết số 139/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật lao
động về dạy nghề, Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11.
Chính phủ (2008), Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg của Chính phủ về
việc Phê duyệt "Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giáo dục đào tạo
đến năm 2010".
12. Nguyễn Bá Dương(1999), Tâm lí học cho người lãnh đạo. Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TƯ
khoá VIII. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
14.
Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đại hội đại biểu Toàn quốc
lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục.
30. GS Nguyễn Ngọc Quang (1999), Dân chủ hoá quản lí trường phổ
thông. Nội san Trường CB QLGD và đào tạo trung ương 1, Hà Nội.
31. Trần Quốc Thành (2004), Khoa học quản lý đại cương; Đề cương bài
giảng dành cho học viên cao học, chuyên ngành Quản lí, khoa tâm lý
giáo dục, Trường Đại học sư phạm, Hà Nội.
32. TS Nguyễn Thị Tính(2007), Bài giảng Đánh giá và kiểm định chất lượng
giáo dục, Khoa Tâm lí giáo dục, Trường ĐH Sư phạm, Thái Nguyên.
33. Đỗ Hoàng Toàn (1995), Lý thuyết quản lí, Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân, Hà Nội.
34. Trung tâm Từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992), Từ điển tiếng
Việt. Trung tâm Từ điển ngôn ngữ, Hà Nội.
35. GS. TS Hồ Văn Vĩnh(Chủ biên) (2004), Giáo trình khoa học quản lí.
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
B. Các tác giả nƣớc ngoài:
36. C. Mác và Ph. Ăngghen (1993), Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
37. D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa
học giáo dục, Hà Nội.
38. Fredrick Winslow Taylor (1911), Những nguyên tắc khoa học của quản
lí.
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
TCN : Trung cấp nghề
UBND : Uỷ ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ thứ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành
yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi Quốc gia.
Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là
nhân tố quyết định. Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo
nghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ
thuật có trình độ kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh
tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX và kết luận Hội nghị
lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khoá IX nhấn mạnh: “ Phát triển giáo
xây dựng trong nước cũng như hội nhập Quốc tế. Nhà trường đã xác định mục
tiêu đào tạo trong chiến lược phát triển của mình để đưa trường từ chỗ là một
trường công lập chỉ đào tạo theo kế hoạch Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng
trở thành một Trường đa ngành, đa nghề từ đó từng bước chuyển mình để phù
hợp với yêu cầu thực tế của xã hội.
Cơ chế thị trường đã đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đang đặt ra rất
nhiều thách thức đối với mọi vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của Nhà
trường. Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất
lượng vừa theo kịp, vừa đón đầu, vừa đại trà, vừa mũi nhọn, đáp ứng sự phát
triển của nền kinh tế hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị
trường lao động, thị trường chất xám, nhất là sức lao động có hàm lượng trí
tuệ cao. Đồng thời, phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị
trường đối với công tác giáo dục đào tạo nghề.
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chất lượng giáo dục trong các cơ sở đào tạo nghề hiện nay đang là một
“điểm nóng” cần nhiều giải pháp, trong đó giải pháp quản lí tốt quá trình đào
tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh là rất quan trọng. Bởi, quá
trình đào tạo nghề với các khâu của nó nếu được quan tâm thực hiện một cách
đồng bộ mới đem lại chất lượng, hiệu quả.
Những năm qua, mặc dù Trường trung cấp xây dựng Uông Bí đã chú
trọng, chủ động quan tâm đến việc duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng
đào tạo nghề. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề của Nhà trường còn tồn tại
một số vấn đề như quá trình quản lí đào tạo nghề chưa đồng bộ từ mục tiêu,
nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo, điều kiện cơ
sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa
đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trường.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:" Biện pháp
quản lí đào tạo nghề ở Truờng trung cấp xây dựng Uông Bí, Quảng Ninh
Chất lượng đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp xây dựng Uông Bí,
Quảng Ninh còn có một số mặt bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí quá trình đào tạo nghề dựa trên
những nét đặc thù của Nhà trường, phù hợp với thực tế của tỉnh Quảng Ninh,
khu vực Đông Bắc Tổ quốc sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo
nghề ở truờng Trung cấp xây dựng Uông Bí, Quảng Ninh.
6- GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình đào tạo và nhất là đào tạo nghề có nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng đào tạo, song ở đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu việc xây
dựng các biện pháp quản lí đào tạo nghề ở các mặt:
- Quản lí mục tiêu, nội dung chương trình, cơ sở vật chất phục vụ cho
quá trình đào tạo nghề.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Quản lí hoạt động đánh giá kiểm định chất lượng nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề ở Truờng Trung cấp xây dựng Uông Bí, Quảng Ninh.
7 - CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp các Chủ trương, đường lối, Chỉ thị và Nghị quyết
của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của địa phương
và các tài liệu khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
So sánh các kết quả nghiên cứu của những công trình sách, tạp chí, luận
án, luận văn trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra viết:
- Sử dụng hai bộ câu hỏi để điều tra: 01 Bộ câu hỏi dành cho cán bộ,
giáo viên nhà trường (Phụ lục 1) và 01 Bộ câu hỏi dành cho học sinh đang
học nghề ở Truờng Trung cấp xây dựng Uông Bí, Quảng Ninh (Phụ lục 2)
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Khái quát về nghiên cứu vấn đề
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như
Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản
lí quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp. Do
đặc điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực- đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước
có khác nhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phương pháp,
hình thức, qui mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm chung là
đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
Thí dụ: ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành
quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các
nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep, A.E
Klimov, N.V Cudmina, Ie. A Parapanôva, T.V Cuđrisep,.v.v. dước góc độ
giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã
hội. Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh
vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang
tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề
chuẩn bị cho thế hệ trẻ ước vào cuộc sống và lao động. Quá trình hình thành
nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: giai đoạn nảy sinh
dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có
tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng
nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hoá từng phần hoạt động nghề. Quan
niệm trên theo T.V Cuđrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình
học và dạy nghề. Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt và không thấy được
mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề.
Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên
cần thiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệ trẻ
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
trong điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và
thống nhất. Quá trình hình thành nghề trải qua bốn giai đoạn nhưng chúng có
sự gắn bó mật thiết với nhau. Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức
mới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo
nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lí quá trình đào tạo
nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, khi đó
còn Tổng cục dạy nghề. Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động (ví dụ như Đặng Danh Ánh,
Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương,..) đã chủ động
vậy, quản lí xuất hiện từ rất sớm và tồn tại, phát triển đến ngày nay.
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lí là chức năng của những hệ có
tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật... nó bảo toàn
cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lí là một tác động hợp quy
luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: Quản lí là "Phương thức tác
động có chủ định của chủ thể quản lí lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc,
các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống
nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tới mục tiêu".
Khái niệm quản lí được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm
theo các cách tiếp cận khác nhau.
Ở ngoài nước, có một số tác giả khái niệm như sau:
Các Mác đã viết:" Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng"[36, tr 28-480].
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Còn Fredrick Winslow Taylor (1856-1915) thì khẳng định:" Quản lí là
biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [ 38, tr 89 ].
Theo Harold Koontz, Cyri O‟donnell và Heinz Weihrich thì " Quản lí
là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân
nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" [ 39, tr 33 ].
Các Ông Thomas. J. Robins và Wayned Morrison lại cho rằng:" Quản
lí là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [ 41, tr 19 ].
Ở Việt Nam, có một số khái niệm quản lí như sau:
tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và
mục đích đã định trước [ 21, tr 19; 20 ].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có
mục đích đến tập thể người-thành viên của hệ-nhằm làm cho hệ vận hành
thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến" [ 22, tr 15 ].
Theo Đỗ Hoàng Toàn: " Quản lí là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đối tượng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến chuyển của môi trường [ 33, tr 43].
Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lí là sự tác động của
chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà
quản lí, phù hợp với quy luật khách quan” [ 31, tr 1].
Tóm lại: các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt
này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lí là
hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Hay nói
một cách khái quát nhất: quản lí là một quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đạt được
các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.