Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TIẾN THÀNH
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CƠ KHÍ - LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CƠ KHÍ - LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
1. PGS.TS Nguyễn Thị Tính
2. TS. Đào Hoàng Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành của mình, em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới:
+ Ban Giám hiệu , Khoa Sau Đại học cùng các thầy cô giáo khoa Tâm lý –
Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
+ Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng cùng các khoa và tổ môn trực
thuộc Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để
em được tham gia khoá học, cũng như cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết
…để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
+ Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người thân luôn sát cánh, động
viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
+ Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo và trách nhiệm của:
1. Cô Giáo: PGS.TS Nguyễn Thị Tính – Phó Hiệu trƣởng Trƣờng đại
học Sƣ phạm Thái Nguyên;
2. Thầy giáo: TS. Đào Hoàng Nam - Hiệu trƣởng Trƣờng Đại học Bạc
Liêu.
Các thầy cô là những người đã hết lòng chỉ bảo, động viên và giúp đỡ em
1.4.2. Vai trò của giảng viên ở các trƣờng Cao đẳng KTCN: 14
1.4.3. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của ngƣời GV ở các trƣờng Cao đẳng KTCN. 19
1.4.4. Những yêu cầu cơ bản đối với GV ở các trƣờng Cao đẳng KTCN. 21
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động phát triển ĐNGV các trƣờng CĐKTCN. 23
1.5.1. Yếu tố khách quan: 23
1.5.2. Yếu tố chủ quan: 24
Tiểu kết chƣơng 1 24
Chương 2 25
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 25
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ - LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN 25
2.1. Một vài nét về quá trình xây dựng và phát triển của Nhà Trƣờng. 25
2.1.1. Thông tin chung của nhà trƣờng: 25
2.1.2. Giới thiệu khái quát về trƣờng: 25
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên Trƣờng cao đẳng cơ khí luyện kim. 32
2.2.1. Số lƣợng: 32
2.2.2. Chất lƣợng: 34
2.2.3. Cơ cấu: 39
2.2.4. Đánh giá chung: 41
2.3. Thực trạng về công tác phát triển ĐNGV ở Trƣờng Cao đẳng CKLK TN. 42
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3.1. Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giảng viên: 42
2.3.2. Mục tiêu phát triển ĐNGV của Trƣờng Cao đẳng Cơ khí luyện kim TN. 43
2.3.3. Công tác xây dựng phát triển đội ngũ của Trƣờng Cao đẳng CKLK TN. 45
2.3.4. Hoạt động phát triển CM liên tục và bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho GV 48
2.3.5. Công tác bồi dƣỡng nâng cao trình độ c. trị và phẩm chất nhân cách cho GV 50
2.3.6. Hoạt động tự bồi dƣỡng của giảng viên Trƣờng Cao đẳng CKLK TN. 53
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển ĐNGV trƣờng Cao đẳng CKLK 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
PGS.TS : Phó Giáo sƣ. tiến sĩ
KTCN : Kỹ thuật công nghiệp
VHNT : Văn hoá nghệ thuật
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
ĐH – CĐ : Đại học – Cao đẳng
NNL : Nguồn nhân lực
ĐNGV : Đội ngũ giảng viên
BCH – TW : Ban chấp hành trung ƣơng
KT – XH : Kinh tế - Xã hội
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
GV : Giảng viên
NCKH : Nghiên cứu khoa học
HSSV : Học sinh – Sinh viên
CBGV : Cán bộ giảng viên
BGH : Ban giám hiệu
NCS : Nghiên cứu sinh
CKLK : Cơ khí luyện kim
NVSP : Nghiệp vụ sƣ phạm
NXB : Nhà xuất bản
QLGD : Quản lý giáo dục
GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo
40
Bảng 2.10: Tổng hợp trình độ chuyên môn của giảng viên
41
Bảng 2.11: Bảng thống kê số lƣợng CB, GV đƣợc đào tạo trình độ C. trị
52
Bảng 2.12: Thống kê số lƣợng CB, GV đƣợc đi đào tạo chuyên môn
55
Bảng 2.13: Thống kê số lƣợng CB, GV tham gia các khoá bồi dƣỡng
56
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1: Kết quả điều tra nhận thức về tính cần thiết của CBQL
82
Biểu đồ 3.2: Kết quả điều tra nhận thức về tính cần thiết của ĐNGV
83
Biểu đồ 3.3: Kết quả điều tra nhận thức về tính khả thi của CBQL
84
thì không nói gì đến kinh tế - văn hóa”. Do đó, xây dựng, phát triển đội ngũ giáo
viên không chỉ là vấn đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối
với sự phát triển giáo dục của nƣớc ta.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Quán triệt tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, căn cứ vào thực tiễn tình hình GD&ĐT
của đất nƣớc, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng
định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Đây là tƣ duy mang tầm chiến lƣợc, thể
hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bởi
hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa
chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện tại. Yêu cầu phát triển đội
ngũ giáo viên đƣợc Đại hội chỉ rõ là phải "xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới
GD&ĐT.
Để làm tốt chủ trƣơng này, chúng ta cần nhanh chóng khắc phục các yếu
kém trong bố trí, sắp xếp và sử dụng để sớm xây dựng đƣợc đội ngũ giáo viên đủ về
số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và bảo đảm các yêu cầu về năng lực chuyên môn phù
hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Hiện nay, theo thống kê của Bộ GD&ĐT, tỷ lệ
giảng viên/sinh viên bình quân ở nƣớc ta là 1/28, thậm chí có trƣờng 1/30, trong khi
đó, ở các nƣớc khác là 1/15 hoặc 1/20. Do đó, cần làm tốt công tác xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu, chất lƣợng giáo dục, đào tạo. Mặt
khác, phải có chế độ chính sách, đặc biệt là chính sách về lƣơng, thƣởng, thăng tiến,
phát triển chuyên môn, đánh giá, đãi ngộ phù hợp để tạo động lực và hiệu quả làm
việc của đội ngũ giáo viên. Thời gian qua, mặc dù Đảng và Nhà nƣớc đã cải thiện
chế độ chính sách cho giáo viên, nhƣng các chính sách, chế độ hiện hành đối với
tạo nguồn nhân lực về ngành cơ khí và luyện kim cho các Tỉnh miền núi và Trung
du Bắc bộ. Trong những năm qua: “ Nhà trƣờng đã và đang phát triển theo hƣớng
đa dạng hóa các hình thức và ngành nghề đào tạo trên cơ sở vẫn hoàn thành tốt
nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ chuyên ngành cơ khí và luyện
kim có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và công nhân lành nghề…đáp
ứng nhu cầu đủ về số lƣợng, đảm bảo chất lƣợng để cung cấp nguồn nhân lực cho
các Tỉnh miền núi, Trung du Bắc bộ và một số Tỉnh khác.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm, đầu tƣ của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Công thƣơng và Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái Nguyên, Trƣờng Cao đẳng Cơ
khí – Luyện kim đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể trong việc thực hiện sứ
mạng, nhiệm vụ cấp trên giao, khẳng định đƣợc chức năng đào tạo, nghiên cứu
khoa học và chuyển giao công nghệ cho tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh khác, tạo
đƣợc vị thế, uy tín của Nhà trƣờng trong khu vực.
Tuy nhiên, đứng trƣớc yêu cầu nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu xã hội thì đội ngũ giảng viên của Trƣờng Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim
vẫn còn nhiều bất cập. Có thể kể đến là:
+ Số lƣợng giảng viên của Nhà trƣờng còn thiếu ở một số ngành nhƣ: Công
nghệ hàn, Cơ điện tử, luyện kim… chƣa đáp ứng đƣợc sự tăng trƣởng về ngành
nghề, quy mô đào tạo của nhà trƣờng.
+ Trình độ đội ngũ chƣa đồng đều, khả năng nghiên cứu khoa học còn hạn
chế, khả năng tự học, tự bồi dƣỡng của đội ngũ mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng
vẫn còn ở mức độ thấp.
+ Cơ cấu đội ngũ chƣa đồng bộ, nhiều khoa, tổ bộ môn trực thuộc lực lƣợng
giảng viên còn yếu, thiếu. Do vậy nhiệm vụ cấp thiết của Nhà trƣờng là xây dựng và
phát triển đội ngũ giảng viên đủ về số lƣợng, cao về chất lƣợng và đảm bảo cơ cấu.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp phát
Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim Thái Nguyên, đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển
Nhà trƣờng trong giai đoạn 2011 - 2020.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng
viên ở Trƣờng Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 –
2020.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Theo quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác –
Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ kết hợp sử
dụng chủ yếu các phƣơng pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn
bản của Đảng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công thƣơng về nguồn nhân lực nhằm
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên ở Trƣờng Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim
Thái Nguyên.
Thu thập và phân tích các dữ liệu, từ đó nghiên cứu và rút ra các cơ sở lý
luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập
trong Nhà trƣờng. Từ đó rút ra một số kết luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
+ Phƣơng pháp điều tra (an - két): Điều tra để thu thập ý kiến, làm rõ thực
trạng và các biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên của Nhà trƣờng.
+ Các phƣơng pháp hỗ trợ khác: Ngoài các biện pháp nêu trên, tác giả còn
dùng các phƣơng pháp hỗ trợ khác để làm sáng tỏ thêm vấn đề nghiên cứu nhƣ:
Phƣơng pháp trò chuyện, Phƣơng pháp chuyên gia, bảng và biểu đồ…Sử dụng
phƣơng pháp thống kê toán học:
rõ: “ Muốn tiến hành CNH – HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào
tạo (GD&ĐT), phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh
và bền vững”. Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cao
- một trong những mục tiêu ƣu tiên của chiến lƣợc phát triển giáo dục (GD) ở nƣớc
ta từ năm 2001 đến 2010. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục
khẳng định: “Phát triển khoa học công nghệ cùng với phát triển GD&ĐT là quốc
sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH -
HĐH đất nƣớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời”. Đây là trách nhiệm
của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lƣợng
nòng cốt, có vai trò quan trọng.
Trƣớc những yêu cầu mới của sự phát triển GD, phát triển đất nƣớc trong
thời kỳ CNH – HĐH, Chỉ thị 40 đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể nhằm xây dựng và
kiện toàn toàn diện đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý ngang tầm với yêu cầu
phát triển của sự nghiệp GD. Trong đó, nhiệm vụ thứ 4 đƣợc xác định là: “ Đổi mới,
nâng cao chất lƣợng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ QLGD”.
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Và đã có nhiều nhà giáo dục, nhà tâm lý học đã bàn về vấn đề quản lý đội
ngũ giáo viên, giảng viên ở các trƣờng học, đã có không ít công trình nghiên cứu về
vấn đề này đã đƣợc công bố, trong đó có các luận văn thạc sỹ thuộc chuyên ngành
Quản lý giáo dục (QLGD) đã đề cập đến vấn đề này:
+ “ Nghiên cứu việc bồi dƣỡng cán bộ giảng dạy đại học, Cao đẳng và giáo
viên dạy nghề” của tác giả Phạm Thị Thành (đề tài B- 92- 38- 18).
+ “ Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trƣờng Cao đẳng Giao thông
vận tải 3” của tác giả Phạm Kiều Mai (Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, 2003).
+ “ Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ở
Trƣờng ĐH Sân khấu điện ảnh trƣớc yêu cầu hiện nay” của tác giả Đặng Thị Thanh
(Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, 2004).
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở lên phổ biến nhƣng chƣa có một định
nghĩa thống nhất.
+ Theo Ƣ.Taylor - Ngƣời đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó cho rằng: “ Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần
làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
+ Theo A.Fayon – Nhà lý luận quản lý kinh tế ngƣời Pháp, khi áp dụng lý
thuyết vào thực tiễn quản lý một xí nghiệp thì: “ Quản lý là đƣa xí nghiệp tới đích,
cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực của nó”.
+ Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo cho rằng: “
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng
quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra”.
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tƣ cách là một hành
động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu
đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới.
1.2.2. Quản lý giáo dục:
+ Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn thì: QLGD là tập hợp những biện pháp tổ
chức, phƣơng pháp giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính… nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển
và mở rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng”.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “ QLGD là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc
tính chất của nhà trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học
– GD thế hệ trẻ, đƣa hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Từ những quan điểm trên, ta thấy QLGD là tác động có tổ chức, có hƣớng
dẫn viên các trại hè cấp I ngày 12/06/1956, Bác Hồ đã nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất
quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục”. Trong lần
về thăm trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội ngày 21/10/1964, Bác đã nói về tầm quan
trọng của ngƣời thầy giáo và phẩm chất ngƣời thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục.
Bác nói: “Thầy cũng nhƣ trò, cán bộ cũng nhƣ nhân viên, phải thật thà yêu nghề
mình, thật thà yêu trƣờng mình. Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này
tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Ngƣời thầy giáo tốt –
Thầy giáo xứng đáng là thầy giáo – là ngƣời vẻ vang nhất. Dù là tên tuổi không
đăng trên báo, không đƣợc thƣởng huân chƣơng, song những ngƣời thầy giáo tốt là
những anh hùng vô danh. Đây là một điều rất vẻ vang. Nếu không có thầy giáo dạy
dỗ cho con em nhân dân, thì làm sao mà xây dựng chủ nghĩa xã hội đƣợc? Vì vậy,
nghề thầy giáo là rất quan trọng, rất vẻ vang. Ai có ý kiến không đúng về nghề thầy
giáo, thì phải sửa chữa”. Đầu năm học 1968 – 1969, trong thƣ gửi cán bộ, thầy cô
giáo, công nhân, nhân viên, học sinh các cấp. Bác lại khẳng định: “Nhiệm vụ của cô
giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang”.
Đảng ta từ lâu đã rất coi trọng ngƣời thầy giáo. Trong Nghị quyết 2 TƢ khóa
VIII, Đảng ta khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lƣợng của giáo dục
và đƣợc xã hội tôn vinh”. Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã ra Chỉ thị số 40 –
CT/TW ngày 15/06/2004 “Về việc xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục”. Chỉ thị đã đề ra “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục đƣợc chuẩn hóa, đảm bảo chất lƣợng, đủ về số
lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,
lối sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng
định hƣớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lƣợng đào tạo
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH – HĐH
đất nƣớc”. Để đạt đƣợc mục tiêu này, Chỉ thị đã đề ra 6 nhiệm vụ cho toàn Đảng
3. Triết lý vốn con ngƣời đòi hỏi phải phân tích, so sánh lợi ích và chi phí
cho việc đầu tƣ vào việc phát triển ĐNGV ở tất cả các cấp từ vi mô đến vĩ mô.
Chính sách đầu tƣ này chắc chắn sẽ dẫn đến sự “tăng trƣởng” trong giáo dục. Do đó
có thể đi đến khẳng định: Nói đến giáo dục là nói đến con ngƣời – nguồn gốc của
mọi sự phát triển xã hội, mà nói đến con ngƣời (hiểu là con ngƣời đƣợc giáo dục) là
phải nói đến ngƣời thầy giáo – nhân tố quyết định sự phát triển giáo dục và chất
lƣợng giáo dục. Nhƣ vậy, việc phát triển ĐNGV đạt đƣợc mục tiêu kép: Phát triển
giáo dục và phát triển vốn con người theo yêu cầu của xã hội.
4. Phát triển đội ngũ thầy giáo không chỉ nhắm vào ngƣời giáo viên, mà còn
bao hàm cả đội ngũ những nhà quản lý giáo dục. Các nhà quản lý giáo dục cũng
phải học cách chịu trách nhiệm về các hệ quả của những quyết định, chính sách mà
họ đƣa ra, trong đó có quyết định về sự phát triển ĐNGV.
5. Việc đầu tƣ phát triển ĐNGV đƣợc hiểu là trách nhiệm của Nhà nƣớc,
đồng thời cũng là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nƣớc giữ vai trò
chủ đạo. Vấn đề xã hội hóa việc phát triển đội ngũ thầy giáo cũng là ý tƣởng cần
đƣợc quan tâm của các cấp quản lý xã hội.
1.4. Những vấn đề lý luận về đội ngũ và phát triển đội ngũ giảng viên ở
các trƣờng Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp.
1.4.1. Đội ngũ giảng viên ở các trƣờng Cao đẳng KTCN:
Theo từ điển tiếng Việt, đội ngũ là: “Khối đông ngƣời cùng chức năng nghề
nghiệp đƣợc tập hợp và tổ chức thành một lực lƣợng”.
Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội nhƣ: Đội
ngũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức …đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo
thuật ngữ quân sự. Đó là một khối đông ngƣời, đƣợc tổ chức thành một lực lƣợng
để chiến đấu hoặc để bảo vệ.
Tóm lại, đội ngũ là một nhóm ngƣời đƣợc tổ chức và tập hợp thành một lực
lƣợng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không
cùng nghề nghiệp nhƣng cùng có chung một mục đích nhất định.
14
thể tính đếm đƣợc.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Để có thể truyền thụ kiến thức tới ngƣời học, giúp cho việc định hƣớng hình
thành nhân cách con ngƣời mới, đào tạo thế hệ tƣơng lai của đất nƣớc thì vai trò của
ngƣời thầy là vô cùng quan trọng. Vừa phải thực hiện nhiệm vụ lớn lao đó, vừa phải
vƣợt qua những cám dỗ, cạm bẫy của thời đại kinh tế thị trƣờng, giữ đƣợc cái
“Tâm” của mình, bản thân ngƣời thầy đã có những trăn trở nhất định và nghị lực phi
thƣờng để vƣợt qua hoàn cảnh.
Dân gian ta đã có câu: “không thầy đố mày làm nên”, hay “nhất tự vi sƣ, bán
tự vi sƣ”. Ở xã hội nào cũng vậy, vai trò của ngƣời thầy là luôn đƣợc đánh giá cao.
Ngƣời thầy giúp định hƣớng hình thành nhân cách ở mỗi con ngƣời, góp phần xây
dựng những nhân tài của thế hệ tƣơng lai. Trong các kỳ đại hội, Đảng ta luôn khẳng
định: “giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Trong sự nghiệp giáo dục, hơn ai
hết vai trò của ngƣời thầy đƣợc xem là tâm điểm. Đây chính là yếu tố cơ bản, nền
tảng góp phần có hiệu quả một cách thiết thực cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Thầy là ngƣời dạy chữ nghĩa, truyền đạt kiến thức khoa học, nhân văn hay kĩ
thuật. Thông qua ngƣời thầy, những đam mê, năng khiếu tiềm ẩn đâu đó trong
ngƣời học sẽ đƣợc khơi dậy. Thầy giáo, trƣớc tiên phải là ngƣời có đạo đức thật tốt
để các em học sinh noi theo. Một ngƣời thầy, không chỉ đơn thuần là ngƣời dạy chữ
nghĩa, truyền đạt kiến thức mà còn phải là ngƣời thấu tình đạt lí, biết dùng trái tim
và lòng bao dung để uốn nắn những mầm non khôn lớn. Bởi thế cho nên ngƣời ta
nói: Nghề giáo là nghề thiêng liêng nhất, khó khăn nhất và cũng đáng quý nhất.
Thực trạng giáo dục ở nƣớc ta hiện nay đang tồn tại nhiều bất cập đáng báo
động. Việt Nam gia nhập WTO vừa là thời cơ, vừa là thách thức lớn đối với công
cuộc cải tạo xã hội, xây dựng con ngƣời mới. Sự bất cập của việc thiếu đổi mới
trong phƣơng pháp giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng nhƣ những yếu tố lịch sử
có ảnh hƣởng lâu đời đang đặt ra những thách thức lớn đối với sự nghiệp giáo dục
vô vàn kho tàng kiến thức. Công ơn của ngƣời thầy quả thật khó có thể diễn tả hết
đƣợc.
- Hai là: Rèn luyện phƣơng pháp cũng nhƣ kỹ năng tƣ duy bao gồm tƣ duy
độc lập, tƣ duy phê phán và cả tƣ duy sáng tạo. Trong ba tƣ duy trên, ngƣời học ở
nƣớc ta vẫn còn có điểm yếu, chƣa phát huy đƣợc hết khả năng của mình. Trong
giai đoạn trƣớc đây, nếu nhƣ ngƣời thầy là trung tâm, truyền thụ chuyển giao kiến